Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Ngày chuẩn bị: /8/2016
Ngày lên lớp:
8/2016
Năm học: 2015 - 2016
Tiết 1+2+3: Bài 1: MỞ ĐẦU
(Thời lượng: 3 tiết)
I. Mục tiêu:
-Làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học và quy trình nghiên cứu khoa
học.
-Tìm hiểu một số thành tựu nghiên cứu khoa học trong đời sống.
-Tạo hứng thú, bước đầu hình thành kĩ năng quan sát và có ý thức tìm tòi, nghiên
cứu trong những hiện tượng tự nhiên, yêu thích môn khoa học.
-hình thành kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng báo cáo khoa học.
II.Chuẩn bị: (Cho mỗi nhóm)
-Thí nghiệm 1: 1 cốc nước nóng, 1 cốc nước lạnh, 1 lọ mực, 1 ống nhỏ giọt.
-Thí nghiệm 2: 1 vỏ chai, 1 quả bong bóng, chậu nước nóng, khăn bông.
III.Nội dung các hoạt động:
Tiết 1
A. Khởi động:
Trợ giúp của giáo viên /Phương tiện
Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được
-YC: Xem hình 1.1 và quan sát những
-Nhóm: Trao đổi và ghi lại ý kiến vào vở
hoạt động của con người.
sau khi xem hình 1.1.
-Ghi lại ý kiến vào vở.
a.Làm thí nghiệm trong phòng thí nghiệm
b.Lấy mẫu nước bị ô nhiễm trên dòng kênh.
Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 - 2016
(Vào phần hình thành kiến thức)
Tiết 2
B. Hình thành kiến thức:
Trợ giúp của giáo viên /Phương tiện
-GV: Thông báo mục 1. như tài liệu
HDH.
-GV: (nhóm) Yêu cầu học sinh xem hình
1.2 và trả lời câu hỏi a,b mục 2.
Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được
-HS: (Nhóm) thảo thuận để trả lời câu hỏi
a,b mục 2.
a.Nhiệt độ nước càng cao thì giọt nước mực
hòa tan càng nhanh.
b.Nhiệt độ càng cao thì thể tích một lượng
khí xác định càng tăng.
-Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo hình
1.2.
-GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
theo nhóm.
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để
trả tìm từ điền vào chỗ trống.
-HS: Từ điền vào các chỗ trống:
+ nhanh
Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được
-HS: (Cặp đôi)
Xem hình 1.4 và trả lời:
c) Làm thí nghiệm.
d) Phân loại sản phẩm nghiên cứu.
-HS: (Cá nhân)
-Tiến hành vẽ tóm tắc sơ đồ NCKH vào vở.
(1)Xác định vấn đề nghiên cứu(2)Đề xuất giả thiết (3)Tiến hành thí nghiệm
(4)Phân tích số liệu(5)Rút ra kết luận(6)Báo cáo kết quả.
-GV: (Nhóm)
-HS: (Nhóm)
GV:
2
Trường THCS
Kế hoạch bài học môn KHTN 6
+ Thực hiện xây dựng phương án
nghiên cứu khoa học để trả lời vấn đề
câu hỏi đặt ra là loại giấy thấm nào hút
được nước nhiều nhất?
Năm học: 2015 - 2016
+ Học sinh thực hiện xây dựng phương án
nghiên cứu khoa học để trả lời vấn đề câu hỏi
đặt ra là loại giấy thấm nào hút được nước
nhiều nhất?
+ Yêu cầu học sinh thưc hiện nội dung
1.
+ Thực hiện nội dung 2 để chia sẻ với
các bạn bằng bài viết gửi vào góc học
tập của lớp.
Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được
-HS: (Chia sẻ)
+ Nội dung 1: Như Bóng đèn điện, Quạt, Tủ
lạnh …
+ Nội dung 2: Nước vôi trong hóa đục, Nước
có vị cam, bông hồng bạch có màu của màu
cốc nước.
IV. Hình thức, công cụ kiểm tra-đánh giá, phụ lục:
- Đánh giá trên lớp.
- Đánh giá bằng quan sát, nhận xét cá nhân và nhóm.
- Đánh giá bằng câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ học tập.
- Đánh giá thông qua sản phẩm cụ thể: (mô tả công việc học sinh làm theo các bước
trong bảng 1.1)
V. Dặn dò:
-Tìm hiểu nội dung bài 2: “Dụng cụ thí nghiệm và an toàn thí nghiệm” để
chuẩn bị cho tiết sau.
-Thực hiện các yêu cầu mục vận dụng và tìm tòi mở rộng cuối bài 1 theo
hướng dẫn.
GV:
3
Trường THCS
–
Yêu thích nghiên cứu khoa học
–
Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn.
→ Định hướng các năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
–
Năng lực tự học: lập kế hoạch học tập.
–
Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đề.
–
Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm việc theo nhóm...
–
Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: trình bày báo cáo.
–
Các kĩ năng quan sát, hoàn thành bảng biểu và phẩm chất nghiên cứu khoa
học.
II.Chuẩn bị:
- Một số dụng cụ đo, dụng cụ phòng TN
- Kính lúp, kính hiển vi
III.Nội dung các hoạt động:
Tiết 1
A. Hoạt động khởi động
(?) Hãy kể tên những dụng cụ thí nghiệm,
vật liệu, hóa chất trong các thí nghiệm mà
các em đã làm ở bài trước, ghi vào vở
→ Giáo viên cần dành thời lượng, gợi ý
cho các em hoạt động thảo luận theo nhóm,
biết cách ghi chép vào vở.
-Thời gian cho các em suy nghĩ và ghi ý
kiến vào vở;
GV: cho HS quan sát một số dụng cụ đo
có ở phòng thí nghiệm, yêu cầu HS nhận
biết
HS: các nhóm làm việc ghi tên các dụng
cụ đã và chưa biết, trao đổi, báo cáo lại
GV
- Độ dài, thể tích, khối lượng là các đại
lượng của vật
- Dụng cụ dùng để đo các đại lượng của
vật gọi là dụng cụ đo
Tiết 2
2.Kính lúp
GV: yêu cầu HS đọc thông tin,
thảo luận về cấu tạo kính lúp, tác
dụng của kính lúp, sử dụng kính
lúp khi nào, cách sử dụng thông
qua hoạt động quan sát, vẽ lại
hình dạng nhị hoa
HS: thảo luận, ghi vở cấu tạo kính
lúp, cách sử dụng sau khi thảo
luận
3. Kính hiển vi
HS: thảo luận xác định các bộ
phận của kính, cách sử dụng kính
*Cấu tạo:
*Cách sử dụng: tay trái cầm kính lúp để mặt
-Khi làm TN hóa học, phải tuyệt đối tuân
theo các quy tắc an toàn trong phòng TN
và sự hướng dẫn của thầy cô
- Khi làm TN cần trật tự , gọn gàng, cẩn
thận, thực hiện TN theo đúng trình tự quy
định
- Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để
hóa chất bắn vào người và quần á. Đèn
cồn dùng xong đậy nắp để tắt lửa
- Sau khi làm TN phải rử dụng cụ, vệ
sinh phòng TN
C. Hoạt động luyện tập
Các dụng cụ đo:
ST
T
1
Tên dụng cụ
đo
Thước thẳng
Giới
hạn
đo
1m
Độ
chia
0,01 kg
Thể tích, dung
tích
Khối lượng
5
Thước cuộn
10 m
1 mm
…
……..
…
…
Độ dài
…
HS: Các nhóm trình bày cấu tạo, cách sử dụng một dụng cụ đo mà nhóm lựa chon
HS: Thảo luận toàn lớp, ghi chép theo bảng 2.1 sau phần thảo luận mỗi dụng cụ đo
GV:
Tuần 4,5
TIẾT: 7
BÀI 3: ĐO ĐỘ DÀI, THỂ TÍCH, KHỐI LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình
chia độ, bình tràn, đo được khối lượng của cột bằng cân.
- Biết cách xác định khối lượng riêng của vật.
- Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học.
- Rèn HS năng lực tự học, hợp tác...
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Hình 3.1 đến 3.5 , Bảng 3.2 đến 3.6, thước, cân, dụng cụ đo thể tích
2. HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
GV:
7
Trường THCS
Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 - 2016
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 7:
A. Hoạt động khởi động
GV: Quan sát, hướng dẫn HS thực hiện - HS: Thảo luận nhóm hoàn thành lệnh
các lệnh( nếu thấy cần thiết)
1,2,3, ghi vào vở.
TIẾT 8. BÀI 3
ĐO ĐỘ DÀI, THỂ TÍCH, KHỐI LƯỢNG (tiếp)
I. MỤC TIÊU
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
GV:
8
Trường THCS
Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 - 2016
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình
chia độ, bình tràn, đo được khối lượng của cột bằng cân.
- Biết cách xác định khối lượng riêng của vật.
- Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học.
- Rèn HS năng lực tự học, hợp tác...
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Hình 3.1 đến 3.5 , Bảng 3.2 đến 3.6, thước, cân, dụng cụ đo thể tích
2. HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Trao đổi với HS về nội dung thông
tin
GV: Quan sát, hướng dẫn HS thực hiện
các lệnh( nếu thấy cần thiết)
Trường THCS
Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 - 2016
Ngày soạn: 06/09/2015
Ngày giảng:
Lớp 6A
09/09/2015
Lớp 6B
15/09/2015
Lớp 6D
08/09/2015
Tuần 4,5
TIẾT 9. BÀI 3
ĐO ĐỘ DÀI, THỂ TÍCH, KHỐI LƯỢNG (tiếp)
I. MỤC TIÊU
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình
chia độ, bình tràn, đo được khối lượng của cột bằng cân.
- Biết cách xác định khối lượng riêng của vật.
- Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học.
- Rèn HS năng lực tự học, hợp tác...
II. CHUẨN BỊ
hiểu quy trình.
GV: Quan sát, giúp đỡ HS làm thí
nghiệm, yêu cầu HS báo cáo kết quả
theo bảng 3.6
Gv: nhận xét
Năm học: 2015 - 2016
- Quy ước viết kết quả đo:
Giá trị đại lượng đo = Trung bình cộng
các kết quả các lần đo +, - sai số.
C. Hoạt động luyện tập
1. Đo thể tích của vật rắn không thấm
nước thông qua đo thể tích của chất
lỏng.
HS: Thảo luận nhóm để đưa ra
phương án đo
HS: Chuẩn bị dụng cụ đo, bố trí thí
nghiệm.
HS: Tiến hành đo, ghi lại kết quả (như
bảng 3.6), từng nhóm báo cáo với giáo
viên
HS: Lắng nghe, ghi chép những nhận
xét, gợi ý của Gv
IV. Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò:
- Xem lại toàn bộ nội dung bài học.
- Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà
- Nghiên cứu, tìm hiểu phần tiếp theo
- Rèn HS năng lực tự học, hợp tác...
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Hình 3.1 đến 3.5 , Bảng 3.2 đến 3.6, thước, cân, dụng cụ đo thể tích
2. HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
D. Hoạt động vận dụng:
GV: yêu cầu HS tự trao đổi với người HS: Cá nhân suy nghĩ, trao đỏi đưa ra
thân, bạn bè trong lớp, trong nhóm học ý kiến
tập tìm hiểu về một số dụng cụ
GV: Cho HS tự đổi đại lượng bảng 3.7 HS: báo cáo 1 vài đáp án
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
GV: cho HS hoạt động tự tìm tòi nội HS: hoạt động theo nhóm --> đưa ra ý
dung theo hướng dẫn trong tài liệu
kiến
GV: nếu cần thiết có thể gọi ý cho Hs
HS: Tự đổi đại lượng
GV: cho 1 vài HS đổi đại lượng nêu kết HS: Báo cáo kết quả
quả
GV: tóm tắt lại toàn bộ nội dung bài HS: Ghi nhớ nội dung
học và cho HS ghi nhớ
IV. Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò:
- Xem lại toàn bộ nội dung bài học.
- Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà
- Nghiên cứu, tìm hiểu bài 4
- Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm
- Rèn HS năng lực tự học, hợp tác...
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Hình 4.1 đến 4.10 , Bảng 4.1 đến 4.2, kính lúp, kính hiển vi...
2. HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở, chuẩn bị phần A.4
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV
Gv: Cho HS quan sát các H.4.1 đến 4.3
xem phần thảo luận cho biết:
? Thiết bị nào giúp ta quan sát những
hình ảnh trên dễ dàng hơn?
? làm thế nào để đo đường kính của một
sợi tóc
Gv hỏi: Vậy để khảo sát quá trình rơi của
vật ta làm thế nào?
? Với sự chuẩn bị của thí nghiệm theo em
tờ giấy nào dơi nhanh nhất.
Gv cho 1 HS lên thực hiện thí nghiệm
Gv cho các nhóm tự thực hành thí
nghiệm theo các bước như SGK. Hoàn
GV:
13
Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động
- HS: Kính lúp, kính hiển vi.
- HS khác bổ xung
Lớp 6B
19/9/2015
Lớp 6D
18/9/2015
Tuần 5
TIẾT 12. BÀI 4
LÀM QUEN VỚI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH KHOA HỌC (tiếp)
I. MỤC TIÊU
GV:
14
Trường THCS
Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 - 2016
- Quan sát và ghi chép được các hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm.
- Lập được bảng số liệu khi tiến hành thí nghiệm.
- Vẽ được hình khi quan sát mẫu vật bằng kính lúp, kính hiển vi quang học.
- Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm
- Rèn HS năng lực tự học, hợp tác...
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Hình 4.1 đến 4.10 , Bảng 4.1 đến 4.2, kính lúp, kính hiển vi...
2. HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở, chuẩn bị phần A.4
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV
15
Trường THCS
Kế hoạch bài học môn KHTN 6
phần.
Gv yêu cầu HS ghi nhớ
Năm học: 2015 - 2016
IV. Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi
V. Dặn dò:
- Xem lại toàn bộ nội dung bài học.
- Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà
- Nghiên cứu, tìm hiểu phần tiếp theo.
Ngày soạn: 15/9/2015
Ngày giảng:
Lớp 6A
18/9/2015
Lớp 6B
22/9/2015
Lớp 6D
19/9/2015
Tuần 5,6
Năm học: 2015 - 2016
1. Thực hành quan sát bằng kính lúp
- HS: 1 em đọc bài
- HS: hoạt động cá nhân, hoàn thành
yêu cầu của GV
2. Thực hành quan sát vi khuẩn trong
Gv: tiếp tục cho HS làm thí nghiệm 2
sữa chua:
? Nêu sự chuẩn bị thí nghiệm, các bước - Hs nghiên cứu thông tin, liên hệ nêu
tiến hành thí nghiệm.
dụng cụ, các bước tiến hành
Gv cho HS thực hành thí nghiệm theo - Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm.
nhóm
Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần thảo - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, cá
luận.
nhân tự vẽ hình vào vở sau khi quan
sát.
Gv gọi 1 HS đọc yêu cầu nội dung phần - HS thảo luận theo nhóm, nhóm
3
trưởng điều hành các bạn trong nhóm
Gv: Cho các nhóm tự điều khiển, thảo thảo luận, báo cáo kết quả.
luận báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung.
Gv: nhận xét phần thảo luận nếu cần
thiết.
IV. Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi
- Quan sát và ghi chép được các hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm.
- Lập được bảng số liệu khi tiến hành thí nghiệm.
- Vẽ được hình khi quan sát mẫu vật bằng kính lúp, kính hiển vi quang học.
- Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm
- Rèn HS năng lực tự học, hợp tác...
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Hình 4.1 đến 4.10 , Bảng 4.1 đến 4.2, kính lúp, kính hiển vi...
2. HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở, chuẩn bị phần A.4
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
D. Họat động vận dụng:
Gv: cho 1 HS đọc phần chuẩn bị, cách 1. Tự làm kính lúp:
làm
- 1 HS đọc bài
Gv hướng dẫn HS cách tự làm kính lúp
cầm tay
- HS nghe và chú ý các bước làm
GV làm mẫu cho HS
- HS quan sát và làm theo Gv
Gv: Vậy để bảo quản kính hiển vi, kính 2. Bảo quản kính hiển vi, kính lúp và
lúp và bộ hiển thị dữ liệu ta phải làm như bộ hiển thị dữ liệu :
thế nào?
- HS nghiên cứu thông tin trả lời, các
Gv: nhận xét và cho HS ghi nhớ.
nhóm bổ xung
Gv yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã * Kết luận: Sgk
học các nhóm tự trả lời và hoàn thiện
phần 3
Lớp 6D
25/9/2015
CHỦ ĐỀ 3: TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (4 tiết)
Tuần 6
TIẾT 15. BÀI 5:
CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
I. MỤC TIÊU:
GV:
19
Trường THCS
Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 - 2016
- Phân biệt được vật thể tự nhiên và cật thể nhân tạo. Trình bày được các vật thể tự
nhiên hay nhân tạo được tạo nên từ các chất.
- Chỉ ra được chất có ở đâu, có thể tồn tại ở các trạng thái (thể) nào.
- Trình bày được một số tính chất của chất.
- Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp.
- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một số chất ra khỏi hỗn hợp
đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Hình 5.1 đến 5.3, mẫu vật (bát, cốc thủy tinh...)
2. HS: Nghiên cứu trước bài, chuẩn bị mẫu vật quan sát, kẻ sẵn các bảng vào vở.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của GV
HS: Chia thành 2 loại là vật thể tự
nhiên và vật thể nhân tạo.
1. Thảo luận nhóm
Bảng 5.1
HS: thảo luận, báo cáo kết quả
2. HS: Chất có ở trong mọi vật thể, ở
đâu có vật thể nơi đó có chất.
Chất là nguyên liệu ban đầu để tạo ra
vật thể
20
Trường THCS
Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Gv yêu cầu HS đọc thông tin trong
khung, cho biết:
? Chất tồn tại ở trạng thái nào.
Gv n/cứu bảng 5.2, cho biết tại sao lại
có sự khác nhau giữa các trạng thái như
vậy ?
GV hướng dẫn HS trao đổi, n/cứu H5.3
để giải thích.
GV cho HS hoàn thiện bài tập phần
đóng khung
Năm học: 2015 - 2016
II. Ba trạng thái của chất
HS: Tùy thuộc vào đ/kiện về nhiệt độ
GV:
21
Trường THCS
Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 - 2016
- Phân biệt được vật thể tự nhiên và cật thể nhân tạo. Trình bày được các vật thể tự
nhiên hay nhân tạo được tạo nên từ các chất.
- Chỉ ra được chất có ở đâu, có thể tồn tại ở các trạng thái (thể) nào.
- Trình bày được một số tính chất của chất.
- Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp.
- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một số chất ra khỏi hỗn hợp
đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Hình H5.4, đường kính, ống nghiệm, đèn cồn
2. HS: Nghiên cứu trước bài, thực hành thí nghiệm như H5.4 trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B. (tiếp theo)
III. Tính chất của chất:
GV yêu cầu 1 HS đọc thông tin trong - HS đọc bài, lớp nghe đọc.
khung SGK tr44
GV hỏi: Làm thế nào để biết được tính - HS: thảo luận trả lời câu hỏi
chất của chất?
(bằng cách quan sát, cân đo, làm thí
Ngày soạn: 26/9/2015
Ngày giảng:
Lớp 6A
29/9/2015
Lớp 6B
02/10/2015
Lớp 6D
02/10/2015
Tuần 7
TIẾT 17. BÀI 5:
CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT (tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
GV:
23
Trường THCS
Kế hoạch bài học môn KHTN 6
Năm học: 2015 - 2016
- Phân biệt được vật thể tự nhiên và cật thể nhân tạo. Trình bày được các vật thể tự
nhiên hay nhân tạo được tạo nên từ các chất.
- Chỉ ra được chất có ở đâu, có thể tồn tại ở các trạng thái (thể) nào.
- Trình bày được một số tính chất của chất.
- Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp.
hượng vào bảng 5.3
- Đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác bổ xung
- HS tự rút ra kết luận.
2. Điền từ thích hợp:
- HS tự đọc thông tin hoàn thiện phần
điền từ theo nhóm.
Đáp án: ...hai ... nhiều chất...
3. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
- HS đọc bài
- Đại diện nhóm nêu ý kiến các nhóm
khác nhận xét, bổ xung và tự hoàn
thiện kiến thức.
4. HS tự ghi kết quả vào vở và báo cáo
với GV.
V. Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
Gv đặt ra vấn đề: Làm thế nào để tách - HS làm việc theo nhóm, tự thực hiện
GV:
24
Trường THCS
Kế hoạch bài học môn KHTN 6
chất ra khỏi hỗn hợp?
Gv có thể giúp đỡ hướng dẫn hs làm thí
nghiệm để tìm câu trả lời.
Yêu cầu HS viết lại tường trình quá
CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT (tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
GV:
25
Trường THCS