Biện pháp phát triển vốn từ tiếng việt cho trẻ 4 5 tuổi dân tộc ê đê trong hoạt động làm quen với tác phẩm văn học - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

NGUYỄN THỊ ANH VÂN

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN TỪ TIẾNG VIỆT
CHO TRẺ 4- 5 TUỔI DÂN TỘC Ê ĐÊ TRONG
HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI
TÁC PHẨM VĂN HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

ĐẮK LẮK, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

NGUYỄN THỊ ANH VÂN

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN TỪ TIẾNG VIỆT
CHO TRẺ 4- 5 TUỔI DÂN TỘC Ê ĐÊ TRONG
HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI
TÁC PHẨM VĂN HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số: 601.40.101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC



Nội dung

DTTS

Dân tộc thiểu số

PTNN

Phát triển ngôn ngữ

PTVT

Phát triển vốn từ

CS - GD

Chăm sóc – giáo dục

GV

Giáo viên

MN

Mầm non

MG

Mẫu giáo


Trung bình

SL

Số lƣợng

BT - TC

Bài tập – Trò chơi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1
2.2
3.1.
3.2

3.3

3.4

3.5

3.6
3.7

Tên bảng
Thực trạng về trình độ chuyên môn của giáo viên


Trang


3.8

3.9

4.0

4.1
4.2
4.3

dân tộc Ê Đê lớp trƣớc và sau TN (tính theo %)
Biểu đồ 3.7. Kết quả mức độ phát triển vốn từ của trẻ
4 – 5 tuổi dân tộc Ê Đê lớp đối chứng trƣớc và sau
TN (tính theo %)
Kết quả mức độ phát triển vốn từ của trẻ 4 – 5 tuổi
dân tộc Ê Đê lớp đối chứng trƣớc và sau TN (tính
theo tiêu chí)
Biểu đồ 3.8. Kết quả mức độ phát triển vốn từ của trẻ
4 – 5 tuổi dân tộc Ê Đê lớp đối chứng trƣớc và sau
TN (tính theo tiêu chí)
Kết quả mức độ phát triển vốn từ của trẻ 4 – 5 tuổi
dân tộc Ê Đê lớp thực nghiệm trƣớc và sau TN (tính
theo %)
Biểu đồ 3.9. Kết quả mức độ phát triển vốn từ của trẻ
4 – 5 tuổi dân tộc Ê Đê lớp thực nghiệm trƣớc và sau
TN (tính theo %)

1.2.1. Khái niệm “từ”, “vốn từ”, “phát triển vốn từ” .............................12
1.2.2. Đặc điểm từ tiếng Việt .............................................................. 15
1.2.3. Phân loại từ tiếng Việt .............................................................. 15
1.2.4. Sự phát triển vốn từ tiếng Việt cho trẻ 4 - 5 tuổi.......……………17
1.2.5. Phát triển vốn từ tiếng Việt trong hoạt động LQVH…………….19
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển vốn từ tiếng Việt của trẻ 4 - 5 tuổi
dân tộc Ê Đê.............................................................................................. 21
1.3.1. Sự phát triển sinh lý của trẻ DTTS 4 – 5 tuổi.............................. 21
1.3.2. Đặc điểm tâm lý của trẻ DTTS 4 - 5 tuổi.................................... 21
1.3.3. Đặc điểm phát triển vốn từ trẻ 4 – 5 tuổi dân tộc Ê Đê................ 23
1.3.4. Đặc điểm môi trƣờng xã hội ...................................................... 24
1.4. Mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo 4
- 5 tuổi DTTS ............................................................................................ 30
1.5. Hoạt động làm quen TPVH với việc phát triển vốn từ tiếng Việt cho trẻ
DTTS........................................................................................................ 42
Tiểu kết chƣơng 1 ...................................................................................... 62


CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN
TỪ TIẾNG VIỆT CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI DÂN TỘC Ê ĐÊ TRONG HOẠT
ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC Ở TRƢỜNG MẦM NON.
2.1. Mục đích điều tra ................................................................................ 63
2.2. Đối tƣợng và phạm vi điều tra.............................................................. 63
2.3. Nội dung điều tra ................................................................................ 63
2.4. Phƣơng pháp điều tra........................................................................... 64
2.5. Tiêu chí đánh giá và thang đánh giá ..................................................... 66
2.6. Thời gian điều tra: ............................................................................... 68
2.7. Phân tích kết quả điều tra..................................................................... 68
2.7.1. Nhận thức của giáo viên về việc phát triển vốn từ tiếng Việt cho
trẻ 4 - 5 tuổi dân tộc Ê Đê trong hoạt động làm quen với TPVH ở trƣờng mầm

3.2.6.3. So sánh kết quả phát triển vốn từ của trẻ lớp TN và lớp ĐC . 111
3.2.6.4. Kiểm định kết quả thực nghiệm .......................................... 117
Tiểu kết chƣơng 3 .................................................................................... 119
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 120
1. Kết luận ....................................................................................... 120
2. Kiến nghị ..................................................................................... 122
2.1. Với các cấp quản lý giáo dục Mầm non .................................... 122
2.2. Với đội ngũ giáo viên các trƣờng mầm non ............................... 124
2.3. Với phụ huynh trẻ .................................................................... 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia, ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà
trƣờng, trong các bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân. Chuẩn bị cho trẻ vào
học lớp Một ở trƣờng Tiểu học là một trong những mục tiêu giáo dục toàn diện
của giáo dục mầm non, trong đó có việc chuẩn bị tiếng Việt.
Phần lớn trẻ DTTS trƣớc khi tới trƣờng, lớp mầm non đều sống trong môi
trƣờng tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Việt, ít có môi trƣờng giao tiếp tiếng
Việt. Khi đến trƣờng, trẻ thích trao đổi với nhau bằng tiếng mẹ đẻ qua các hoạt
động chơi, trò chuyện hằng ngày thậm chí ngay cả trong hoạt động học tập.
Theo đó, trẻ em DTTS sẽ không có vốn tiếng Việt ban đầu cần thiết để học tập
bằng tiếng Việt ở trƣờng phổ thông nếu không đƣợc chuẩn bị chu đáo. Những
hạn chế về tiếng Việt là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng lƣu ban bỏ học của
học sinh phổ thông ở vùng DTTS.
Trƣớc tình hình cấp thiết trên, Đề án mới nhất về “Tăng cường tiếng Việt
cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng DTTS giai đoạn 2016 – 2020, định
hướng đến 2025” đƣợc Thủ tƣớng chính phủ phê duyệt ngày 2 tháng 6 năm

đến sự phát triển ngôn ngữ tiếng Việt của trẻ... Do đó, việc phát triển vốn từ
tiếng Việt cho trẻ dân tộc Ê Đê có ý nghĩa chiến lƣợc lâu dài. Nó sẽ là bƣớc đệm
quan trọng giúp trẻ đồng bào dân tộc Ê đê học tập tốt hơn ở các cấp học sau.
1.4. Nhiệm vụ phát triển vốn từ cho trẻ đƣợc tích hợp trong tất cả các hoạt
động ở trƣờng mầm non. Đặc biệt là hoạt động làm quen với TPVH. Qua các
TPVH, trẻ không chỉ tích lũy đƣợc vốn từ nói chung mà còn tích lũy đƣợc vốn
từ nghệ thuật và sử dụng chúng vào giao tiếp hàng ngày.
Thực tế hiện nay cho thấy, một số giáo viên mầm non chƣa ý thức đầy đủ
tầm quan trọng của việc phát triển vốn từ cho trẻ, đặc biệt là đối với trẻ dân tộc
Ê Đê ở miền núi. Giáo viên chƣa khai thác triệt để các thế mạnh của TPVH để
phát huy tối đa vốn từ tiếng Việt cho trẻ, chƣa chú ý đến việc giúp trẻ hiểu nghĩa
của từ, sử dụng đúng từ trong giao tiếp... Điều này, ảnh hƣởng đến hoạt động
học tập, vui chơi của trẻ ở trƣờng mầm non, ảnh hƣởng đến các bậc học tiếp
theo.
2


Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Phát triển vốn từ tiếng Việt
cho trẻ 4 – 5 tuổi dân tộc Ê Đê trong hoạt động làm quen với tác phẩm văn
học” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài hệ thống hóa và đề
xuất một số biện pháp phát triển vốn từ tiếng Việt cho trẻ 4 - 5 tuổi dân tộc Ê Đê
trong hoạt động làm quen với TPVH nhằm nâng cao khả năng sử dụng và phát
triển ngôn ngữ tiếng Việt cho trẻ.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình phát triển vốn từ tiếng Việt cho trẻ 4 – 5 tuổi dân tộc Ê Đê ở
trƣờng mầm non.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu

- Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu đƣợc tiến hành trên trẻ mẫu giáo
4 - 5 tuổi ở trƣờng Mầm non Rạng Đông - Eakao - Thành phố Buôn Ma Thuột.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Gồm phƣơng pháp: Thu thập, đọc, phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống
hóa, khái quát hóa thông tin trong các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát, ghi chép việc phát triển vốn từ tiếng Việt trong hoạt động làm
quen với TPVH ở trƣờng mầm non.
7.2.2. Phương pháp đàm thoại
Đàm thoại, trò chuyện với giáo viên và trẻ để phát hiện thực trạng, giải
thích nguyên nhân, bổ sung thêm các dữ liệu vào kết quả điều tra và kết quả
quan sát.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu (Anket)
4


Sử dụng phiếu điều tra đối với giáo viên, phụ huynh học sinh có con em
thuộc dân tộc Ê Đê 4 – 5 tuổi.
Trong việc trả lời của giáo viên và phụ huynh giúp ngƣời điều tra có cơ sở
nhận xét về nhận thức của họ về việc phát triển vốn từ tiếng Việt cho trẻ dân tộc
4 – 5 tuổi và việc sử dụng biện pháp nhằm phát triển vốn từ cho trẻ trong hoạt
động làm quen với TPVH.
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu giáo án do giáo viên thiết kế các hoạt động tổ chức cho trẻ làm
quen với TPVH ở trƣờng mầm non.
7.2.5. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trao đổi với một số giáo viên giỏi và giáo viên trực tiếp giảng dạy trẻ 4 5 tuổi.
Trao đổi với một số cán bộ quản lý chuyên môn của Phòng, Sở Giáo dục &


6


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN VỐN TỪ
TIẾNG VIỆT CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI DÂN TỘC Ê ĐÊ TRONG
HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu về phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non đã đƣợc nhiều nhà tâm
lí học, ngôn ngữ học và giáo dục học quan tâm. Các công trình này tập trung
nghiên cứu theo hai hƣớng sau:
1.1.1. Những nghiên cứu về phát triển vốn từ cho trẻ MG nói chung
Khẳng định vai trò của ngôn ngữ đối sự phát triển của trẻ em:
- Từ thời cổ đại, trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Hi Lạp” của Denys de Thrace,
các nhà triết học nhƣ Platon (428 - 348 TCN), Aristote, Democrit (460 - 370
TCN) quan niệm ngôn ngữ như một hình thức biểu hiện bên ngoài của tinh thần,
trí tuệ của con người.
- Ngày nay, ngôn ngữ đƣợc nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau. Nhƣng
hƣớng nghiên cứu nổi bật nhất xuất hiện trong các công trình nghiên cứu của các
nhà khoa học nổi tiếng: D. B. Encônhin, L. X. Vƣgốtxki, V. X. Mukhina, J. A.
Cômenxky, K. D. Usinxki, A. Xôkhin ... Các tác giả khẳng định: vai trò của ngôn
ngữ là công cụ nhận thức thế giới, là phương tiện giao tiếp quan trọng bậc nhất và
là “cơ sở của mọi sự phát triển tư duy, trí tuệ”.
Nghiên cứu đặc điểm sự phát triển ngôn ngữ của trẻ em từ 0 - 6 tuổi:
Tiêu biểu là V. I. Iadenco, E. I. Tikhêêva, P. A.Xokhin, K. Hainodich. Các
tác giả đã phân chia quá trình phát triển ngôn ngữ của trẻ em thành các giai
đoạn: 0 - 12 tháng, 12 - 36 tháng, 36 - 72 tháng. Với mỗi giai đoạn, các tác giả
đã nghiên cứu từng nội dung cụ thể của nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ ở trẻ: đặc
điểm phát triển vốn từ, ngữ âm, ngữ pháp, phát triển ngôn ngữ mạch lạc.
Phƣơng pháp, biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ:

“Phương pháp phát triển lời nói cho trẻ mẫu giáo” của L.P.Phêdôrencô
v.v…
Có khá nhiều công trình nghiên cứu của các nhà giáo dục học, tâm lý học,
văn học, ngôn ngữ học…về vấn đề phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Tiêu biểu là các
công trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Xuân Khoa, Đinh Hồng Thái,
8


Nguyễn Huy Cẩn, Lƣơng Kim Nga, Nguyễn Thị Oanh… Qua các công trình
nghiên cứu cho thấy các tác giả đã chú ý đến từng thành tố (phát âm, vốn từ,
phát triển ngôn ngữ nghệ thuật, phát triển lời nói mạch lạc…) cần đƣợc thực
hiện một cách thống nhất, đồng bộ với nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ nói chung.
Bên cạnh đó, còn có rất nhiều công trình nghiên cứu, định hƣớng phát triển
ngôn ngữ cho trẻ trong hoạt động làm quen với TPVH nhƣ:
“Phương pháp phát triển lời nói trẻ em” của tác giả Đinh Hồng Thái. Ông
đề ra nhiệm vụ phát triển lời nói nghệ thuật trong việc cho trẻ tiếp xúc với thơ,
truyện. Ông cũng chỉ ra những biện pháp, hình thức phát triển lời nói nghệ thuật
cho trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi.
“Giáo dục trẻ mẫu giáo qua truyện và thơ” của Nguyễn Thu Thủy.
“Phát triển NN cho trẻ MG qua truyện và thơ” của Nguyễn Xuân Khoa.
“Phương pháp tổ chức HĐ cho trẻ làm quen với TPVH” của Hà Nguyễn
Kim Giang.
“Phương pháp cho trẻ mầm non làm quen với TPVH”, “Văn học thiếu nhi
với trẻ em lứa tuổi MN”, giáo trình “Phương pháp đọc diễn cảm thơ, truyện cho
trẻ MN”… của tác giả Lã Thị Bắc Lý.
Qua đó, các tác giả đã cho thấy tác dụng của TPVH đối với sự phát triển
tâm lý nói chung và NN của trẻ nói riêng, cũng nhƣ chỉ ra các phƣơng pháp,
hình thức, nội dung cho trẻ làm quen với TPVH. Đồng thời, những công trình
nghiên cứu cho thấy văn học thiếu nhi chính là những phƣơng tiện hiệu quả để
giáo dục trẻ MN, khơi dậy trí tƣởng tƣợng và sáng tạo, thổi bùng lên ngọn lửa

Việt như là ngôn ngữ thứ hai cho trẻ dân tộc ít người ở vùng miền núi Việt Nam”,
ông đã đƣa ra một số phƣơng pháp, hình thức để phát triển ngôn ngữ thứ hai cho
trẻ.
Ngoài ra, một số nhà nghiên cứu trong nƣớc nhƣ Trần Bá Hoành, Trần Hữu
Luyến, Nguyễn Ánh Tuyết, Phạm Toàn, Trƣơng Thị Kim Oanh…cũng đã quan
tâm đến vấn đề phát triển ngôn ngữ phổ thông cho trẻ em DTTS nhƣ là ngôn
ngữ thứ hai.
Nguyễn Ánh Tuyết trong cuốn “Giáo dục mầm non – Những vấn đề lí luận
và thực tiễn” có đề cập đến tiếng Việt nhƣ là ngôn ngữ thứ hai của dân tộc ít
ngƣời. Tiếng Việt đối với trẻ em dân tộc ít ngƣời không phải là một ngoại ngữ…
Tác giả Trần Thị Ngọc Trâm – Bùi Thị Kim Tuyến (đồng chủ biên) –
(2014) trong cuốn “Hướng dẫn chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng
DTTS” cũng nhấn mạnh đƣợc đặc điểm của trẻ mẫu giáo DTTS khi học tiếng
Việt; đề ra cụ thể những nguyên tắc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo DTTS;
đề ra đƣợc mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu
giáo DTTS.
Các tác giả Kay Margetts, Lƣơng Thị Bình, Phạm Thị Bền, Lê Mỹ Dung,
Vũ Yến Khanh, Hoàn Thị Thu Hƣơng, Lê Thị Thu Huyền, Lã Thị Bắc L‎ý,
Nguyễn Thị Quyên, Bùi Thị Kim Tuyến, Hoàng Thị Oanh (2013) tham gia biên
10


soạn chuyên đề “Chăm sóc giáo dục trẻ DTTS và trẻ có hoàn cảnh khó khăn”
trong dự án “Tăng cƣờng khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non” có nhấn
mạnh đến vấn đề “Dạy tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai cho trẻ em vùng DTTS”
và đƣa ra biện pháp pháp hỗ trợ trẻ học tiếng Việt.
Bên cạnh đó, còn nhiều công trình nghiên cứu nhƣ :
“Mức độ lĩnh hội vốn từ tiếng Việt của trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi vùng dân tộc
Thái” của Nguyễn Thị Sáu.
“Dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc miền núi” của Hoàng Phê.

thành. Tức là tên gọi của khái niệm, tổng hợp, khái quát hóa. Vốn từ biểu niệm
là kết quả của quá trình thao tác tƣ duy bậc cao. Để hình thành vốn từ biểu niệm
một cách vững chắc cho trẻ, đặc biệt là trẻ DTTS thì càng phải phát triển các
thao tác tƣ duy: Phân tích, so sánh để tìm ra bản chất, đặc trƣng của sự vật, hiện
tƣợng. Nhƣ vậy, phát triển vốn từ cho trẻ phải đƣợc tiến hành thống nhất với
hoạt động nhận thức lý tính, phát triển các phƣơng thức tƣ duy bậc cao.
Nghĩa biểu thái của từ tiếng Việt là nét nghĩa biểu thị tình cảm, cảm xúc,
thái độ đánh giá của ngƣời sử dụng hay cách nói khác là mối quan hệ giữa từ và
ngƣời sử dụng từ. Nghĩa biểu thái xuất hiện phụ thuộc vào hoàn cảnh. Vốn từ
của nghĩa biểu thái cũng đƣợc phát triển trong các hoạt động giáo dục cho trẻ ở
trƣờng mầm non.
Ví dụ: Ôi! Trời lạnh quá!, bông hoa đẹp quá,...
Tóm lại, nghĩa biểu vật, biểu niệm và biểu thái có mối quan hệ biện chứng
với nhau. Nghĩa biểu niệm đƣợc hình thành trên cơ sở vốn từ biểu vật phong phú
và đa dạng. Chẳng hạn, nếu trẻ có đƣợc nghĩa biểu niệm về tên các nhân vật, sự
vật hiện tƣợng , hành động của nhân vật trong các TPVH thì trẻ mới cảm nhận
đƣợc ý nghĩa của TPVH đó. Cần dạy trẻ, đặc biệt là trẻ DTTS nghĩa biểu niệm
đơn giản, gần gũi với cuộc sống xung quanh. Trên cơ sở đó, dần hình thành cho
trẻ thái độ, tình cảm và cách sử dụng ngôn ngữ tƣơng ứng.
1.2.1.2. Khái niệm “Vốn từ”
Từ vựng chính là vốn từ của một ngôn ngữ , từ vựng là tập hợp các từ
hoặc cụm từ cố định. Từ vựng thể hiện một cách đầy đủ, toàn diện mối quan hệ
giữa ngôn ngữ và cuộc sống xã hội
Vốn từ của một ngôn ngữ là tổng số và hệ thống hóa toàn bộ từ và cụm từ
cố định của ngôn ngữ đó. Vốn từ vựng của một ngôn ngữ bao gồm nhiều lớp từ,
13


nhiều nhóm từ không đồng nhất và có chất lƣợng khác nhau. Vốn từ bao gồm từ
mới, từ cũ, từ phổ thông, từ địa phƣơng, từ chuẩn mực, từ vay mƣợn, từ chuyên

cực là một nội dung quan trọng của giáo dục ngôn ngữ cho trẻ đặc biệt là trẻ em
DTTS.
Phát triển ngôn ngữ đƣợc hiểu nhƣ một quá trình lâu dài của việc lĩnh hội
vốn từ mà con ngƣời đã tiếp thu đƣợc trong lịch sử. Nó bao gồm hai mặt: tích
lũy số lƣợng (tăng dần số lƣợng từ tích cực) và tích cực hóa vốn từ từ việc lĩnh
hội dần dần những kinh nghiệm lịch sử xã hội thể hiện phù hợp trong hoàn cảnh
giao tiếp. Nhƣ vậy, nhiệm vụ nghiên cứu phát triển vốn từ cho trẻ, đặc biệt là trẻ
em DTTS không chỉ là giúp trẻ mở rộng vốn từ, làm giàu vốn từ về mặt số
lƣợng mà còn góp phần tích cực hóa vốn từ trong giao tiếp.
1.2.2. Đặc điểm từ tiếng Việt
Đặc điểm ngữ âm: Hình thức ngữ âm của từ tiếng Việt cố định, bất biến ở
mọi vị trí, mọi quan hệ và chức năng trong câu. Đặc điểm này phân biệt tiếng
Việt với nhiều ngôn ngữ khác trên thế giới nhƣ tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng
Nga...
Đặc điểm ngữ pháp: Ngữ pháp của từ tiếng Việt không biểu hiện trong nội
bộ từ mà biểu hiện chủ yếu ở ngoài từ, trong tƣơng quan nó với các từ khác
trong câu. Tƣơng quan này đƣợc khái quát dƣới ba khả năng:
1. Khả năng kết hợp giữa từ đang xét với từ chứng: Các từ chỉ tính chất,
đặc điểm có thể kết hợp với những từ chứng rất, hơi, khá, cực kì... Những từ
không có nghĩa, tính chất, đặc điểm thì không có khả năng này. Các từ chỉ sự vật
có thể kết hợp với những từ chứng, chúng ta sẽ xác định đƣợc các từ loại khác
nhau.
2. Khả năng làm thành phần trong câu nhƣ chủ ngữ, vị ngữ: Trong tiếng
Việt, động từ có khả năng làm vị ngữ trong câu, còn danh từ cũng làm vị ngữ
nhƣng làm vị ngữ gián tiếp thông qua từ nối là.
3. Khả năng chi phối các thành phần phụ trong cụm từ, trong câu.
1.2.3. Phân loại từ tiếng Việt
Giáo trình “Tiếng Việt và tiếng Việt thực hành” của nhóm tác giả Lã Thị
Bắc Lý, Phan Thị Hồng Xuân, Nguyễn Thị Thu Nga phân chia từ loại tiếng Việt
15


16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status