HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
Nguyễn Duy Tuyên
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP
CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TẠI BƯU ĐIỆN TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Vũ Trọng Tích
Phản biện 1: GS.TS Đỗ Đức Bình
Phản biện 2: TS Trần Duy Hải
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: 15 giờ 00 ngày 15 tháng 02 năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
2
dịch vụ tổ chức truyền hình hội nghị (THHN), cung cấp thiết bị và lắp đặt hệ
thống THHN, cung cấp thiết bị và lắp đặt hệ thống mạng điện thoại và mạng
tin học…Với năng lực kinh nghiệm và uy tín của mình BĐTW đã được chỉ
định thực hiện rất nhiều gói thầu xây lắp mạng điện thoại, mạng tin học như:
Mạng điện thoại - tin học của Ban Kinh tế Trung ương, Ban Nội chính Trung
ương; Mạng điện thoại Tòa nhà H7 Hùng Vương của Văn phòng Quốc Hội…
với giá trị hàng chục tỷ đồng. BĐTW cũng đã tham gia thầu và trúng thầu
nhiều gói thầu có giá trị lớn như: Gói thầu “Cung cấp, lắp đặt hệ thống hội
nghị truyền hình trực tuyến tại Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân
các tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Bến
Tre” với phạm vi triển khai trên 06 tỉnh, 48 huyện; Gói thầu “Cung cấp, lắp
đặt và đào tạo chuyển giao trang thiết bị Hệ thống họp giao ban trực tuyến”
của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao với phạm vi triển khai trên 63 tỉnh thành
cả nước; Gói thầu: “Cung cấp thiết bị và thi công lắp đặt mạng máy tính,
mạng điện thoại” thuộc Dự án “Nhà làm việc các Ban Đảng - Công trình A3”
quy mô công trình 02 tầng hầm và 11 tầng nổi...
Tuy nhiên hiện nay trên thị trường Bưu chính Viễn thông tình hình
cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh
dịch vụ Bưu chính, Viễn thông, Công nghệ thông tin (như Viettel, FPT,…)
cũng như những đơn vị khác đang đứng trước những thách thức và khó khăn
to lớn: thị phần bị chia sẻ, yêu cầu của khách hàng ngày một khắt khe hơn.
Thực tế đó đòi hỏi BĐTW phải có những giải pháp để hoạt động phục vụ,
sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn. Hoạt động kinh doanh tham gia
đấu thầu và thực hiện các gói thầu cung cấp dịch vụ Công nghệ thông tin,
Bưu chính viễn thông của BĐTW những năm gần đây đã góp phần quan trọng
đem lại doanh thu lớn cho BĐTW, bên cạnh những kết quả đã đạt được hiện
quan trọng trong quá trình tham gia đấu thầu của doanh nghiệp.
4
+ Luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Phương Thảo (2011): “Công tác
đấu thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển công nghệ và truyền thông
NEO” đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về hoạt động đấu thầu. Luận văn
chủ yếu đề cập đến hoạt động đấu thầu tại một doanh nghiệp là Công ty Cổ
phần Đầu tư phát triển công nghệ và truyền thông NEO. Luận văn không
nghiên cứu sâu đến công tác lập hồ sơ dự thầu, là một công tác chính, quan
trọng trong quá trình tham gia đấu thầu của doanh nghiệp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a, Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp công trình
viễn thông, công nghệ thông tin tại BĐTW.
b, Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng công
tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp công trình viễn thông, công nghệ thông tin tại
BĐTW trong giai đoạn 2009 đến nay và tầm nhìn tới năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh trên cơ sở điều tra, quan sát
thực tế. Các số liệu thống kê thu thập thông tin từ các văn bản pháp luật của
Nhà nước, sách, tài liệu nghiên cứu chuyên ngành, báo cáo tài chính, báo cáo
sản xuất kinh doanh của BĐTW.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp công
trình.
Chương 2 Thực trạng công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp công trình
viễn thông, công nghệ thông tin tại Bưu điện Trung ương
Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc
đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lí để
nhà thầu chuẩn bị HSDT và để bên mời thầu đánh giá HSDT nhằm lựa chọn
nhà thầu trúng thầu, là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và kí kết hợp
đồng.
6
Hồ sơ dự thầu: là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của
HSMT và được nộp cho bên mời thầu theo qui định nêu trong HSMT.
1.1.1.7. Bảo đảm dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng
1.1.1.8. Chi phí trên cùng một mặt bằng
1.1.2. Hình thức và phương thức đấu thầu
1.1.2.1. Hình thức đấu thầu
a) Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà
thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời
gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi phát hành hồ
sơ mời thầu.
b) Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số
nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự.
c) Chỉ định thầu
d) Chào hàng cạnh tranh
e) Mua sắm trực tiếp
f) Tự thực hiện
g) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
1.2.1.Khỏi nim
Theo qui nh ti iu 3 Qui ch u thu ban hnh theo Ngh nh s
88/1999/N-CP ngy 1/9/1999 ca Chớnh Ph. H s d thu l cỏc ti liu
do nh thu lp ra theo yờu cu ca h s mi thu.
1.2.2.Cỏc yu t cu thnh h s d thu xõy lp cụng trỡnh
1.2.2.1. Ni dung h s d thu
H s d thu bao gm mt s ni dung chớnh nh hỡnh sau:
Nội dung của hồ sơ dự thầu
các nội dung về hành chính,
pháp lý
các nội dung về kỹ thuật,
công nghệ
các nội dung về tài chính,
thơng mại
1. Đơn dự thầu hợp lệ;
1. Biện pháp và tổ chức thi công
1. Giá dự thầu kèm theo thuyết
2. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh;
đối với gói thầu;
minh và biểu giá chi tiết;
c) Nguyờn tc chung v thit k mt bng thi cụng
d) Cỏch xỏc nh tin thi cụng
9
e) Biện pháp kỹ thuật
f) Phương pháp xác định giá dự thầu
g) Phương pháp xác định từng khoản mục chi phí
1.2.3.Trình tự lập hồ sơ dự thầu xây lắp công trình
Quá trình lập hồ sơ dự thầu là một quá trình bao gồm rất nhiều công
việc và bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp. Các công việc này có mối
quan hệ trước sau với nhau. Bởi vậy, để mô tả quy trình này, ta sử dụng lưu
trình nhằm thể hiện được mối liên hệ logic giữa chúng. Trong lưu trình dưới
đây, ta sử dụng một số hình vẽ sau.
Biểu diễn bước bắt đầu hoặc kết thúc
Biểu diễn các bước công việc
Biểu diễn bước so sánh, kiểm tra
Biểu diễn hướng đi của lưu trình
10
Bắt đầu
Mua hồ sơ mời thầu
(1)
N/c HSMT và các tài liệu kèm theo
(11)
Bản
sao
giấy
đăng
ký
kinh
doanh
Năng
lực
tài
chính
Năng
lực kỹ
thuậtcông
nghệ
Hồ
sơ
kinh
nghiệm
Lựa chọn biện pháp
kỹ thuật, tổ chức thi công
Bảo
lãnh
Chọn CL
tranh thầu
(12)
Tính giá
DTh(Gdth)
+
-
Dự
đoán
giá gói
thầu
(Gdđ)
(18)
+
(15)
Đơn dự thầu
(8)
+
Tập hợp thành bộ HSDT
kỹ thuật và nội dung xác định giá đánh giá.
1.3.1.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu áp
dụng đối với gói thầu không tiến hành sơ tuyển, bao gồm:
a) Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự ở Việt Nam, ở vùng địa
lý và hiện trường tương tự.
b) Năng lực kỹ thuật: số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực
tiếp thực hiện gói thầu và số lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động
thiết bị thi công để thực hiện gói thầu.
c) Năng lực tài chính: tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn,
nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang
và các chỉ tiêu khác.
1.3.1.2. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật
Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật bao gồm: Tính hợp lý và khả
thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất
về tiến độ thi công; Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện
khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động; Mức độ đáp ứng các yêu
cầu về bảo hành; Các biện pháp bảo đảm chất lượng; Tiến độ thi công; Các
nội dung khác (nếu có).
1.3.1.3. Nội dung xác định giá đánh giá
Giá đánh giá là giá được xác định trên cùng một mặt bằng các yếu tố về
kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác dùng để so sánh, xếp hạng
các hồ sơ dự thầu. Việc xác định giá đánh giá thực hiện theo trình tự: Xác
định giá dự thầu; Sửa lỗi; Hiệu chỉnh các sai lệch; Chuyển đổi giá dự thầu
12
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 17-4-1965, Ban Bí thư TW Ðảng ban hành Nghị quyết số 115NQ/TW thành lập Cục Bưu điện đặc biệt, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của
Văn phòng TW Ðảng “Cục Bưu điện đặc biệt có nhiệm vụ tổ chức và bảo
đảm liên lạc bằng đường hữu tuyến, vô tuyến và bưu vụ giữa Trung ương
Đảng, Chính phủ với các ngành, các địa phương”.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức BĐTW
2.1.2.1. Nguyên tắc tổ chức quản lý của BĐTW
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của BĐTW
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức
2.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của BĐTW
2.1.3.1.Lĩnh vực hoạt động
2.1.3.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật mạng lưới
2.1.4. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của đơn vị ảnh hưởng đến
chất lượng hồ sơ dự thầu
2.1.4.1. Đặc điểm về mô hình tổ chức
2.1.4.2. Đặc điểm về lao động
2.1.4.3. Đặc điểm về nguyên vật liệu
2.1.4.4. Đặc điểm về máy móc thi công
2.1.4.5. Đặc điểm về kinh nghiệm của BĐTW
14
2.2.Thực trạng công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp công trình viễn
thông, công nghệ thông tin tại BĐTW
2.2.1. Quy trình tổ chức thực hiện công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp
công trình viễn thông, công nghệ thông tin tại BĐTW.
Thực tế cho thấy kết quả của công tác dự thầu chịu ảnh hưởng không
nhỏ của quá trình tổ chức, thực hiện lập hồ sơ dự thầu. Nhận thực được tầm
Đơn dự thầu
2
Các phụ lục (bảo hành giảm giá)
3
Bảng tổng hợp giá thầu
nt
4
Chiết tính giá thầu
nt
5
Bảo lãnh dự thầu
Phòng KTTKTC
II
Phần II:Biện pháp thi công
1
doanh
Giới thiệu công ty
Phòng
P.TCCB
3
Năng lực tài chính
Kinh doanh
P.KTTKTC
4
Năng lực kinh nghiệm
15
5
Năng lực thiết bị
6
Nhân lực
Đóng gói
Phòng Kinh
3
Nộp hồ sơ
doanh
Phòng Kinh
P.ĐTPT
doanh
P.KTNV
P.KTTKTC
Giám đốc
(Nguồn PKD - BĐTW)
2.2.1.1.Tổ chức soạn thảo hồ sơ dự thầu
2.2.1.2. Các công việc lập biện pháp và tiến độ thi công
2.2.1.3.Công việc lập giá dự thầu của BĐTW
2.2.2. Tình hình tham dự thầu trong những năm vừa qua tại BĐTW
Bảng 2.7 - Tổng hợp và so sánh kết quả dự thầu qua các năm
Công trình dự thầu
(trđ)
(trđ)
lượng
(trđ)
2011
8
20.100
7
12.100
1.729
87,5
60,2
2012
9
71.758
16
BĐTW mới bước vào tham gia các gói thầu nên năng lực còn chưa cao, đội
ngũ cán bộ ít, hai nữa đối tượng phục vụ của Bưu điên Trung ương hẹp.
Xác suất trúng thầu về mặt số lượng BĐTW đạt 87,5% vào năm
2011cao nhất so với các năm 2012 là 77,7% và năm 2013 là 81,8% tuy nhiên
về giá trị chỉ đạt 60% so với năm 2012 là 72,1%, năm 2013 là 96,6%. Điều
này cho thấy những năm trước BĐTW tham gia thầu ít và giá trị của mỗi gói
thầu nhỏ, số lượng các gói thầu về sau BĐTW tham gia ngày càng tăng lên và
giá trị bình quân mỗi gói thầu cũng tăng lên. Qua đó cho thấy BĐTW ngày
càng trúng thầu các gói thầu có giá trị cao.
2.2.3. Phân tích một số hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp công trình viễn
thông, công nghệ thông tin tiêu biểu BĐTW đã tham gia
Với năng lực và kinh nghiệm của mình, những năm gần đây BĐTW đã
tích cực tham gia các gói thầu và đạt kết quả thắng thầu, đem lại doanh thu và
lợi nhuận cho BĐTW. Trong đó phải kể đến một số gói thầu tiêu biểu như:
a) Gói thầu số 29: Hệ thống mạng điện thoại, mạng máy tính
Thuộc dự án: Nhà làm việc Văn phòng Trung ương Đảng
Chủ đầu tư: Cục Quản trị - Tài vụ, Văn phòng Trung ương Đảng
Giới thiệu chung về dự án và gói thầu: Dự án Nhà làm việc Văn
phòng Trung ương Đảng được xây dựng tại số 1A - Hùng Vương - Ba Đình Hà Nội gồm 03 dãy nhà từ 3 đến 4 tầng, tổng diện tích sàn xây dựng kể cả
tầng hầm khoảng 13.000 m2. Gói thầu hệ thống mạng điện thoại, mạng máy
tính gồm các phần việc: Thi công bể đấu cáp, kéo cáp tín hiệu và di chuyển
cáp tín hiệu có sẵn. Thi công cáp điện, cáp tín hiệu mạng và điện thoại cho
các phòng chức năng nhà số 1, số 2 và số 3. Lắp đặt thiết bị đầu cuối của hệ
thống mạng tin học, mạng điện thoại. Di chuyển và lắp đặt thiết bị phòng máy
chủ trung tâm CNTT...
đội ngũ cán bộ tham gia làm thầu, kế thừa các kinh nghiệm từ những lần làm
18
thầu khác. Kết quả BĐTW đã dành thắng lợi trước 4 nhà thầu khác với giá
trúng thầu gần 11 tỷ đồng.
Gói thầu XL-09: Cung cấp và lắp đặt hệ thống thông tin và điện tử; hệ
thống âm thanh, hệ thống truyền hình.
Thuộc dự án: Nhà Quốc hội.
Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án ĐTXD Nhà Quốc hội.
Giới thiệu chung về dự án và gói thầu: Dự án Quốc hội được đầu tư
xây dựng mới thay Hội trường Ba Đình cũ gồm tòa nhà 05 tầng nổi và 02
tầng hầm. Gói thầu Cung Cung cấp và lắp đặt hệ thống thông tin và điện tử;
hệ thống âm thanh, hệ thống truyền hình gồm các phần việc cung cấp thiết bị,
thi công lắp đặt các hệ thống: Hệ thống âm thanh hình ảnh, hội nghị, hội thảo
và hệ thống thu phát hình (AVCS);...
Thời gian thực hiện: trong vòng 6 tháng.
Thời điểm triển khai gói thầu: tháng 8/2013
Thực hiện: Đây là gói thầu xây lắp có giá trị hết sức lớn từ trước đến
đến nay mà BĐTW tham gia đấu thầu. Để tham gia gói thầu này BĐTW đã
nghiên cứu kỹ hồ sơ mời sơ tuyển và quyết định liên danh với Tổng Công ty
Truyền thông đa phương tiện (VTC). Thời gian lập HSDT chỉ trong vòng 01
tháng tư khi mua HSMT, khối lượng công việc rất lớn. Vì vậy lãnh đạo
BĐTW đã thành lập ngay các tổ làm thầu cho dự án này gồm các cán bộ có
chuyên môn từ các phòng: Phòng KD, Phòng ĐTPT, Phòng KTNV, Phòng
KTTKTC, Phòng TCCB, Phòng Hành chính. Tổ làm thầu được bố trí phòng
làm việc riêng và có cơ chế ưu đãi như hỗ trợ tiền điện thoại, xăng xe...Các
cán bộ của VTC cũng sang BĐTW trực tiếp ngồi lập hồ sơ dự thầu mảng
công việc của mình. Kết quả Liên danh BĐTW VTC đã dành thắng lợi trước
nước đang ngày càng bị cạnh tranh gay gắt bởi các đối thủ có tiềm lực lớn.
20
Chương 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH
VIỄN THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI BƯU
ĐIỆN TRUNG ƯƠNG
3.1. Nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác
lập hồ sơ dự thầu
BĐTW cần nghiên cứu thị trường, cụ thể là: nghiên cứu khách hàng,
nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp. Việc nghiên cứu thị trường giúp
BĐTW lắm rõ được nhu cầu của khách hàng, thế mạnh, điểm yếu của đối thủ
cạnh tranh, lợi thế của các nhà cung cấp. Từ đó sẽ có những giải pháp hợp lý
trong quá trình lập hồ sơ thầu dẫn đến khả năng thắng thầu cao.
3.2. Chuẩn hóa quy trình trong công tác lập hồ sơ dự thầu
Hiện nay quy trình làm thầu của BĐTW còn chưa được chuyên nghiệp.
Vì vậy bên cạnh các giải pháp nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, năng lực của
BĐTW, các giải pháp về thi công, giá bỏ thầu thì việc lập một quy trình làm
thầu, trong đó phân công công việc rõ ràng cho các phòng ban là hết sức cần
thiết. Đảm bảo khi thực hiện tham dự thầu một gói thầu, không còn sự chồng
chéo, sự phối hợp không nhịp nhàng của các đơn vị.
3.3. Nâng cao năng lực nhà thầu
3.3.1.Biện pháp nâng cao trình độ đội ngũ kỹ thuật
Trong các công trình xây lắp viễn thông, công nghệ thông tin luôn luôn
đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ có trình độ cao, có các chứng chỉ quốc tế. Đó
là một trong những điều kiện tiên quyết của hồ sơ dự thầu. Vì vậy BĐTW cần
để nâng cao chất lượng của hồ sơ dự thầu thì BĐTW phải tăng cường đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ tham gia dự thầu.
3.5. Xác định giá dự thầu hợp lý
Giá dự thầu là một chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá hồ sơ dự thầu.
Giá bỏ thầu và xác suất trúng thầu có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau, giá
càng thấp thì xác suất trúng thầu càng cao và ngược lại. Tuy nhiên thực tế cho
thấy việc tính giá dự thầu của BĐTW còn nhiều bất cập. Đội ngũ tính giá dự
22
thầu ít nên không đảm bảo lắm rõ hết giá cả các chủng loại vật tư, thiết bị trên
thị trường. Vì vậy, để đưa ra được một mức giá dự thầu có tính cạnh tranh cao
cần phải hợp lý hóa cơ cấu giá dự thầu, có nghĩa là phải tính toán hợp lý nhất
các yếu tố cấu thành giá dự thầu.
3.6 Lựa chọn phương pháp tổ chức thi công hợp lý
Biện pháp thi công là tiêu chuẩn được chủ đầu tư đánh giá rất cao, đối
với một số công trình nó chiếm đến 70% tổng số điểm đánh giá hồ sơ dự
thầu. Lựa chọn được phương pháp tổ chức thi công hợp lý từng công trình sẽ
có tác động rất tích cực đối với BĐTW trước hết là tới việc nâng cao chất
lượng lập hồ sơ dự thầu. Để đưa ra được biện pháp tổ chức thi công hợp lý,
BĐTW cần: khảo sát kỹ công trình, đo lường hết các yếu tố tác động vào quá
trình thi công, thiết kế tổ chức thi công phải đảm bảo sự hợp lý giữa các công
đoạn thi công, tăng cường cơ giới hoá đồng bộ công tác thi công xây lắp, chú
ý đến sự biến đổi trên thị trường vật liệu.
3.7. Một số kiến nghị
3.7.1. Kiến nghị với nhà nước
trình, tiêu chuẩn, trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu. Chương I cũng trình bày các
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ dự thầu.
Chương II: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác lập hồ sơ dự thầu
xây lắp công trình viễn thông, công nghệ thông tin của BĐTW trên cơ sở
phân tích kinh nghiệm tham gia dự thầu thông qua năng lực pháp lý, tài chính,
kinh nghiệm các gói thầu tiêu biểu mà BĐTW đã tham gia và trúng thầu. Từ
đó nêu lên những kết quả đạt được cũng như chỉ ra còn nhiều điểm còn hạn
chế.