Trường THPT Thanh Khê
Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12
ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP PHẦN ĐỌC - HIỂU
1 - Các biện pháp tu từ
*Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, phúng dụ, ngoa dụ, nói giảm, nhân
hoá, vật hóa, điệp ngữ, uyển ngữ, nhã ngữ, chơi chữ…
*Các biện pháp tu từ cú pháp: Đảo ngữ, câu hỏi tu từ, lặp cú pháp, phép liệt kê, phép chêm
xen…
* Các biện pháp tu từ ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tượng thanh, hài âm, tạo nhịp
điệu, tạo âm hưởng…
2 - Nghĩa tường minh và hàm ý
*Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
* Hàm ý: là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
3 - Liên kết trong văn bản: Các câu, các đoạn văn liên kết với nhau về nội dung và hình thức:
- Về nội dung:
+ Liên kết chủ đề: Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ
chủ đề chung của đoạn văn.
+ Liên kết lô-gic: Các đoạn văn và các câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
- Về hình thức:
+ Phép lặp từ ngữ: là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ nào đó để tạo ra tính liên kết
giữa các câu chứa yếu tố đó. Có 3 cách sử dụng phép lặp: Lặp từ vựng, lặp cấu trúc ngữ pháp,
lặp ngữ âm. Lặp còn tạo ra sắc thái tu từ như nhấn ý, tạo nhịp điệu, nhạc điệu,…
+ Phép liên tưởng: là cách dùng các từ, tổ hợp từ có quan hệ liên tưởng trong từng câu giúp
tạo ra sự liên kết giữa các câu chứa chúng.
+ Phép thế: là cách dùng những từ, tổ hợp từ khác nhau, nhưng cùng chỉ về một vật, một việc
để thay thế cho nhau và qua đó tạo nên tính liên kết giữa các câu chứa chúng.
+ Phép nối: là cách liên kết câu bằng từ, tổ hợp từ có nội dung chỉ quan hệ. Các phương tiện
sử dụng trong phép nối là các quan hệ từ (và, vì, nhưng, thì, mà, nếu, cho nên, rồi,…) và các
- Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và
phổ biến khoa học.
Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu.
- Đặc trưng
+ Tính khái quát, trừu tượng.
+ Tính lí trí, lô gíc.
+ Tính khách quan, phi cá thể.
* Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
- Khái niệm:
Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương (Văn
xuôi nghệ thuật, thơ, kich).
- Đặc trưng:
+ Tính thẩm mĩ.
+ Tính đa nghĩa.
+ Thể hiện dấu ấn riêng của tác giả.
* Phong cách ngôn ngữ chính luận:
- Khái niệm: Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tư
tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống, đặc biệt trong
lĩnh vực chính trị, xã hội.
- Đặc trưng:
+ Tính công khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ, úp mở.Tránh sử dụng
từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý.
+ Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu đọan
phải rõ ràng, rành mạch.
+ Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu hùng
hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết.
* Phong cách ngôn ngữ hành chính:
- Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính.
- Là giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước, giữa cơ quan
với cơ quan, giữa nước này và nước khác.
Miêu tả là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật, hiện tượng, con
người (Đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ miêu tả.
* Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.
* Nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái, đúng sai nhằm bộc lộ
rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết.
* Thuyết minh: Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri thức về 1 sự
vật, hiện tượng nào đó cho người đọc, người nghe.
* Hành chính – công vụ: Văn bản thuộc phong cách hành chính công vụ là văn bản điều hành
xã hội, có chức năng xã hội. Xã hội được điều hành bằng luật pháp, văn bản hành chính.
Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức nhà nước với nhau, giữa các
cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và các bộ luật văn bản pháp lý dưới luật từ trung
ương tới địa phương.
7 - Phương thức trần thuật:
- Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Lời trực tiếp)
- Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu mình.
- Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu mình, nhưng điểm nhìn và lời kể lại
theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm (Lời nửa trực tiếp)
8 - Các thao tác lập luận:
* Giải thích: chỉ ra nguyên nhân, lí do, quy luật của sự việc, hiện tượng được nêu trong luận
điểm. Trong văn nghị luận, giải thích là làm sáng tỏ một từ, một câu, một nhận định.
* Phân tích: Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố
nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng.
* Chứng minh: CM là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một
ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.
* So sánh: So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng
hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được
giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm.
Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm
đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.
* Bác bỏ: Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn
diễn dịch.
Đoạn quy nạp.
Đoạn văn quy nạp là đoạn văn được trình bày đi từ các ý chi tiết, cụ thể nhằm hướng tới ý khái
quát nằm ở cuối đoạn. Các câu trên được trình bày bằng thao tác minh hoạ, lập luận, cảm nhận
và rút ra nhận xét, đánh giá chung.
Ví dụ: Đoạn văn quy nạp, nội dung nói về đoạn kết bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.
“Chính Hữu khép lại bài thơ bằng một hình tượng thơ:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo (1).
Đêm khuya chờ giặc tới, trăng đã xế ngang tầm súng (2). Bất chợt chiến sĩ ta có một phát hiện
thú vị: Đầu súng trăng treo (3). Câu thơ như một tiếng reo vui hồn nhiên mà chứa đựng đầy ý
nghĩa (4). Trong sự tương phản giữa súng và trăng, người đọc vẫn tìm ra được sự gắn bó gần
gũi (5). Súng tượng trưng cho tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược (6). Trăng
tượng trưng cho cuộc sống thanh bình, yên vui (7). Khẩu súng và vầng trăng là hình tượng
sóng đôi trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam bất khuất và hào hoa
muôn thuở (8). Chất hiện thực nghiệt ngã và lãng mạng bay bổng đã hoà quyện lẫn nhau tạo
nên hình tượng thơ để đời (9).
Mô hình đoạn văn: Tám câu đầu triển khai phân tích hình tượng thơ trong đoạn cuối bài thơ
“Đồng chí”, từ đó khái quát vấn đề trong câu cuối – câu chủ đề, thể hiện ý chính của đoạn:
đánh giá về hình tượng thơ. Đây là đoạn văn phân tích có kết cấu quy nạp.
Đoạn tổng - phân - hợp.
Đoạn văn tổng phân hợp là đoạn văn phối hợp diễn dịch với quy nạp. Câu mở đoạn nêu ý khái
quát bậc một, các câu tiếp theo khai triển ý khái quát, câu kết đoạn là ý khái quát bậc hai mang
tính chất nâng cao, mở rộng. Những câu khai triển được thực hiện bằng thao tác giải thích,
chứng minh, phân tích, bình luận, nhận xét hoặc nêu cảm tưởng, để từ đó đề xuất nhận định
đối với chủ đề, tổng hợp lại, khẳng định thêm giá trị của vấn đề.
Ví dụ: Đoạn văn tổng phân hợp, nội dung nói về đạo lí uống nước nhớ nguồn:
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu
miễn phí
Ngày trước tổ tiên ta có câu: “Có công mài sắt có ngày nên kim” (1). Cụ Nguyễn Bá Học, một
nho sĩ đầu thế kỉ XX cũng viết: “Đường đi không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng
người ngại núi e sông” (2). Sau này, vào đầu những năm 40, giữa bóng tối ngục tù của Tưởng
Giới Thạch, nhà thơ Hồ Chí Minh cũng đã đề cập tới tính kiên nhẫn, chấp nhận gian lao qua
bài thơ “Nghe tiếng giã gạo”, trong đó có câu: “Gian nan rèn luyện mới thành công” (3). Câu
thơ thể hiện phẩm chất tốt đẹp, ý chí của Hồ Chí Minh đồng thời còn là châm ngôn rèn luyện
cho mỗi chúng ta (4).
Mô hình đoạn văn: Câu nói của tổ tiên, câu nói của Nguyễn Bá Học (câu 1,2) có nội dung
tương đương với nội dung câu thơ của Hồ Chí Minh (4). Đây là đoạn văn mở bài của đề bài
giải thích câu thơ trích trong bài “Nghe tiếng giã gạo” của Hồ Chí Minh có kết cấu so sánh
tương đồng.
- So sánh tương phản.
Đoạn so sánh tương phản là đoạn văn có sự so sánh trái ngược nhau về nội dung ý tưởng:
những hình ảnh thơ văn, phong cách tác giả, hiện thực cuộc sống,… tương phản nhau.
Ví dụ: Đoạn văn so sánh tương phản, nội dung nói về việc học hành:
Trong cuộc sống, không thiếu những người cho rằng cần học tập để trở thành kẻ có tài, có tri
thức giỏi hơn người trước mà không hề nghĩ tới việc rèn luyện đạo đức, lễ nghĩa vốn là giá trị
cao quý nhất trong các giá trị của con người (1). Những người ý luôn hợm mình, không chút
khiêm tốn, đôi khi trở thành người vô lễ, có hại cho xã hội (2). Đối với những người ấy, chúng
ta cần giúp họ hiểu rõ lời dạy của cổ nhân: “ Tiên học lễ, hậu học văn” (3).
Mô hình đoạn văn: Ý tưởng của đoạn văn là nói về quan niệm của việc học: học để làm người.
Câu 1, 2 nêu nội dung trái ngược với ý tưởng; câu 3 nêu ý tưởng. Nội dung tương phản với ý
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu
miễn phí
Trường THPT Thanh Khê
Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12
còn lại nêu nguyên nhân
* Đoạn vấn đáp.
Đoạn văn vấn đáp là đoạn văn có kết cấu hai phần, phần đầu nêu câu hỏi, phần sau trả lời câu
hỏi. Nội dung hỏi đáp chính là chủ đề của đoạn văn. Trong kiểu kết cấu này, phần sau có thể
để người đọc tự trả lời.
Ví dụ: Đoạn văn vấn đáp, nội dung nói về cái hồn dân tộc trong bài “Ông đồ” của Vũ
Đình Liên:
Cứ đọc kĩ mà xem, sẽ thấy cái xót xa thấm đậm quay cuồng trong câu hỏi cuối: “Những người
muôn năm cũ”, những người ấy là những tâm hồn đẹp thanh cao bên câu đối đỏ của ông đồ,
hay những ông đồ trên phố phường Hà Nội xưa (1)? Tôi nghĩ là cả hai (2). Thắc mắc của tác
giả rất có lí, và chính vì có lí nên nó thật tàn nhẫn và đau lòng (3). Những cái đẹp cao quý sâu
kín, cái đẹp của hồn người Hà Nội, cái đẹp của hồn Việt Nam cứ ngày càng mai một, càng bị
cuộc sống với những quy tắc rất thực tế lấn át, chà đạp và xô đẩy sang lề đường để rồi biến
mất như ông đồ già kia, và có lẽ sẽ mãi mãi không còn nếu như không có những Vũ Đình Liên
đáng khâm phục (4). “Hồn ở đâu bây giờ” (5)? Câu hỏi ấy là tiếng chuông cảnh tỉnh người đọc
ở mọi thế hệ mọi thời đại, thức dậy những gì sâu xa đã bị lãng quên, chon vùi dưới cuộc sống
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu
miễn phí
Trường THPT Thanh Khê
Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12
ồn ào náo nhiệt (6). Làm sao để tìm lại cái hồn thanh cao cho mỗi con người Việt Nam, để
khôi phục lại cái hồn cho cả dân tộc, đó là điều nhà thơ Vũ Đình Liên muốn nhắn gửi chúng ta
(7).
Mô hình đoạn văn: Ý tưởng của đoạn văn là giải thích và bình về hai câu thơ. Phần nêu câu
hỏi là câu 1, phần trả lời là câu 2, 3, 4.
*Đoạn đòn bẩy.
Ví dụ: Đoạn văn nêu giả thiết, nội dung nói về chi tiết “cái bóng” trong “Chuyện người
con gái Nam Xương”:
Giáo sư Phan Trọng Luận không sai khi nói: “Cái bóng đã quyết định số phận con người”, đây
phải chăng là nét vô lí, li kì vẫn có trong các truyện cổ tích truyền kì (1)? Không chỉ dừng lại ở
đó, “cái bóng còn là tượng trưng cho oan trái khổ đau, cho bất hạnh của biết bao người phụ nữ
sống dưới xã hội đương thời (2). Nỗi oan của họ rồi cũng chỉ là những cái bóng mờ ảo, không
bao giờ được sáng tỏ (3). Hủ tục phong kiến hay nói đúng hơn là cái xã hội phong kiến đen tối
đã vùi dập, phá đi biết bao tâm hồn, bao nhân cách đẹp, đẩy họ đến đường cùng không lối
thoát (4). Để rồi chính những người phụ nữ ấy trở thành “cái bóng” của chính mình, của gia
đình, của xã hội (5). Chi tiết “cái bóng” được tác giả dùng để phản ánh số phận, cuộc đời
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu
miễn phí
Trường THPT Thanh Khê
Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12
người phụ nữ đầy bất công ngang trái nhưng cũng như bao nhà văn khác ông vẫn dành một
khoảng trống cho tiếng lòng của chính nhân vật được cất lên, được soi sáng bởi tâm hồn người
đọc (5). “Cái bóng” được đề cao như một hình tượng đẹp của văn học, là viên ngọc soi sáng
nhân cách con người (6). Bạn đọc căm phẫn cái xã hội phong kiến bao nhiêu thì lại càng mở
lòng yêu thương đồng cảm với Vũ Nương bấy nhiêu (7). “Cái bóng” là sản phẩm tuyệt vời từ
tài năng sáng tạo của Nguyễn Dữ góp phần nâng câu chuyện lên một tầm cao mới: chân thực
hơn và yêu thương hơn (8).
Mô hình đoạn văn: Đoạn văn có câu thứ nhất nêu giả thiết về chi tiết “cái bóng”. Các câu tiếp
theo khẳnh định giá trị của chi tiết đó.
*Đoạn móc xích.
Đoạn văn có mô hình kết câu móc xích là đoạn văn mà ý các câu gối đầu lên nhau, đan xen
nhau và được thể hiện cụ thể bằng việc lặp lại một vài từ ngữ ở câu trước trong câu sau.
Rõ ràng không phải tiếng pháo lễnh lãng của giặc. Đó là những tiếng nổ quen thuộc, gom vào
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu
miễn phí
Trường THPT Thanh Khê
Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12
một chỗ, lớn nhỏ không đều, chen vào đó là những dây súng nổ vô hồi vô tận. Súng lớn và
súng nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình đám dậy trời dậy đất hồi Đồng
khởi. Đúng súng của ta rồi! Việt muốn reo lên. Anh Tánh chắc ở đó, đơn vị mình ở đó. Chà,
nổ dữ, phải chuẩn bị lựu đạn xung phong thôi! Đó, lại tiếng hụp hùm...chắc là một xe bọc thép
vừa bị ta bắn cháy. Tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ. Những khuôn mặt anh em mình lại
hiện ra...Cái cằm nhọn hoắt ra của anh Tánh, nụ cười và cái nheo mắt của anh Công mỗi lần
anh động viên Việt tiến lên...Việt vẫn còn đây, nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái
còn lại vẫn sẵn sàng nổ súng. Các anh chờ Việt một chút. Tiếng máy bay vẫn gầm rú hỗn loạn
trên cao, nhưng mặc xác chúng. Kèn xung phong của chúng ta đã nổi lên. Lựu đạn ta đang nổ
rộ...
(Trích Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi)
a. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
b. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
c. Xác định phép tu từ trong văn bản. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ đó ?
d. Từ văn bản, việt đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ về ý chí, nghị lực của tuổi trẻ hôm nay.
Trả lời:
Câu a: Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính.
Câu b: Đoạn văn kể chuyện nhân vật Việt bị thương nặng trên chiến trường. Một lần tỉnh lại,
Việt nghe tiếng súng của ta, nhớ về đồng đội và quyết tâm tìm về đơn vị.
Câu c : Đoạn văn cần đảm bảo các ý:
- Dẫn ý bằng tình huống nhân vật Việt dù bị thương nặng trên chiến trường, ngất đi tỉnh lại
Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12
cắt nút dây mây. A Phủ thở phè từng hơi, như rắn thở, không biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến
lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng. Mị chỉ thì thào được một tiếng
"Đi đi..." rồi Mị nghẹn lại. A Phủ khuỵu xuống không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể
đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy.
Mị đứng lặng trong bóng tối.
Trời tối lắm. Mị vẫn băng đi. Mị đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy xuống tới lưng dốc.
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)
a. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
b. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
c. Từ văn bản, viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về tình yêu thương con người của tuổi trẻ
hôm nay.
Câu 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Mị không nói. A Sử cũng không hỏi thêm nữa. A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt lưng trói hai
tay Mị. Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột nhà. Tóc Mị xoã xuống, A Sử
quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng đầu được nữa. Trói xong vợ, A
Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại ”.
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)
0. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
a. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì?
b. Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng nhiều câu ngắn kết hợp với các câu dài có nhiều
vế ngắn, nhịp điệu nhanh. Tác dụng của hình thức nghệ thuật này là gì?
c. Đoạn văn bản trên khiến anh/chị liên tưởng đến hiện tượng nào trong cuộc sống? Nêu
ngắn gọn những hiểu biết của anh/chị về hiện tượng và đưa ra một giải pháp mà anh/chị
cho là hợp lý nhất đẻ giải quyết hiện tượng này?
Câu 6 :
Văn bản:
Hỡi đồng bào cả nước
(Trích Đất nước – Nguyễn Đình Thi)
1. Nêu nội dung của đoạn thơ?
2. Đoạn thơ đã sử dụng những biện pháp tu từ cú pháp nào?
3. Viết một đoạn văn ngắn bình về tác dụng của các biện pháp tu từ cú pháp trong đoạn thơ
trên?
Câu 7:
Tây Bắc ư? Có riêng gì Tây Bắc
Khi lòng ta đã hóa những con tàu
Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát
Tâm hồn ta là Tây Bắc, chứ còn đâu.
(Trích Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên)
Đọc lời đề từ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của lời đề từ?
2. Xác định các biện pháp tu từ trong lời đề từ và nêu tác dụng của nó trong việc thể hiện nội
dung?
3. Nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con tàu và Tây Bắc?
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT
NAM TỪ CÁCH MẠNG
THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN
HẾT THẾ KỶ XX
Câu 1: Nêu ngắn gọn quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của VHVN từ Cách
mạng tháng Tám 1945 đến 1975?
1. Chặng đường từ năm 1945 đến 1954 (giai đoạn chống Pháp):
- Nội dung: ca ngợi Tổ quốc và quần chúng nhân dân, phản ánh cuộc kháng chiến chống
Pháp, niềm tự hào dân tộc và tin tưởng ở tương lai tươi sáng của Đất nước.
- Nghệ thuật: Đạt được thành tựu trên nhiều thể loại văn học (truyện và kí, thơ ca, kịch, lí luận
phê bình văn học).
- Một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Đôi mắt và nhật kí ở rừng của Nam Cao, Làng của Kim
Lân, Đất nước đứng lên của Nguyên Ngọc (truyện và kí); Tây Tiến của Quang Dũng, Đất
1. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh đất
nước:
- Tư tưởng chủ đạo của nền văn học mơí là tư tưởng cách mạng, văn học trước hết phải là một
thứ vũ khí phục vụ sự nghiệp cách mạng.
- Văn học phản ánh hiện thực: Đấu tranh thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
2. Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp bổ sung
lực lượng sáng tác cho văn học.
- Các nhà văn thay đổi hẳn cách nhìn nhận về quần chúng nhân dân, có những quan niệm mới
về đất nước: Đất nước của nhân dân.
- Hướng về đại chúng văn học giai đoạn này phần lớn là những tác phẩm ngắn gọn, nội dung
dễ hiểu, chủ đề rõ ràng, phù hợp với thị hiếu và khả năng nhận thức của nhân dân.
3. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn (xem câu 3).
Câu 3: Chỉ ra những biểu hiện của khuynh hướng sử thi cà cảm hứng lãng mạn được thể hiện
trong văn học Việt Nam 1945 – 1975?
* Khuynh hướng sử thi thể hiện ở những phương diện:
- Nội dung: Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và toàn dân tộc.
- Nhân vật: thường là những con người đại diện cho khí phách tinh hoa, phẩm chất, ý chí của
dân tộc.
Con người chủ yếu được khám phá ở bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ở lẽ sống lớn
và tình cảm lớn.
- Lời văn: Thường mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ hào hùng
* Cảm hứng lãng mạn:
- Là cảm hứng khẳng định cái tôi đày tình cảm, cảm xúc và hướng tới lí tưởng. Cảm hứng
lãng mạn của văn học VN từ 1945 - 1975 thể hiện trong việc khẳng định phương diện lí tưởng
của cuộc sống mới và vẻ đẹp cuả con người mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tin
tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc.
- Cảm hứng lãng mạn trở thành cảm hứng chủ đạo không chỉ trong thơ mà trong tất cả các thể
loại khác.
Câu 4: Lí giải vì sao văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỷ XX phải đổi mới? Thử nêu
Vũ…
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I. Lí thuyết:
1. Khái niệm:
Tư tưởng đạo lí là kiểu bài nghị luận bao gồm các vấn đề về nhận thức (lí tưởng, mục đích
sống); tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung, độ lượng, tính trung
thực, chăm chỉ, cần cù, hòa nhã, khiêm tốn, thói ích kỷ, bao hoa, vụ lợi...); về quan hệ gia đình
(tình mẫu tử, anh em...); về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thầy trò, tình bạn...); về cách
ứng xử, hành động mỗi người trong cuộc sống...
NGUYỄN ÁI QUỐC - HỒ CHÍ MINH
Câu 1: Nêu vài nét về tác gia Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh?
- Sinh 19/5/1890, mất 2/9/1969.
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho yêu nước.
- Quê ở xã Kim Liên (làng Sen), huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Năm 1911 ra đi tìm đường cứu nước, năm 1930 thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, năm
1941 về nước, lãnh đạo cách mạng và giành thắng lợi trong cuộc Tổng khởi tháng Tám năm
1945, ngày 2/9/1945 đọc Tuyên ngôn Độc Lập, năm 1946 làm Chủ tịch nước cho tới khi qua
đời.
→ Chủ tịch HCM là nhà quân sự, nhà chính trị lỗi lạc; anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa
thế giới.
Câu 2: Nêu những nét chính về quan điểm sáng tác về văn học nghệ thuật của Hồ Chí Minh?
- Coi VH là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp CM.
- Luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của VH.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu
miễn phí
Trường THPT Thanh Khê
Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12
phúng vừa sắc bén, thâm thuý của phương Đông, vừa hài hước, hóm hỉnh của phương Tây.
- Thơ ca là thể loại thể hiện sâu sắc phong cách NT của HCM.
+ Những bài thơ nhằm mục đích tuyên truyền CM lời lẽ thường giản dị, mộc mạc mang màu
sắc dân gian hiện đại vừa dễ nhớ, dễ thuộc, vừa có sức tác động trực tiếp vào tình cảm người
đọc, người nghe
+ Những bài thơ NT được viết theo hình thức cổ thi hàm súc, có sự hoà hợp độc đáo giữa
bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại, giữa chất trữ tình và tính chiến đấu.
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Hồ Chí Minh
Câu 1. Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của “Tuyên ngôn độc lập”?
- 19/8/1945, CM8 thắng lợi ở Hà Nội.
- 26/8/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội. Tại căn nhà số 48
phố Hàng Ngang, Người soạn thảo Tuyên ngôn độc lập.
- 02/9/1945, tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ lâm thời nước
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu
miễn phí
Trường THPT Thanh Khê
Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đọc Tuyên ngôn độc lập trước hàng chục vạn đồng bào.
- Khi đó, đế quốc thực dân đang chuẩn bị chiếm lại nước ta. Dưới danh nghĩa quân Đồng
minh vào giải giáp vũ khí quân đội Nhật, quân đội Quốc dân đảng Trung Quốc tiến vào từ
phía Bắc, quân đội Anh tiến vào từ phía Nam, thực dân Pháp theo chân Đồng Minh, tuyên bố:
Đông Dương là đất “bảo hộ” của người Pháp bị Nhật chiếm, nay Nhật đã đầu hàng, Đông
Dương phải thuộc quyền của người Pháp.
Câu 2. Nêu đối tượng và mục đích sáng tác của bản tuyên ngôn độc lập?
Đối tượng:
- Vạch trần bộ mặt xảo quyệt của thực dân Pháp “lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến
cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta”: Về chính trị, văn hóa xã hội, kinh tế…
Sử dụng phương pháp liệt kê; câu văn ngắn dài, động từ mạnh, điệp từ, điệp cú pháp, ngôn
ngữ sắc sảo, giọng văn hùng hồn.
- Trong vòng 5 năm (1940 – 1945) thực dân Pháp đã hèn hạ và nhục nhã “bán nước ta hai lần
cho Nhật”. Thẳng tay khủng bố Việt Minh; “thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm
giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng”
→ Lời kết án đầy phẫn nộ, sôi sục căm thù:
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu
miễn phí
Trường THPT Thanh Khê
Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12
+ Vạch trần thái độ nhục nhã của Pháp (quỳ gối, đầu hàng, bỏ chạy…)
+ Đanh thép tố cáo tội ác tày trời (từ đó,…từ đó…)
* Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta:
- Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải thuộc địa của
Pháp nữa. Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật hàng Đồng minh.
- Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân và chế độ quân chủ mà lập nên chế độ Dân
chủ Cộng hòa. Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.
- Chế độ thực dân pháp trên đất nước ta vĩnh viễn chấm dứt và xóa bỏ (thoát ly hẳn, xóa bỏ
hết…) mọi đặc quyền, đặc lợi của chúng đối với đất nước ta.
- Trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng mà tin rằng các nước Đồng minh “quyết không thể
không công nhận quyền độc lập của dân tộc Việt Nam”:
→ Phần thứ hai là những bằng chứng lịch sử không ai chối cãi được, đó là cơ sở thực tế và
lịch sử của bản Tuyên ngôn độc lập được Hồ Chí Minh lập luận một cách chặt chẽ với những
lý lẽ đanh thép, hùng hồn: Đó là lối biện luận chặt chẽ, logic, từ ngữ sắc sảo, cấu trúc đặc biệt,
miễn phí
Trường THPT Thanh Khê
Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12
- Đánh giá, đưa ra ý kiến về hiện tượng xã hội đó.
* Kết bài: - Tóm lược lại vấn đề.
- Liên hệ, rút ra bài học cho bản thân.
TÂY TIẾN
Quang Dũng
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NHỚ:
1. Trình bày những nét chính về tác giả Quang Dũng (1921 - 1988)?
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc. Nhưng Quang
Dũng được biết đến nhiều là một nhà thơ.
- Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên, vừa tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng. Một hồn
thơ lãng mạn, tài hoa: nhà thơ của “xứ Đoài mây trắng”, thơ giàu chất nhạc, chất họa.
- Các tác phẩm chính: Mây đầu ô, Thơ văn Quang Dũng…
- Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
2. Trình bày hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng?
- Tây Tiến là một đơn vị quân đội được thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ
đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào, đồng thời đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở
Thượng Lào cũng như ở miền tây Bắc Bộ Việt Nam.
- Địa bàn đóng quân và hoạt động của đoàn quân Tây Tiến khá rộng nhưng chủ yếu là ở biên
giớiViệt – Lào.
- Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên, học sinh, trí thức Hà Nội, chiến đấu trong những
hoàn cảnh gian khổ thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội.Tuy vậy, họ sống
rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm.
những tên làng, tên châu, tên bản rất lạ tai.
- Thiên nhiên hùng vĩ và thơ mộng: Thiên nhiên Tây Tiến có cái hùng vĩ, trùng điệp thăm
thẳm đồng thời cũng có vẻ đẹp thơ mộng: Hương hoa rừng thoang thoảng trong đêm, nếp nhà
sàn thấp thoáng trong mưa bay, dáng hình sơn nữ trên chiếc thuyền độc mộc giữa hai bờ lau
sậy hoang vu, hoa trôi đong đưa trên dòng nước …
- Thiên nhiên hoang dã, huyền bí, thâm u: Ngòi bút Quang Dũng đã trả lại cho núi rừng Tây
Tiến vẻ huyền bí, thâm u ngàn đời của nó: những con đường heo hút trong mây, trong sương
lấp, những buổi chiều âm vang tiếng gầm thét của những ngọn thác, cảnh đêm đêm cọp trêu
người, hồn lau nơi rừng núi.
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên: Sử dụng các từ ngữ giàu chất tạo hình, hình ảnh độc đáo, lạ,
nghệ thuật phối thanh ngắt nhịp. Đặc biệt thủ pháp đối lập, bút pháp hiện thực đan xen bút
pháp lãng mạn…làm cho thiên nhiên Tây Tiến vừa dữ dội hoành tráng mà không làm con
người run sợ, nản lòng.
5. Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến?
a) Vẻ đẹp hào hùng:
+ Trong cuộc trường chinh gian khổ, người lính ở đây là những trí thức, học sinh, sinh viên
xuất thân Hà Nội, chưa quen với gian lao, lại trải qua cuộc hành quân dài ngày, địa hình hiểm
trở, khắc nghiệt, phải đối mặt với cái chết từ nhiều phía.
+ Tư thế hành quân, dáng vẻ dữ dội khác thường của người lính (chú ý một số hình ảnh: gục
lên súng mũ bỏ quên đời, đoàn binh không mọc tóc, xanh màu lá, dữ oai hùm, mắt trừng…)
+ Lí tưởng chiến đấu cao đẹp và tinh thần hi sinh cho Tổ quốc (đi sâu phân tích các hình ảnh:
những nấm mồ viễn xứ, chẳng tiếc đời xanh, chẳng về xuôi, âm thanh trầm hùng của sông Mã
đưa tiễn những người con hi sinh về đất mẹ).
b) Vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn:
+ Vẻ đẹp của tình người: gian khổ, ác liệt, hi sinh, người lính ở đây vẫn là những con người
mơ mộng, lãng mạn, quyến luyến tình người (tình cảm với cô gái Mai Châu mùa nếp mới,
những cô gái xiêm áo rực rỡ vừa e lệ, vừa tình tứ trong đêm hội đuốc hoa, dáng kiều thơm của
cô gái Hà thành, dáng hình sơn nữ trên con thuyền độc mộc).
+ Cảm xúc về thiên nhiên: tinh tế trong phát hiện và cảm nhận cái đẹp (một nếp nhà sàn thấp
thoáng trong mưa, hồn lau nơi bờ suối, dáng hình sơn nữ buổi hoàng hôn, bông hoa đong đưa
Tây hùng vĩ, dữ dội. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi
tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc của mỗi chúng ta.
II. ĐỀ VĂN và GỢI Ý LÀM BÀI (tham khảo)
Đề 1: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:
Sông mã xa rồi tây tiến ơi!
… Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
(Trích Tây Tiến - Quang Dũng)
Gợi ý làm bài
1. Mở bài:
- Quang Dũng là nghệ sĩ đa tài nhưng nổi bật nhất là thơ. Tây Tiến là bài thơ tiêu biểu nhất
trong đời thơ của ông nói về những kỷ niệm với trung đoàn Tây Tiến. Trung đoàn Tây Tiến
thành lập năm 1947, hoạt động ở vùng Tây Bắc hoang vu, khắc nghiệt. Đơn vị phần lớn là
thanh niên Hà Nội: học sinh, sinh viên, trí thức… mà Quang Dũng là một thành viên.
- Cuối năm 1948 Quang Dũng rời xa Tây Tiến, cảm xúc về những kỷ niệm dâng trào, ông viết
bài thơ Nhớ Tây Tiến (1948) sau đổi là Tây Tiến. Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng
người lính Tây Tiến trong cuộc kháng chiến chống Pháp trường kì của dân tộc.
- Đoạn thơ trên nằm ở phần đầu bài thơ, đoạn thơ đã tái hiện lại khung cảnh thiên nhiên miền
Tây hùng vĩ, dữ dội nhưng vô cùng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh người lính trên chặng đường
hành quân trong cảm xúc “nhớ chơi vơi” về một thời Tây Tiến.
Sông mã xa rồi tây tiến ơi!
… Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
2. Thân bài:
a. Nỗi nhớ đơn vị Tây Tiến
- Trong tâm trí nhà thơ, Tây Tiến là một vùng đất đầy ắp kỉ niệm nên mở đầu bài thơ là tiếng
gọi thể hiện nỗi nhớ tha thiết, bâng khuâng, gợi nhắc một địa danh đong đầy bao kí ức của đời
lính.
- Tây tiến ơi! – câu cảm vang lên là tiếng lòng da diết gắn liền với bao kỉ niệm thân thương về
đoàn quân Tây Tiến.
- Nỗi nhớ đó vừa cụ thể vừa gắn liền với địa danh Tây Bắc: nhớ về rừng núi là nỗi nhớ vừa xa
xôi, vừa không định hình; nhớ chơi vơi tạo âm hưởng kéo dài, lan rộng, gợi mở một tâm trạng,
đặc tả được sự nguy hiểm đối với chiến sĩ. Dường như trong thế đứng hùng vĩ ấy, trong âm
hưởng câu thơ có cả dáng mệt mỏi và nhịp thở đứt quãng nhọc nhằn của chiến sĩ Tây Tiến.
- Sau những nét vẽ gân guốc, mạnh mẽ là những đường nét thanh thoát, lãng mạn, mềm mại,
khắc họa rõ nét vẻ đẹp thơ mộng trữ tình của núi rừng Tây Bắc: Nhà ai pha luông mưa xa
khơi, Nhớ ôi… nếp xôi. Câu thơ với nhiều thanh bằng như tiếng thở phào nhẹ nhõm, thanh
thản sau khi vượt qua khó khăn. Từ đỉnh núi, ánh nhìn vươn dài theo cơn mưa rừng xa tận Pha
Luông, không gian thơ mộng mở ra với những mái nhà thấp thoáng gợi tình cảm gia đình ấm
áp, gần gũi, tiếp thêm sức mạnh vật chất và tinh thần cho người chiến sĩ sau chặng đường dài.
- Cách nói “mùa em” vừa nhẹ nhàng, tình tứ vừa mới lạ, độc đáo. Tâm hồn lãng mạn, tinh tế
của người lính Tây Tiến đang hòa một nhịp với những sinh hoạt bình dị và tấm lòng của người
dân vùng cao dành cho chiến sĩ. Những bữa cơm đầm ấm tình quân dân, những bát xôi nếp
thơm nồng kỉ niệm khiến câu thơ cuối khổ như một tiếng lòng da diết, khắc khoải của hoài
niệm.
c. Hình ảnh người lính Tây Tiến: Hồn nhiên, yêu đời, hào hùng, đầy khí phách.
- Vất vả, gian lao nên không ít người đã mệt mỏi Gục lên súng mũ bỏ quên đời. Cách nói
giảm làm dịu bớt đau thương – họ hi sinh như đi vào giấc ngủ thanh thản – nhưng cũng không
che giấu bớt những gian khổ, nhọc nhằn đã vắt kiệt sức của các chiến sĩ.
- Ba chữ súng ngửi trời được dùng rất tự nhiên và cũng rất táo bạo, gợi lên hình ảnh những
người lính hành quân trên ngọn núi cao, mũi súng như trạm tới đỉnh trời. Cách viết vừa tôn lên
tầm cao, vừa gợi tả tầm vóc người lính như sánh ngang trời đất.
- Ba chữ súng ngửi trời còn đem đến sự cảm nhận về tính cách người lính. Tuy trên đỉnh núi
cao, họ vẫn giữ cho mình cái nhìn, cách nói hóm hỉnh, vui tươi của một tâm hồn trẻ trung, tinh
nghịch và rất đổi yêu đời.
3. Kết luận:
- Với bút pháp kết hợp hài hòa giữa tả thực và lãng mạn, tác giả đã tái hiện lại chặng đường
hành quân của đoàn quân Tây Tiến. Qua đó dựng nên bức tranh khá hoàn chỉnh và sinh động
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu
miễn phí
- Câu cảm “Kìa em” vang lên trong một niềm vui ngỡ ngàng đầy trìu mến, kết hợp với động
từ “bừng” có sức gợi tả, gợi cảm cao thể hiện được những tình cảm, cảm xúc đang thăng hoa,
trào dâng mãnh liệt.
- “Em” vừa thơm hương kỉ niệm trong bát xôi nếp ngày nào bỗng rực rỡ sáng ngời trong xiêm
áo. Biên giới xa xôi được nối lại gần trong tình cảm quân dân thắm thiết và bao cảm xúc tưng
bừng của tuổi trẻ. Quá khứ như đang sống dậy rộn ràng trong tâm hồn Quang Dũng rồi cất cao
thành những lời thơ cháy bỏng, chan hòa trong bao âm thanh, sắc màu của đêm hội năm xưa.
- Bằng bút pháp tài hoa, lãng mạn, tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp giàu bản sắc văn hoá, phong
tục của đồng bào vùng biên giới cùng tình cảm quân dân thắm thiết và tâm hồn lạc quan yêu
đời, yêu cuộc sống của người lính Tây Tiến.
b. Kỉ niệm về chặng đường hành quân qua Châu Mộc (4 câu thơ cuối)
- Giọng thơ có sự lắng lại khi không gian được trải rộng mênh mông.
- Cụm từ người đi, chiều sương ấy gợi cảm giác bảng lảng, xa xôi. Cả cảnh vật lẫn con người
đều được vẽ với nét mờ nhòe rất thơ mộng.
- Đại từ ấy trong chiều sương ấy tác dụng gợi ra một buổi chiều cụ thể, thấm đẫm kỷ niệm của
nhà thơ và những người đồng đội, khiến cho thời gian và không gian như cụ thể hơn, gần gũi
hơn.
- Cụm từ có thấy tạo ra cho câu thơ dáng dấp một câu hỏi gợi mở. Câu thơ gợi ra không gian
một dòng sông trong một buổi chiều vắng lặng.
- Cụm từ hồn lau nẻo bến bờ gợi nét huyền bí, đậm màu cổ tích của khung cảnh sông nước,
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu
miễn phí
Trường THPT Thanh Khê
Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12
núi rừng. Cỏ cây, cảnh vật như phảng phất có linh hồn. Sự kết hợp âm thanh trong các từ hồn,
lau, nẻo, bến bờ tạo âm hưởng đặc biệt xao xuyến.
- Đoạn thơ trên là đoạn thơ hay, đã khắc họa được hình ảnh những chiến sĩ Tây Tiến dũng
cảm, kiêu hùng và đầy hào hoa, lãng mạn.
2. Thân bài:
a. Chân dung người lính Tây Tiến
- Các chi tiết tả thực không mọc tóc, quân xanh màu lá đã khắc họa được diện mạo của người
lính Tây Tiến, đồng thời phản ánh hiện thực về những gian khổ, thiếu thốn, bệnh tật nơi chiến
trường miền tây. Nhà thơ không hề né tránh những khó khăn gian khổ mà người lính gặp phải
trong những buổi đầu chống Pháp, cách nói của nhà thơ cho ta cảm giác ông đang tô đậm,
nhấn mạnh cái vẻ ngoài khác thường của họ.
- Đối lập với vẻ ngoài ốm yếu xanh xao đó là tinh thần mạnh mẽ, hình ảnh dữ oai hùm đã nói
lên được điều ấy: vẻ dũng mãnh như hổ báo chính là kết quả của lòng yêu nước, căm thù giặc
mãnh liệt.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu
miễn phí
Trường THPT Thanh Khê
Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12
b. Tâm hồn, khí phách: hào hoa, lãng mạn, kiêu hùng
- Không chỉ dữ oai hùm, Mắt trừng gửi mộng qua biên giới đã tô đậm khí thế, quyết tâm của
họ.
- Vất vả, gian lao nhưng vẫn luôn nghĩ về quê nhà, mơ về Hà Nội với những giấc mơ hào hoa
và lãng mạn. Chính những điều tưởng chừng như đơn giản ấy lại là một động lực tiếp thêm
sức mạnh cho họ trên đường hành quân gian lao, giúp họ có thể trụ vững trong hiện tại khốc
liệt.
c. Lí tưởng sống cao đẹp
- Nhà thơ đã không trốn tránh khi nói đến hiện thực đau thương mặc dù đã có sử dụng biện
pháp nghệ thuật nói giảm (thay chiếu, về đất): hi sinh không có một manh chiếu để chôn,
- Quê hương: sinh ra và lớn lên ở xứ Huế, một vùng đất nổi tiếng đẹp, thơ mộng, trầm mặc
với sông Hương, núi Ngự, đền đài lăng tẩm cổ kính,… và giàu truyền thống văn hóa, văn học
bao gồm cả văn hóa cung đình và văn hóa dân gian mà nổi tiếng nhất là những điệu ca, điệu
hò như nam ai nam bình, mái nhì, mái đẩy…
- Gia đình: Ông thân sinh ra nhà thơ là một nhà nho không đỗ đạt nhưng rất thích thơ phú và
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu
miễn phí
Trường THPT Thanh Khê
Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12
ham sưu tầm văn học dân gian. Mẹ nhà thơ cũng là người biết và thuộc nhiều ca dao, tục ngữ.
Từ nhỏ Tố Hữu đã sống trong thế giới dân gian cùng cha mẹ. Phong cách nghệ và giọng điệu
thơ sau này chịu ảnh hưởng của thơ ca dân gian xứ Huế.
- Bản thân Tố Hữu: là người sớm giác ngộ lí tưởng cách mạng, tham gia cách mạng từ năm
18 tuổi, bị bắt và bị tù đày từ năm 1939 - 1942, sau đó vượt ngục trốn thoát và tiếp tục hoạt
động cho đến Cách mạng tháng Tám, làm chủ tịch ủy ban khởi nghĩa ở Huế. Sau cách mạng
ông giữ nhiều trọng trách ở nhiều cương vị khác nhau, nhưng vẫn tiếp tục làm thơ.
Câu 2. Trình bày con đường thơ của Tố Hữu ?
Thơ Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với cuộc đấu tranh cách mạng Việt Nam từ những năm 1940 cho
đến sau này.
a. Tập thơ Từ ấy (1946) gồm 71 bài sáng tác trong 10 năm (1936 – 1946). Tác phẩm được chia
làm ba phần:
- Máu lửa (27 bài) được viết trong thời kì đấu tranh của Mặt trận dân chủ Đông Dương,
chống phát xít, phong kiến, đòi cơm áo, hòa bình…
- Xiềng xích (30 bài) được viết trong nhà giam thể hiện nỗi buồn đau và ý chí, khí phách của
người chiến sĩ cách mạng.
- Giải phóng (14 bài) viết từ lúc vượt ngục đến 1 năm sau ngày độc lập nhằm ngợi ca lí tưởng,
Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12
VIỆT BẮC
(Trích Việt Bắc - Tố Hữu)
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NHỚ
1. Hoàn cảnh ra đời của bài thơ Việt Bắc ?
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết vào tháng 7
năm 1954, hòa bình lập lại trên miền Bắc.
- Sau chín năm kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp thắng lợi, Trung ương Đảng và
những cán bộ kháng chiến từ chiến khu Việt Bắc trở về thủ đô Hà Nội, từ miền núi về đồng
bằng, miền xuôi.
- Nhân sự kiện lịch sử trọng đại này, tháng 10 - 1954, Tố Hữu hoàn thành bài thơ Việt Bắc,
tác phẩm gồm 150 câu viết theo thể thơ lục bát.
2. Nội dung cơ bản của bài thơ Việt Bắc ?
- Bài thơ nói lên ân tình đối với quê hương cách mạng và tình cảm của nhân dân Việt Bắc đối
với Đảng, Bác Hồ và cán bộ kháng chiến. Bài thơ như muốn nhắc nhở mọi người đừng quên
quê hương cách mạng, quên những ngày tháng gian lao mà đầy niềm vui, đầy kỷ niệm và ân
tình.
- Bài thơ có hai phần:
+ Phần đầu tái hiện một giai đoạn gian khổ nhưng vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở
chiến khu Việt Bắc đồng thời nói lên mối ân tình thủy chung giữa nhân dân Việt Bắc và cán
bộ kháng chiến.
+ Phần hai nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một cảnh hòa bình tươi
sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ca ngợi công ơn của Chủ tịch Hồ Chí Minh, của Đảng
đối với dân tộc.
- Bài thơ đậm chất dân gian và cổ điển đồng thời cũng rất mới mẻ trong tư tưởng và chất liệu
hiện thực, mới mẻ trong hình ảnh, giọng điệu, nhịp thơ, ngôn ngữ.
→ Đây là bài thơ đạt đỉnh cao trong sự nghiệp thơ Tố Hữu, là tác phẩm xuất sắc của văn học
Việt Nam thời kỳ chống Pháp.