Cách làm bài tập phần đọc hiểu môn ngữ văn - Pdf 39

Tài liệu : Ôn thi Tốt nghiệp THPT QG

Môn : Ngữ Văn

Biên soạn : Chí Bằng

Tài liệu
Ôn thi Tốt nghiệp THPT QG
Môn : Ngữ Văn

CÁCH LÀM PHẦN

ĐỌC - HIỂU

Biên soạn: Chí Bằng

Môn: Ngữ Văn

Năm 2014 - 2015

Lý thuyết Đọc - hiểu

Page 1


Tài liệu : Ôn thi Tốt nghiệp THPT QG

Môn : Ngữ Văn

Biên soạn : Chí Bằng



Lý thuyết Đọc - hiểu

Page 2


Tài liệu : Ôn thi Tốt nghiệp THPT QG

Môn : Ngữ Văn

Biên soạn : Chí Bằng

11. Đề tài

II.

III.

NHỮNG YÊU CẦU Ở MỨC ĐỘ HIỂU :
1. Yêu cầu phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ.
2. Yêu cầu, kiểm tra mức độ thông hiểu ở dạng câu hỏi:Nêu ý nghĩa của một câu,
đoạn, văn bản hoặc nêu nội dung chính.
NHỮNG YÊU CẦU Ở MỨC ĐỘ VẬN DỤNG :
Biết cách viết một đoạn văn ngắn.

C. LÝ THUYẾT ĐỌC - HIỂU
I.

PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT (gồm 6) :


truyện, tiểu thuyết, kí
sự
Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, - Văn bản tả cảnh, tả
hiện tượng... (tả vật, tả cảnh, tả người, sự vật (thường
người…)
là trong thơ)
Mục đích: Giúp con người cảm nhận và - Đoạn văn miêu tả
hiểu được chúng.
trong tác phẩm tự sự
Thường xuất hiện trong thơ, văn xuôi,
kịch,…
Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình - Điện mừng, lời
cảm, cảm xúc của con người đối với thăm hỏi, chia buồn,
con người, thiên nhiên, xã hội, sự vật. văn tế, điếu văn
Mục đích: bày tỏ thái độ, tình cảm, khơi - Thư từ
gợi sự đồng cảm ở người đọc.
Tác phẩm văn học:
thơ trữ tình, tuỳ bút,
bút kí
Page 3


Tài liệu : Ôn thi Tốt nghiệp THPT QG

4

Nghị luận

5


điểm, cấu tạo, tính chất và phân loại
phẩm hàng hoá.
Mục đích: Giúp người đọc/ nghe hiểu rõ - Lời giới thiệu di
về đối tượng.
tích, thắng cảnh,
nhân vật.
-…
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó - Các loại đơn từ
thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa hành chính Nhà
người và người. Nó mang tính chuẩn nước.
mực.

II. PHONG CÁCH CHỨC NĂNG CỦA NGÔN NGỮ :
1. Phong cách ngôn ngữ (PCNN) SINH HOẠT (khẩu ngữ) :
1.1. Khái niệm: PCNN sinh hoạt là phong cách ngôn ngữ dùng trong lĩnh vực giao tiếp
sinh hoạt hằng ngày của cá nhân, có tính chất tự nhiên, tự phát, không chuẩn bị
trước.
Ví dụ : ngôn ngữ giao tiếp gia đình, bạn bè, hàng xóm, láng giềng… về những đề
tài thường ngày trong cuộc sống.
Nói một cách dễ hiểu: PCNN sinh hoạt là toàn bộ lời ăn, tiếng nói hằng ngày của
mọi người.
Ví dụ đoạn đối thoại:
 Lan: Ê tụi mày, nghe nói ngày mai được nghỉ.
 Hoa: Ba láp ba xàm, làm gì có má.
1.2. Nhân tố giao tiếp:
 Vai giao tiếp: cá nhân.
 Nội dung giao tiếp: Những vấn đề trong cuộc sống hằng ngày.
 Hoàn cảnh giao tiếp: trực tiếp.
Lý thuyết Đọc - hiểu


VD: mày, tao, cậu em, dễ sợ, hiền khô,….
 Mang tính cụ thể, hình ảnh, biểu cảm
VD: Vừa ngủ mở mắt dậy đã quàng quạc cái mồm như con quạ khoang í.
c) Ngữ pháp : cú pháp không đảm bảo đủ thành phần.
 Thường dung câu rút gọn, câu đặc biệt, không đầy đủ cấu trúc (vì lí do phục vụ
trực tiếp nhu cầu giao tiếp tức thời với một đối tượng cụ thể)
 Bị lược bớt quan hệ từ, thêm vào đó là các trợ từ, thán từ
VD: Thiệt tình. Mưa như này, làm sao đi. Ở nhà. Ngủ. Nghỉ. Khoẻ.
d) Tu từ:
 Dùng rất nhiều phép tu từ khác nhau, sinh động, đặc sắc.
 Những phép tu từ hay được sử dụng trong PCCN này: ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá,
vật hoá, nhã ngữ, chơi chữ…
VD:
Chú mày ăn nói cẩn thận vào, coi chừng mất chỗ đội nón ! (Hoán dụ)
Có chuyện gì nó cũng hót lại với cô giáo chủ nhiệm hay Tao bị thằng đấy cắn
trộm đau vãi. (Vật hoá)
Lý thuyết Đọc - hiểu

Page 5


Tài liệu : Ôn thi Tốt nghiệp THPT QG

Môn : Ngữ Văn

Biên soạn : Chí Bằng

e) Diễn ngôn (cách trình diễn ngôn ngữ)
 Các phát ngôn không được trình bày chặt chẽ, thống nhất đề tài, chủ đề.
 Phát ngôn mang tính lien tưởng tự do - ngẫu hứng, chuyện nọ xọ chuyện kia.

b) Từ ngữ : Có lớp từ ngữ riêng - từ ngữ văn chương, chứa những kết hợp bất
thường và mới lạ và đậm chất tính cá thể hoá (tính cá nhân)
c) Ngữ pháp:
Lý thuyết Đọc - hiểu

Page 6


Tài liệu : Ôn thi Tốt nghiệp THPT QG





Môn : Ngữ Văn

Biên soạn : Chí Bằng

Sử dụng nhiều loại câu khác nhau, uyển chuyển, sinh động, linh hoạt.
Câu văn đa nghĩa, sử dụng nhiều phép tu từ cú pháp (điệp từ, đảo ngữ...)
Câu văn thường mang đặc điểm cá nhân của từng tác giả (Nguyễn Tuân chẳng
hạn)
d) Tu từ : Sử dụng nhiều và một cách có nghệ thuật các phép tu từ khác nhau –
“Vương quốc của phép tu từ”
2.6.5. Các thể loại tiêu biểu : Truyện ngắn, tiểu thuyết, bút kí, tuỳ bút, thơ…

 Bài tập thực hành :
a) Phân tích ngôn ngữ văn chương trong một tác phẩm văn học : Từ ấy, Đây thôn
Vĩ Dạ, Tràng giang,…
b) Sáng tác một bài thơ, bài văn nghệ thuật mang các đặc điểm của PCNN văn

Tài liệu : Ôn thi Tốt nghiệp THPT QG

Môn : Ngữ Văn

Biên soạn : Chí Bằng



Có lớp từ thuộc về nghề báo : phóng viên, bạn đọc, cộng tác viên, đặc phái viên,
thông tấn...
 Sử dụng từ ngữ thời thượng (hiện đại).
c) Ngữ pháp :
 Câu văn ngắn gọn, linh hoạt, đa dạng.
 Khuôn mẫu theo PC báo chí
d) Tu từ : Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, như : so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá,
tượng trưng...
3.7. Các thể loại tiêu biểu : Bản tin
4. PCNN CHÍNH LUẬN :
4.1. Khái niệm : là PCNN dùng trong lĩnh vực giao tiếp bàn luận về vấn đề chính trị xã hội như an ninh quốc phòng, kinh tế, văn hoá – tư tưởng, giáo dục, nghệ thuật...
4.2. Nhân tố giao tiếp :
 Vai giao tiếp : Nhà lãnh đạo, nhà hoạt động chính trị - xã hội (tổng thống, thủ
tướng, nhà văn, nghị sĩ...) ; Thành viên của một tổ chức chính trị - xã hội...
 Nội dung giao tiếp : các vấn đề chính trị - xã hội mang tính thời sự của cuộc
sống đương thời: nạn ngoại xâm, dịch bệnh, nạn tham nhũng, suy thoái kinh tế,
chủ nghĩa bá quyền, dị hại của chất độc màu da cam...
 Hoàn cảnh giao tiếp : môi trường mang tính chất xã hội rộng rãi, công khai,
chính thức, nóng bỏng,...
4.3. Dạng thức tồn tại: Viết: Hịch, cáo, chiếu, tuyên ngôn, bình luận thời sự, xã luận…
4.4. Chức năng : thông báo - thuyết phục.
4.5. Đặc trưng :

5.1. Khái niệm : PCNN hành chính là PCNN dùng trong lĩnh vực giao tiếp của việc
quản lý, điều hành, tổ chức quản lý hành chính giữa các cơ quan, tổ chức, đoàn thể,
hoặc giữa các cá nhân với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.
Ví dụ ngôn ngữ trong: một cuộc họp cơ quan, công ty, xí ngiệp, giấy triệu tập,
luật, sắc lệnh…
5.2. Nhân tố giao tiếp :
 Vai giao tiếp xã hội : giữa các thành viên, giữa các tổ chức hành chính. Có thể
là ngang cấp, bằng cấp hoặc giữa cấp trên và cấp dưới và ngược lại. Các từ ngữ
thường dung như: yêu cầu, đề nghị, bắt buộc phải, tuyệt đối cấm, cần, nên…
 Nội dung giao tiếp: Những vấn đề thuộc công tác hành chính (quản lý xã hội,
nhà nước… ) mang tính pháp lý.
 Hoàn cảnh giao tiếp: mang tính chính thức, nghi thức.
5.3. Dạng thức ngôn ngữ :
 Ngôn ngữ dạng viết :
+ Văn bản hành chính – pháp luật : hiến pháp, sắc lệnh, nghị định, điều lệ…
+ Văn bản hành chính - ngoại giao : hiệp định, hiệp ước, thông cáo, công hàm…
+ Văn bản hành chính – quân sự : lệnh, điều lệnh, chỉ thị…
+ Văn bản văn thư : đơn từ, biên bản, hợp đồng, báo cáo…
 Ngôn dạng nói : Lời phát biểu, trình bày, đối thoại của các thành viên trong một
tổ chức hành chính.
5.4. Chức năng: thông báo - cầu khiến (yêu cầu phải thực hiện
5.5. ĐẶC TRƯNG:
 Nghiêm túc – khách quan
 Chính xác – minh bạch
 Khuôn mẫu
5.6. ĐẶC ĐIỂM :
a) Ngữ âm, chữ viết, cách thức trình bày: chuẩn mực chính thức.
b) Từ ngữ: Lớp từ riêng (thuật ngữ) là lớp từ ngữ hành chính.
+ Chủ yếu là lớp từ Hán - Việt (tính trang trọng)
+ Từ ngữ phải chính xác

3.2. Nhân tố giao tiếp :
 Vai giao tiếp : Nhà khoa học với nhà khoa học ; Nhà khoa học với độc giả, sinh
viên, học sinh ; Nhà giáo với sinh viên, học sinh…
 Nội dung giao tiếp : tri thức khoa học
3.3. Dạng thức ngôn ngữ :
 Dạng viết: Văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa, văn bản
khoa học phổ cập.
 Dạng nói : Lời giảng của giáo viên…
3.4. Chức năng : thông báo - chứng minh.
3.5. Đặc trưng : Trườu tượng – khái quát, tính chính xác, tính khách quan
3.6. ĐẶC ĐIỂM :
a) Ngữ âm, chữ viết : ngữ âm, chính tả chuẩn mực, sử dụng các thuật ngữ khoa
học…
b) Từ ngữ : có hệ thống thuật ngữ riêng, trườu tượng, khái quát, đơn nghĩa
c) Ngữ pháp : hình thức câu hoàn chỉnh, kết cấu chặt chẽ, rõ rang ; sử dụng
nhiều câu ghép, câu phức để diễn đạt đầy đủ ; sử dụng nhiều các hình thức
lien kết câu.
Lý thuyết Đọc - hiểu

Page 10


Tài liệu : Ôn thi Tốt nghiệp THPT QG

Môn : Ngữ Văn

Biên soạn : Chí Bằng

d) Tu từ : không dung phép tu từ
Các thể loại tiêu biểu : Báo cáo khoa học, luận văn, luận án, sách giáo khoa,...

VD:
- Ba không giống cái hình ba chụp với má.
- Sao không giống, đi lâu, ba con già hơn trước thôi.
(Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng)
- Lặp từ: ba, giống

Page 11


Tài liệu : Ôn thi Tốt nghiệp THPT QG

Môn : Ngữ Văn

Biên soạn : Chí Bằng

2. Phép đồng nghĩa, Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa
trái nghĩa và liên hoặc cùng trường liên tưởng với các từ ngữ đã có ở câu
trước
tưởng
VD:
“Những người yếu đuối thường hay hiền lành. Muốn ác
phải là kẻ mạnh”. (Chí Phèo – Nam Cao)
- Trái nghĩa: yếu đuối >< mạnh ; hiền lành >< ác
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ
3. Phép thế
ngữ đã có ở câu đứng trước
VD: “…trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường
học của thực dân và phong kiến. (1)
Muốn như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố
gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa” (Về vấn đề giáo dục Hồ Chí Minh)

 Các từ cầu khiến như: hãy, chớ,
đừng, đi…
 Có dấu chấm than (!) ở cuối câu.
Mục đích, để bộc lộ cảm xúc.
 Các từ cảm thán : Ôi!, quá!...

Page 12


Tài liệu : Ôn thi Tốt nghiệp THPT QG

Môn : Ngữ Văn

Biên soạn : Chí Bằng

 Kiểu câu không có dấu hiệu hình
thức của những kiểu câu khác (câu
nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm
thán), mang tính thời sự: dùng kể,
thông báo, thuyết minh, miêu tả...
 Thường là câu kể
b) Các kiểu câu theo cấu trúc, chức năng, ngữ pháp :
 Câu chủ động/ bị động
 Câu khẳng định/ phủ định
 Câu bình thường/ đặc biệt
 Câu đơn/ câu ghép
7. CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ NGHỆ THUẬT :
a) Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tạo âm hưởng và nhịp điệu
cho câu,…
b) Tu từ về từ: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm,



Tài liệu : Ôn thi Tốt nghiệp THPT QG

Môn : Ngữ Văn

Biên soạn : Chí Bằng

3 – Cách thức: Hơn, bằng hoặc kém
4 - Chức năng :
So sánh tu từ có hai chức năng là nhận thức và biểu cảm. Biện pháp tu từ này được
vận dụng rộng rãi trong nhiều phong cách khác nhau như : khẩu ngữ, chính luận, thông tấn,
văn chương,...
5 – Tác dụng : chủ yếu nhận thức. So sánh tăng sức mạnh bình giá, khả năng tạo hình,
diễn cảm, nêu một cách tri giác mới mẻ về đối tượng giúp người nghe hiểu sâu sắc nội
dung cần truyền đạt.
6 - Phạm vi : chủ yếu trong PC khẩu ngữ và văn chương
 Bài tập thực hành :
a) Hồn anh như hoa cỏ may
Một chiều gió cả bám đầy áo em
(Hoa cỏ may - Nguyễn Bính)
b) Lòng ta trống lắm, lòng ta sụp
Như túp nhà không bốn vách liêu siêu
( Bên ấy bên này – Xuân Diệu )
c) Con người không có người yêu
Như trái đất này không có lá
( Như lá – Lâm Thị Mĩ Dạ )
d) Anh nhớ em như đông về nhớ rét
( Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên )
II- ẨN DỤ TU TỪ :

liên tưởng tương đồng thường được dùng để cấu tạo ẩn dụ tu từ là: tương đồng về màu sắc,
tương đồng về tính chất, tương đồng về trạng thái, tương đồng về hành động, tương đồng
về cơ cấu...
3- Chức năng :
Ẩn dụ tu từ có hai chức năng: biểu cảm và nhận thức. Biện pháp tu từ này cũng
được dùng rộng rãi trong các PCCN tiếng Việt.
Ví dụ 1:
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
( Từ ấy - Tố Hữu )
Hình ảnh ấn dụ: “Mặt trời chân lý”: tượng trưng cho lý tưởng , ánh sáng cách mạng
đã dẫn bước nhân dân.
Ví dụ 2:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
(Viếng lăng Bác - Viễn Phương )
Hình ảnh ẩn dụ: “mặt trời trong lăng”: ý chỉ Bác Hồ, vị lãnh tụ dân tộc đã có công
soi sang, dẫn lối dân tộc Việt Nam thoát ra khỏi bóng tối nô lệ.
 Bài tập thực hành :
a) Nếu cuộc sống là bông hoa thì tình yêu là mật ngọt ở trong đó.
( Victor Huygo )
b) Hắn đã tới cái dốc bên kia của cuộc đời
( Chí Phèo – Nam Cao )
c) Hãy biết ơn vị muối của đời cho thơ chất mặn
( Tổ quốc bao giờ đẹp như thế này chăng - Chế Lan Viên )
III - ẨN DỤ BỔ SUNG (Chuyển đổi cảm giác)
1 – Khái niệm :
Là loại ẩn dụ lấy trạng thái cảm giác của giác quan này sang chỉ trạng thái cảm giác
của một giác quan khác.
VD: Này anh có vợ hay chưa

( Một bữa no – Nam Cao )
d) Này lắng nghe em khúc nhạc thơm
Say người như rượu tối tân hôn.
( Huyền diệu – Xuân Diệu )
IV- NHÂN HOÁ :
1- Khái niệm:
Nhân hoá là một biến thể của ẩn dụ tu từ, trong đó người ta lấy những từ ngữ biểu
thị những thuộc tính, hoạt động của người dùng để biểu thị hoạt động của đối tượng
khác loại dựa trên nét tương đồng về thuộc tính, về hoạt động giữa người và đối tượng
không phải là người.
Ví dụ:
Những chị lúa phất phơ bím tóc
Những cây tre bá vai nhau thì thầm đứng học
Ðàn cò trắng
Khiêng nắng qua sông.
(Trần Ðăng Khoa)
2- Cấu tạo :
2.1- Hình thức:
Dùng những từ chỉ tính chất, hoạt động của người để biểu thị những tính chất, hoạt
động của đối tượng không phải là người. Ví dụ:
Ðây những tháp gầy mòn vì mong đợi
Những đền xưa đổ nát dưới thời gian
Những sông vắng lê mình trong bóng tối
Những tượng đài lở lói rỉ rên than.
( Chế Lan Viên)
- Xem đối tượng không phải là người như con người để tâm tình trò chuyện.
Ví dụ:
Ðêm nằm than thở, thở than
Gối ơi hỡi gối, bạn lan đâu rồi?
( Ca dao)

Ví dụ : Buổi chiều ngã lên người tôi

4 - Chức năng:
Nhân hoá có hai chức năng: nhận thức và biểu cảm.Nhân hoá được dùng rộng rãi
trong các phong cách : khẩu ngữ, chính luận,văn chương.
 Bài tập thực hành :
a) Những tàu chuối nằm ngửa, ưỡn cong lên, hứng lấy trăng xanh rười rượi như là ướt
nước. ( Chí Phèo – Nam Cao )
b) Cõi đời ơi khi tôi đã chết rồi
Thì trong vắng lặng của người
( Những con chim bay lạc – Tagore )
c) Khi vận rủi gõ cửa thì bạn bè đều ngủ cả.
( Tục ngữ Ba Lan )
d) Một sớm lên đường
Mẹ ra sau vườn
Hỏi thăm trái bí
Trên dàn còn xanh
Một sớm bên hè
Vườn sao vắng vẻ
Này thôi bí nhé
Lên đường cùng mẹ…
( Bà mẹ Ô Lý - Trịnh Công Sơn )
V - VẬT HOÁ
1 – Khái niệm : Vật hoá là một phép tu từ ngược lại với nhân hoá, trong đó người ta gán
cho người những tính chất, thuộc tính, đặc trưng của loài vật, sự vật, đồ vật.
Ví dụ :
Bị nó đốt mấy câu đau điếng
( Khẩu ngữ )
Ba đồng một mớ đàn ông
Đem bỏ vào lồng cho kiến nó tha…

VI. PHÚNG DỤ :
1- Khái niệm:Phúng dụ là hệ thống những ẩn dụ, nhân hoá được sử dụng để biểu đạt một
nội dung triết lí hay bài học đạo đức, luân lí mà người nói không muốn trình bày trực
tiếp.
Ví dụ:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
( Ca dao )
2- Cấu tạo:
2.1- Hình thức:
Chỉ có một vế biểu hiện như ẩn dụ và nhân hoá.
2.2- Nội dung:
Ẩn dụ chỉ có một nghĩa. Phúng dụ bao giờ cũng được hiểu ở cả hai bình diện nghĩa
: ý nghĩa trực tiếp và ý nghĩa gián tiếp, trong đó ý nghĩa trực tiếp là phương tiện biểu đạt
còn ý nghĩa gián tiếp là mục đích biểu đạt.
3- Chức năng :
Phúng dụ chủ yếu có chức năng nhận thức và được dùng trong phong cách VC. Khả
năng biểu hiện sâu sắc và thâm thúy những ý niệm về triết lí nhân sinh khiến cho phúng dụ
có thể tồn tại lâu dài với chúng ta. Viết theo lối phúng dụ là cách viết vừa triết lí lại vừa
nghệ thuật, vừa có tính hiện thực sâu sắc lại vừa mang tính truyền thống, nói điều quen
thuộc mà ý nghĩa thật sâu xa.
 Bài tập thực hành :
a) Lắm sãi không ai đóng cửa chùa
( Tục ngữ )
b) Cha chung không ai khóc
Lý thuyết Đọc - hiểu

Page 18

4 – Phân loại :
a) Lấy đặc điểm sự vật gọi tên sự vật
VD: Áo chàm đưa buổi phân ly
Hoán dụ: “Áo chàm” lấy màu áo đặc trưng để chỉ người đồng bào miền núi.
b) Lấy bộ phận chỉ cái toàn thể
VD: Đó là tay vợt (chân sút) cừ khôi của lớp tôi
c) Lấy Vật chứa đựng dùng gọi thay cho tên vật bị chứa đựng
VD: Lớp im lặng học bài
Nhà có 5 miệng ăn
Các biện pháp tu từ CÚ PHÁP:
I- Ðiệp ngữ:
1- Khái niệm :
Ðiệp ngữ là biện pháp lặp đi lặp lại những từ ngữ nào đó nhằm mục đích mở rộng, nhấn
mạnh ý nghĩa hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc.
Ví dụ:
Cũng cờ, cũng biển cũng cân đai
Cũng gọi ông nghè có kém ai.
( Nguyễn Khuyến )
Lý thuyết Đọc - hiểu

Page 19


Tài liệu : Ôn thi Tốt nghiệp THPT QG

Môn : Ngữ Văn

Biên soạn : Chí Bằng

2- Hình thức:

1- Khái niệm:
Khoa trương ( hay còn gọi là Ngoa dụ, phóng đại- Hyperbole) là biện pháp tu từ
dùng sự cường điệu quy mô, tính chất, mức độ,... của đối tượng được miêu tả so với cách
biểu hiện bình thường nhằm mục đích nhấn mạnh vào một bản chất nào đó của đối tượng
được miêu tả.
Ví dụ :
Nhác trông thấy bóng anh đây
Ăn chín lạng hạt ớt thấy ngọt ngay như đường.
( Ca dao)
2- Chức năng:
Lý thuyết Đọc - hiểu

Page 20


Tài liệu : Ôn thi Tốt nghiệp THPT QG

Môn : Ngữ Văn

Biên soạn : Chí Bằng

Khoa trương có hai chức năng là nhận thức và biểu cảm. Biện pháp này được dùng
nhiều trong các PC: khẩu ngữ, văn chương, thông tấn...
IV- Nói giảm:
1- Khái niệm:
Nói giảm (còn được gọi là nhã ngữ hay khinh từ) là biện pháp tu từ dùng hình thức
biểu đạt giảm bớt mức độ hơn , nhẹ nhàng hơn, mềm mại hơn để thay thế cho sự biểu đạt
bình thường cần phải lảng tránh do những nguyên nhân của tình cảm. Nói giảm không có
phương tiện riêng mà thường được thực hiện thông qua các hình thức ẩn dụ hay hoán dụ
tu từ.


Page 21


Tài liệu : Ôn thi Tốt nghiệp THPT QG

Môn : Ngữ Văn

Biên soạn : Chí Bằng

c) Câu sai về trật tự sắp xếp các thành phần:
Nhằm tăng cường các hoạt động giáo dục về bảo vệ thiên nhiên trong nhà
trường, chi hội bảo vệ thiên nhiên được thành lập.
Nếu không bị trừng trị kịp thời, sẽ gia tăng tội ác.
8.2. Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận:
a) Câu phản ánh sai hiện thực khách quan do không nắm vững kiến thức:
VD: Trần Hưng Đạo đã lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi quân Minh giành
nền độc lập cho tổ quốc.
b) Quan hệ nghĩa giữa các thành phần câu, các vế câu không phù hợp (với thực
tế), không lôgíc:
Qua những tác phẩm văn học văn học ở thế kỷ XVIII, bọn quan lại phong
kiến ra sức hoành hành, không bảo đảm nổi đời sống cho người dân lương
thiện.
c) Quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận của câu không phù hợp với các phương tiện
hình thức thể hiện quan hệ: thường xảy ra ở các câu ghép có dùng quan hệ từ
nhưng không thích ứng với quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, bộ phận câu.
Phan Bội Châu đã tố cáo bọn thực dân Pháp bóc lột nhân dân ta về thuế
má nhưng ông không ngần ngại mà không vạch mặt bọn thực dân Pháp cướp
bóc nhân dân ta.
8.3. Câu sai về dấu câu :

Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong cảnh màn đêm buông xuống. Những
khuôn mặt rám nắng, những cánh tay gân guốc, bắp thịt nổi cuồn cuộn khẩn
trương chuẩn bị nhổ neo lên đường.
Dùng từ không đúng các phương tiện liên kết hình thức:
Nhắc đến Chí Phèo là người ta lại nhớ đến một tên say, một kẻ chuyên nghề
đâm thuê, chém mướn và rạch mặt ăn vạ. Nhưng suốt cả cuộc đời, Chí không
có ước mơ và thèm khát đến cuộc sống gia đình. Vậy mà tất cả điều đó của
Chí đều không được xã hội thừa nhận.

9. CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN :
LÝ THUYẾT :
9.1 ) Giải thích:
Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp
người khác hiểu đúng ý của mình.
9.2) Phân tích :
 Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố
nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng.
 Đối tượng phân tích trong bộ môn văn học: một nhận định, văn bản, tác phẩm,
một phần tác phẩm, nhân vật, các yếu tố cụ thể…
 Tác dụng của phân tích là thấy được giá trị ý nghĩa của sự vật hiện tượng, mối
quan hệ giữa hình thức với bản chất, nội dung. Phân tích giúp nhận thức đầy đủ,
sâu sắc cái giá trị hoặc cái phi giá trị của đối tượng. Riêng đối với tác phẩm văn
học, phân tích là để khám phá ba giá trị của văn học: nhận thức, tư tưởng và
thẩm mĩ.
9.3) Chứng minh :
Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ
một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.
9.4) Bình luận :
 Bình luận: là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai, hay
/ dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có

Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng
đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình.

II. THỰC HÀNH :
 BÀI TẬP 1:

Mạo hiểm

“Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông.
Xưa nay những đấng anh hùng làm nên những việc gian nan không ai làm nổi, cũng là nhờ
cái gan mạo hiểm, ở đời không biết cái khó là cái gì [....]
Còn những kẻ ru rú như gián ngày, làm việc gì cũng chờ trời đợi số, chỉ mong cho
được một đời an nhàn vô sự, sống lâu giàu bền, còn việc nước việc đời không quan hệ gì
đến mình cả. Như thế gọi là sống thừa, còn mong có ngày vũng vẫy trong trường cạnh
tranh này thế nào được nữa. Hãy trông những bọn thiếu niên con nhà kiều dưỡng, cả đời
không dám đi đâu xa nhà, không dám làm quen với một người khách lạ; đi đường thì sợ
sóng, trèo cao thì sợ run chân, cứ áo buông chùng đóng gót, tưởng thế là nho nhã, tưởng
thế là tư văn; mà thực ra không có lực lượng, không có khí phách; hễ ra khỏi tay bảo hộ
của cha mẹ hay kẻ có thế lực nào thì không có thể mà tự lập được.
Vậy học trò ngày nay phải tập xông pha, phải biết nhẫn nhục; mưa nắng cũng không
lấy làm nhọc nhằn, đói rét cũng không lấy làm khổ sở. Phải biết rằng: hay ăn miếng ngon,
hay mặc của tốt, hễ ra khỏi nhà thì nhảy lên cái xe, hễ ngồi quá giờ thì đã kêu chóng mặt,...
ấy là những cách làm mình yếu đuối nhút nhát, mất hẳn cái tinh thần mạo hiểm của mình
đi”.
(Nguyễn Bá Học, Mạo hiểm)
Câu 1: Trong đoạn văn trên đã sử dụng thao tác lập luận nào? ( Phân tích, so sánh, bác bỏ,
bình luận). Nêu biểu hiện cụ thể của từng phương pháp.
Câu 2: Đoạn văn trên khuyên nhủ thanh niên điều gì?
Câu 3: Nguyên nhân chính của việc không dám mạo hiểm xông pha vào khó khăn?
Câu 4: Lối sống thừa của những kẻ ru rú như gián ngày khiến giống với kiểu tính cách gì

Thanh niên cũng phải dành thì giờ nhất định để giúp đỡ cha mẹ, săn sóc các em,
chăm lo một phần công việc gia đình” ...
(Ngữ văn 12, tập một, NXBGD 2013, trang 37)
Câu 1: Nội dung chính của văn bản trên là gì?
Câu 2: Kiểu câu nào được sử dụng nhiều nhất trong đoạn văn trên?
Câu 3: Qua đoạn văn trên, em thấy phẩm chất cần có nhất của thanh niên là gì?
Câu 4: Đoạn văn trên đã sử dụng những phép tu từ nào? Nêu biểu hiện cụ thể của
những phương pháp ấy?
Câu 5:Ngoài những phẩm chất cần có trên, theo em thanh niên thời đại hiện nay cần có
thêm những phẩm chất gì? Vì sao? Viết văn bản nghị luận trình bày ý kiến của mình?
BÀI TẬP 3: Hãy xác định các thao tác lập luận trong đoạn văn sau của Hồ Chí Minh:
“Liêm là trong sạch, không tham lam.
Ngày xưa, dưới chế độ phong kiến, người làm quan không đục khoét dân, thì gọi là liêm,
chữ liêm ấy có nghĩa hẹp. Cũng như ngày xưa trung là trung với vua, hiếu là hiếu với cha
mẹ mình thôi.
Ngày nay, chữ liêm có nghĩa rộng hơn; là mọi người đều phải liêm. Cũng như trung là
trung với Tổ quốc, hiếu là hiếu với nhân dân.
Lý thuyết Đọc - hiểu

Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status