ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG THANH NGA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH MTV APATIT VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG THANH NGA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH MTV APATIT VIỆT NAM
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Quốc Dũng
Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tình
của cùng với những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giảng viên
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới những sự giúp đỡ đó.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, đồng nghiệp, anh chị em
tại Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam - tỉnh Lào Cai đã tận tình giúp đỡ
trong quá trình hoàn thành luận văn của mình.
Xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Thái Nguyên, ngày
tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Hoàng Thanh Nga
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC .......................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... vii
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
2.2.1. Phương pháp tiếp cận ............................................................................ 25
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 26
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 28
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 29
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH
SẢN
XUẤT TẠI CÔNG TY APATIT VIỆT NAM ............................................ 30
3.1. Khái quát chung về công ty...................................................................... 30
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .................................... 30
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty ................................................................... 34
3.1.3. Tình hình nguồn nhân lực công ty ........................................................ 36
3.1.4. Tình hình tài chính của Công ty ............................................................ 38
3.2. Thực trạng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty........................ 40
3.2.1. Căn cứ để lập kế hoạch của công ty ...................................................... 40
3.2.2. Nội dung kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty............................ 43
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch của công ty .............. 64
3.3.1. Các yếu tố bên trong ............................................................................. 64
3.3.2. Các yếu tố bên ngoài ............................................................................. 68
3.4. Đánh giá về lập kế hoạch của công ty...................................................... 70
3.4.1. Đánh giá về lập kế hoạch qua một số chỉ tiêu....................................... 70
3.4.2. Ưu điểm ................................................................................................. 71
3.4.3. Nhược điểm ........................................................................................... 72
3.4.4. Nguyên nhân của các nhược điểm ........................................................ 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
TT
Từ viết tắt
Diễn giải
1
Công ty
Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
2
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
3
MTV
Một thành viên
4
KH SXKD
Kế hoạch sản xuất kinh doanh
10
CSH
Chủ sở hữu
11
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch công ty Vàng Danh năm 2017 ............... 22
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu kế hoạch công ty Đông Bắc năm 2017.................. 23
Bảng 3.1 : Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn .......................................... 36
Bảng 3.2 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính ..................................... 37
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu chính công ty Apatit Việt Nam đến năm 2020...... 40
Bảng 3.4: Kế hoạch huy động bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh ............ 43
Bảng 3.5: Kế hoạch đầu tư tài sản cố định và đổi mới công nghệ.................. 45
Bảng 3.6: Kế hoạch sửa chữa máy móc, phương tiện của công ty ................. 46
Bảng 3.7: Kế hoạch nhân lực công ty ............................................................. 49
Bảng 3.8: Kế hoạch đào tạo người lao động ................................................... 50
Biểu đồ 3.8: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo người lao động ........ 53
Biểu đồ 3.10: Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ..................................................... 61
Biểu đồ 3.11: So sánh giữa kế hoạch và thực hiện sản xuất của công ty ....... 63
Sơ đồ 2.1: Trình tự các bước tiến hành nghiên cứu theo phương pháp Delphi –
phỏng vấn chuyên gia...................................................................................... 27
Hình 1.1: Sơ đồ các cấp độ kế hoạch ................................................................ 7
Hình 3.1: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH MTV Apatit Việt
Nam ................................................................................................................. 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
1
CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LẬP KẾ HOẠCH
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp
1.1.1. Khái niệm về lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
a, Khái niệm về lập kế hoạch
Theo J.Scott Armstrong (1986): “Kế hoạch có thể được thực hiện một
cách chính thức hoặc không chính thức, bằng văn bản, văn kiện hoặc bất
thành văn, công khai minh bạch hoặc bí mật (đối với các kế hoạch tác chiến,
tình báo, chính trị, đối ngoại hay tội phạm, gây án, hãm hại, trả thù hoặc một
phần trong kế hoạch kinh doanh, làm ăn, tài chính…). Kế hoạch chính thức
được phổ biến và áp dụng cho nhiều người, có nhiều khả năng xảy ra trong
các dự án ví dụ như ngoại giao, công tác, phát triển kinh tế, các kế hoạch về
thể thao, trò chơi, hoặc trong việc tiến hành kinh doanh khác”. (J. Scott
của chính người sản xuất ra mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người
khác thông qua việc trao đổi mua bán. (Trương Đoàn Thể, 2007)
1. Theo Liên hợp quốc (2002): sản xuất là quá trình sử dụng lao động
và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế ( một chủ thể kinh tế có quyền sở
hữu tích sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện các hoạt động, các giao dịch kinh
tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những chi phí là vật chất dịch
vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác. Tất cả hàng hóa và dịch vụ
được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả
năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền.
(Declaration by United Nations, United Nations Website)
c, Khái niệm kinh doanh
Theo luật doanh nghiệp 2014: “ Kinh doanh là việc thực hiện một, một
số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời”.
Theo Mai Văn Bưu (2005): “ Có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau
về kinh doanh. Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương
thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu, kinh doanh là
các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên
thị trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
3
Kinh doanh được phân biệt với các hoạt động khác bởi các đặc điểm chủ
yếu sau:
Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện được gọi là chủ thể kinh doanh.
Chủ thể kinh doanh có thể là các cá nhân, các hộ gia đình, các doanh nghiệp.
Kinh doanh phải gắn liền với thị trường. Thị trường và kinh doanh đi
Như chúng ta đã biết, hầu hết các nước trên thế giới hiện nay đều có
nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường chỉ khác là có sự can thiệp của
nhà nước hay không và mức độ can thiệp như thế nào.
Cơ chế thị trường đem lại nhiều ưu điểm cho bất kỳ nền kinh tế nào vì
nó tạo ra sự năng động, thích nghi cao trước các biến động của đời sống kinh
tế, chính trị và xã hội. Nó mở ra vô vàn các cơ hội cho nền kinh tế mà thông
qua đó làm cho nền kinh tế phát triển nhanh, vững mạnh. Song cái gì cũng có
tính hai mặt của nó, cơ chế thị trường mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đem lại
không ít những khó khăn, hạn chế, các mối đe dọa cho nền kinh tế. Đó chính là
các cuộc khủng hoảng thừa thiếu, tình trạng độc quyền, sự tự phát, lạm phát....
gây ra sự mất ổn định cho nền kinh tế, làm lãng phí nguồn lực, phân hóa giàu
nghèo và quan trọng hơn nữa chính là ô nhiễm môi trường đe dọa trầm trọng
đến cuộc sống của toàn thế giới. Khi đã theo cơ chế thì trường thì chúng ta phải
tuân theo quy luật của nó. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải
chấp nhận mạo hiểm để thu về lợi nhuận trong tương lai. Vậy doanh nghiệp
phải làm gì để kinh doanh có hiệu quả? Câu trả lời chính là tất cả các tổ chức
phải lập được kế hoạch. Bởi lập được kế hoạch sẽ giúp các tổ chức có phương
hướng hoạt động, giảm sự tác động của những đổi thay, tránh được sự lãng phí
dư thừa và thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra.
Chính vì vậy dối với doanh nghiệp công tác lập kế hoạch có vai trò cụ thể sau:
- KH là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên
trong một DN. Lập KH cho biết hướng đi của doanh nghiệp. Khi tất cả những
người có liên quan biết được doanh nghiệp sẽ đi đâu và họ phải đóng góp
những gì để đạt được mục tiêu đó thì đương nhiên họ sẽ phối hợp, hợp tác với
nhau và làm việc một cách có tổ chức. Thiếu kế hoạch, thì việc đạt tới mục
tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp là rất khó khăn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
được những kế hoạch có hiệu quả sẽ là chiếc chìa khóa cho việc thực hiện
một cách hiệu quả những mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
6
1.1.3. Hệ thống KH trong các doanh nghiệp
Hệ thống kế hoạch của một tổ chức là tổng hợp của nhiều loại kế
hoạch khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo một định
hướng nhất định nhằm thực hiện mục tiêu tối cao của tổ chức. Các kế hoạch
của một tổ chức được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Theo mỗi tiêu
thức phân loại thì lại có một hệ thống kế hoạch khác nhau.
1.1.3.1. Theo mức độ tổng quát
Sứ mệnh: Là bức thông điệp thể hiện lý do tồn tại của tổ chức, sứ
mệnh sẽ trả lời cho câu hỏi: Tổ chức tồn tại vì mục đích nào? Một tổ chức
khi thành lập trước hết đều phải xác định được sứ mệnh của mình. Sứ mệnh
của một tổ chức được đặt ra trên cơ sở xác định những lĩnh vực hoạt động
của tổ chức đó, những giả định về mục đích, sự thành đạt, vị trí của tổ chức
trong môi trường hoạt động của nó. Sứ mệnh của tổ chức là bộ phận tương
đối ổn định, mang tính bản sắc của tổ chức và có vai trò thống nhất cũng
như khích lệ các thành viên của tổ chức trong việc thực hiện mục tiêu chung.
Sứ mệnh tổ chức bao gồm hai loại sau:
+ Sứ mệnh được công bố: Là sứ mệnh được thông báo cho mọi người
một cách công khai, thông qua thị trường để doanh nghiệp đạt được mục tiêu,
và nó được thể hiện thông qua các khẩu hiệu, các triết lý kinh doanh ngắn gọn
của doanh nghiệp.
+ Sứ mệnh không được công bố: Là sứ mệnh thể hiện lợi ích tối cao
của doanh nghiệp.
(Nguồn: Khoa học quản lý, Đoàn Thị Thu Hà, 2004)
Kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược là những kế hoạch đưa ra
những mục tiêu tổng thể, dài hạn và phương thức cơ bản để thực hiện nó trên
cơ sở phân tích môi trường và vị trí của tổ chức trong môi trường đó. Các kế
hoạch chiến lược do các nhà quản lý cấp cao của tổ chức thiết kế với mục tiêu
tổng thể cho tổ chức. Các kế hoạch chiến lược liên quan đến mối quan hệ giữa
con người của tổ chức với các con người của những tổ chức khác.
Kế hoạch tác nghiệp: Kế hoạch tác nghiệp là các kế hoạch chi tiết cụ thể
hóa cho các kế hoạch chiến lược, nó trình bày rõ chi tiết tổ chức cần phải làm
như thể nào để đạt được những mục tiêu đã đặt ra trong kế hoạch chiến lược.
Kế hoạch tác nghiệp thể hiện chi tiết kế hoạch chiến lược thành những hoạt
động hàng năm, hàng quý, hàng tháng bao gồm các kế hoạch nguyện vật liệu,
kế hoạch nhân công, kế hoạch tiền lương, kế hoạch sản phẩm... Kế hoạch tác
nghiệp nhằm mục đích bảo đảm cho mọi người trong tổ chức đều hiểu về các
mục tiêu của tổ chức và xác định rõ ràng trách nhiệm của họ trong việc thực
hiện mục tiêu chung đó và các hoạt động cần được tiến hành ra sao để đạt được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
8
những kết quả dự định trước. Các kế hoạch tác nghiệp chỉ liên quan đến những
người trong cùng một tổ chức. Các kế hoạch tác nghiệp được chia thành hai
nhóm sau:
Các kế hoạch tác nghiệp xây dựng một lần sử dụng một lần: là những
kế hoạch cho những hoạt động không lặp lại. Bao gồm:
Chương trình: Là một tổ hợp các chính sách, các thủ tục, các quy tắc và
các nguồn lực cần thiết có thể huy động nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định
mang tính độc lập tương đối. Mục tiêu của chương trình là mục tiêu quan trọng,
vụ cấp bậc quản lý, mức độ phân quyền của tổ chức....
Thủ tục: Là kế hoạch chỉ ra một cách chính xác và chi tiết chuỗi các hành
động cần thiết phải thực hiện theo trình tự thời gian hoặc cấp bậc quản lý để đạt
được mục tiêu nhất định. Ví dụ: thủ tục xuất nhập nguyên liệu, hàng hóa...
Quy tắc: Là loại hình kế hoạch đơn giản nhất cho biết những hành động
nào có thể làm, những hành động nào không được làm. Giữa thủ tục và quy
tắc có điểm giống nhau đó là: Đều là những hướng dẫn mang tính bắt buộc
cho các hoạt động. Nhưng các quy tắc gắn với việc hướng dẫn hành động mà
không bao hàm về mặt thời gian, trong khi đó thủ tục bao hàm quy định trình
tự thời gian cho các hành động. Ví dụ: Quy tắc không được hút thuốc trong
công sở, quy tắc không được sử dụng tài liệu trong thi cử...
1.1.3.2. Theo thời gian
Kế hoạch dài hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ từ 5 năm trở lên nhằm xác
định các lĩnh vực hoạt động của tổ chức. Giúp nhà quản trị đưa ra những dự
định, kế hoạch dài hạn thuộc về chiến lược, huy động công suất của doanh
nghiệp và thường là trách nhiệm của các nhà quản lý cao cấp. Kế hoạch này
sẽ chỉ ra con đường và chính sách phát triển của doanh nghiệp.
Kế hoạch trung hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm nhằm phác
thảo các chính sách, chương trình trung hạn để thực hiện các mục tiêu được
hoạch định trong chiến lược của tổ chức. Kế hoạch trung hạn được lập bởi các
chuyên gia quản lý cấp cao, chuyên gia quản lý điều hành đồng thời nó ít tập
trung và ít uyển chuyển hơn kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch ngắn hạn: Là KH cho thời kỳ dưới 1 năm, như kế hoạch quý,
tháng, tuần. Là sự cụ thể hóa nhiệm vụ sản xuất kinh doanh dựa vào mục tiêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
10
http://lrc.tnu.edu.vn
11
mạnh bức tranh tổng thể và dài hạn hơn, trong khi đó KH tác nghiệp phần lớn
là những KH ngắn hạn.
1.1.4. Quy trình lập kế hoạch tại công ty
Xây dựng kế hoạch có vai trò rất quan trọng đối với mỗi công ty, nó cho
biết các công việc nào làm trước, công việc nào làm sau, các bước thực hiện
mục tiêu cũng như có những phương án sớm nhất để có thể đối phó với những
rủi ro bất ngờ trong quá trình kinh doanh của công ty. Quá trình lập kế hoạch
sản xuất kinh doanh của công ty trải qua các bước sau:
Bước 1: thu thập thông tin, xác định căn cứ lập kế hoạch
Bước 2: xây dựng dự thảo kế hoạch, gửi cho các đơn vị trong doanh nghiệp
Bước 3: Tiếp nhận phản hồi điều chỉnh kế hoạch, phê duyệt gửi cho các
đơn vị.
Bước 4: Triển khai thực kế hoạch sản xuất
Bước 5: Tiếp nhận phản hồi đề nghị điều chỉnh kế hoạch
Bước 6: Điều chỉnh kế hoạch sản xuất, kinh doanh, phê duyệt điều chỉnh
kế hoạch cho các đơn vị.
Thu thập thông tin, xác định căn cứ lập kế hoạch ở đây đó là thu thập
các thông tin cần thiết như: sự thay đổi của thị trường, khả năng sản xuất kinh
doanh của các đơn vị, nguồn lực công ty, kế hoạch phát triển công ty trong
các giai đoạn... Đây là những căn cứ để đưa ra một bản kế hoạch chi tiết và cụ
thể có các đơn vị.
Xây dựng dự thảo, gửi kế hoạch cho các đơn vị: sau khi đã có những
thông tin cần thiết. Phòng kế hoạch sẽ xây dựng kế hoạch cho công ty, sau khi
xây dựng xong gửi cho các đơn vị. Các đơn vị căn cứ vào tình hình thực tại
của mình, khả năng và nguồn lực xem xét thực hiện kế hoạch để có những
phản hồi sớm nhất, chính xác cho phòng kế hoạch.
thiếu vốn phải huy động từ các nguồn tài chính như ngân hàng và các tổ chức
tín dụng. Bởi vậy, việc lập kế hoạch về huy động vốn sẽ giúp doanh nghiệp
chuẩn bị các tài liệu như: tài sản đảm bảo, các thủ tục cần thiết để có thể tiếp
cận nguồn vốn và có thể tiếp cận với những nguồn vốn giá rẻ phù hợp với tình
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài nguồn vốn huy động từ
các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp có thể huy động từ trích khấu hao tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
13
sản cố định, để trích khấu hao được phù hợp thì kế hoạch trích khấu hao phải
phù hợp với thực trạng của doanh nghiệp như: doanh nghiệp mới thay thế và
sửa chữa máy móc thiết bị hay đã có từ lâu, tình hình hoạt động của máy móc
thiết bị, lựa chọn hình thức khấu hao…. Đây là nguồn vốn quan trọng đối với
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đặc biệt các doanh nghiệp sử dụng các
máy móc trang thiết bị sản xuất nhiều. Một nguồn vốn cần lập kế hoạch nữa
đó là lợi nhuận giữ lại. Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để đầu tư phù thuộc vào quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với từ giai đoạn khác nhau thì tỷ
lệ này khác nhau. Việc quy định tỷ lệ giữ lại nguồn vốn đảm bảo doanh
nghiệp đủ vốn để duy trì và mở rộng nhưng cũng đảm bảo chủ doanh nghiệp
hay những cổ đông có nguồn thu nhập từ các khoản đầu tư của mình. Ngoài
những nguồn huy động vốn đó, các doanh nghiệp có thể huy động từ các
nguồn khác như: từ cổ phiếu, trái phiếu, liên doanh liên kết với các công ty
khác để có thể huy động vốn, chuyển giao công nghệ giúp doanh nghiệp có
thể bổ sung được nguồn vốn cần thiết phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh
của mình.
1.1.5.2. Kế hoạch về tài sản cố định
Mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì tỷ trọng tài sản cố định trong
hoặc công ty. Việc xây dựng kế hoạch giúp nhà máy, công ty giảm thiểu chi
phí sản xuất, gia tăng lợi nhuận cho công ty. Thêm vào đó là duy trì sản xuất
được ổn định đảm bảo tiến độ sản xuất thường xuyên. Tất cả các máy được
đưa vào sử dụng tối đa đảm bảo cung ứng nguồn hàng cho khách hàng.
Kế hoạch sản xuất được lập để đáp ứng nhu cầu hàng hóa của khách
hàng căn cứ vào các đơn hàng hoặc báo cáo dự báo tiêu thụ hàng hóa từ bộ
phận bán hàng. Theo đó, cả nhà máy và công ty sẽ thực hiện kế hoạch đã
được lập từ đó ít xảy ra những sự việc đột xuất và ngoài sự kiểm soát của nhà
máy, công ty. Kế hoạch hóa sản xuất để đáp ứng yêu cầu sản xuất như đảm
bảo cho vận hành được tối ưu, nhà máy hoặc công ty dự báo được sản lượng
tiêu thụ của thị trường để có những kế hoạch mua và dự trữ nguyên vật liệu,
nhân công tham gia sản xuất và bố trí máy móc thiết bị phù hợp. Thêm vào đó
việc lập kế hoạch sản xuất phải được lập dựa trên các thông tin cần thiết liên
quan đến tình hình của doanh nghiệp ở trên tất cả các đơn vị sản xuất có liên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
15
quan. Với cách lập kế hoạch truyền thống, thì kế hoạch sẽ được xem xét từ
các báo cáo của các bộ phận từ đó đưa ra kế hoạch phù hợp với tình hình của
nhà máy, công ty. Với những yêu cầu khắt khe về mặt thời gian cũng như
chủng loại và chất lượng yêu cầu của các khách hàng thì việc đảm bảo tiến độ
và chất lượng là rất quan trọng đảm bảo uy tín cũng như thương hiệu của nhà
máy, công ty.
1.1.5.4. Kế hoạch về nguồn nhân lực công ty
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, một trong những nguồn lực quan
trọng của sự phát triển kinh tế xã hội. Chất lượng nguồn nhân lực là chỉ tiêu
phản ánh trình độ phát triển kinh tế và đời sống của người dân trong xã hội