ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƢƠNG THỊ HUỆ
HỒN THIỆN CƠNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH
PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI UBND
HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN, NĂM 2016
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƢƠNG THỊ HUỆ
HỒN THIỆN CƠNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH
PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI UBND
HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. HỒNG THỊ THU
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến Ban Giám hiệu, Quý
thầy/cô Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh tham gia giảng dạy
lớp tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trƣờng, đã nhiệt tình và tận tụy
truyền đạt những kiến thức quý giá, hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian theo
học khóa học.
Đặc biệt tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Hoàng Thị Thu đã
ủng hộ, tận tình hƣớng dẫn tơi thực hiện và hồn thành luận văn cao học này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các cơ quan quản lý ngân sách
huyện Đại Từ, UBND huyện cũng nhƣ các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã
hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên, giúp đỡ tôi về thời gian, vật
chất, tinh thần để tơi hồn thành đƣợc luận văn này.
Luận văn này chắc chắn khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, tơi rất
mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của Q thầy/cơ cùng tồn thể
những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu của đề tài.
Tác giả luận văn
Dƣơng Thị Huệ
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................................vi
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ..................................................... 37
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin .................................................... 37
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thơng tin .................................................... 38
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ........................................................................39
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH PHÂN BỔ
NGÂN SÁCH TẠI UBND HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN .............43
3.1. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội huyện Đại Từ và UBND huyện
Đại Từ .......................................................................................................................43
3.1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Đại Từ ........................ 43
3.1.2. Một số thông tin về UBND huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên ........ 48
3.2. Thực trạng công tác lập kế hoạch phân bổ NSNN của UBND huyện
Đại Từ tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................52
3.2.1. Kết quả tổng hợp của UBND huyện Đại Từ về thu, chi, cân
đối ngân sách NN của huyện .................................................................... 53
3.2.2. Thực trạng công tác lập dự toán phân bổ NSNN của UBND
Huyện Đại Từ ........................................................................................... 58
3.2.3. Thực trạng phân bổ dự toán NSNN của UBND huyện Đại Từ ..... 66
3.2.4. Thực trạng chấp hành phân bổ NSNN của UBND huyện Đại Từ ...... 81
3.2.5. Quyết toán ngân sách nhà nƣớc của UBND Huyện Đại Từ .......... 93
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác lập kế hoạch phân bổ NSNN của
UBND huyện Đại Từ...............................................................................................97
3.3.1. Các yếu tố khách quan .................................................................... 97
3.3.2. Các yếu tố chủ quản ....................................................................... 99
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
3.4. Đánh giá chung về thực trạng lập kế hoạch phân bổ NSNN của
UBND huyện Đại Từ............................................................................................ 101
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
ĐMPBNS
:
Định mức phân bổ ngân sách
ĐTPT
:
Đầu tƣ phát triển
HĐND
:
Ngân sách nhà nƣớc
NSTW
:
Ngân sách trung ƣơng
TH
:
Trung học
THCS
:
Trung học cơ sở
UBND
:
Ủy ban nhân dân
XDCB
Bảng 3.3.
Tình hình tuân thủ căn cứ lập dự toán phân bổ ngân sách
nhà nƣớc huyện Đại Từ .............................................................. 62
Bảng 3.4.
Đánh giá chất lƣợng các báo cáo dự toán của huyện Đại
Từ tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 65
Bảng 3.5.
Tổng hợp phân bổ dự toán thu ngân sách của huyện Đại
Từ tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 67
Bảng 3.6.
Tổng hợp phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nƣớc huyện
Đại Từ tỉnh Thái Nguyên ............................................................ 69
Bảng 3.7.
Phân bổ dự toán chi thƣờng xuyên tại ngân sách huyện
Đại Từ tỉnh Thái Nguyên ............................................................ 73
Bảng 3.8.
Phân bổ dự toán chi đầu tƣ phát triển tại ngân sách huyện
Đại Từ tỉnh Thái Nguyên ............................................................ 78
lại nền kinh tế nhằm phát triển bền vững và không ngừng nâng cao hiệu quả
kinh tế - xã hội NSNN là công cụ kinh tế để Nhà nƣớc thực hiện việc quản lý,
kiểm soát nền kinh tế. NSNN trực tiếp đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực, trí
lực (giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, khoa học...) thực hiện nhiệm vụ phát
triển xã hội.
Điều đó cho thấy việc lập kế hoạch phân bổ sử dụng có hiệu quả vốn
NSNN của quốc gia nói chung và của các địa phƣơng nói riêng có ý nghĩa hết
sức quan trọng giúp Chính phủ và chính quyền các cấp thực hiện tốt các mục
tiêu tăng trƣởng KTXH của mình. Thời gian vừa qua, bên cạnh những thành
tích đạt đƣợc trong công tác lập kế hoạch phân bổ ngân sách nhà nƣớc nói
chung và tại UBND huyện Đại Từ nói riêng thì cơng tác này cịn rất nhiều hạn
chế cần điều chỉnh, bổ sung. Cụ thể nhƣ sau:
- Việc lập kế hoạch phân bổ, chấp hành ngân sách địa phƣơng thực hiện
khá tốt, tuy nhiên còn chậm, chƣa đổi mới, đơi khi chƣa đúng quy định của
nhà nƣớc.
Số hố bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
- Công tác lập kế hoạch phân bổ ngân sách còn chƣa đƣợc quan tâm
đúng mức, chƣa lập đủ sổ sách.
- Đội ngũ cán bộ thực hiện công tác lập kế hoạch phân bổ ngân sách tại
địa phƣơng còn hạn chế về chun mơn, chậm đổi mới.
Nhƣ vậy, có rất nhiều việc cần phải quan tâm trong việc lập kế hoạch
phân bổ ngân sách nhà nƣớc tại địa phƣơng. Xuất phát từ những yêu cầu
thực tế này, tác giả quan tâm và muốn đi sâu nghiên cứu vấn đề này. Vì
vậy, tác giả chọn đề tài “Hồn thiện cơng tác lập kế hoạch phân bổ ngân
sách nhà nước tại UBND huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên” làm để tài
cho luận văn thạc sĩ của mình nhằm góp phần thực hiện tốt kế hoạch phát
triển KTXH là cấp thiết, có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận lẫn thực
- Phạm vi về khơng gian: đề tài đƣợc thực hiện tại Phịng tài chính của
UBND huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học:
+ Làm rõ thêm một số vấn đề liên quan đến cơng tác lập kế hoạch phân
bổ NSNN.
+ Phân tích khách quan thực trạng công tác lập kế hoạch phân bổ ngân
sách của UBND huyện Đại Từ
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Phát hiện những khó khăn vƣớng mắc, đƣa ra các giải pháp nhằm hồn
thiện cơng tác lập kế hoạch phân bổ Ngân sách của UBND huyện Đại Từ.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn gồm 4 chƣơng
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về NSNN và lập kế hoạch
phân bổ NSNN.
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Thực trạng công tác lập kế hoạch phân bổ NSNN tại
UBND Huyện Đại từ tỉnh Thái Nguyên
- Chƣơng 4: Giải pháp hồn thiện cơng tác lập kế hoạch phân bổ
NSNN tại UBND huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NSNN CẤP HUYỆN
VÀ LẬP KẾ HOẠCH PHÂN BỔ NSNN CẤP HUYỆN
thức tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm hạn chế bớt sự phân hoá xã hội
trên địa bàn huyện, sự bất bình đẳng về thu nhập đảm bảo sự công bằng hợp
lý, làm cho nguồn thu nhập của xã hội đƣợc sử dụng một cách kịp thời hiệu
quả. Thông qua công cụ thuế và công cụ chi tiêu. Nhà nƣớc sẽ giúp chình
quyền địa phƣơng cấp huyện thực hiện đƣợc các mục tiêu trên.
Bốn là, chức năng điều chỉnh kinh tế trên địa bàn huyện: Chính sách
ngân sách nhà nƣớc cấp huyện là một bộ phận không thể tách rời của chính
sách kinh tế - xã hội. Khi nền kinh tế huyện suy thoái ngƣời ta thƣờng khuyến
cáo dùng chính sách kích cầu bằng cách giảm thuế hoặc tăng chi tiêu cơng trên
địa bàn huyện, từ đó làm tăng khối lƣợng sản xuất của huyện. Khi nền kinh tế
huyện phát triển bình thƣờng, trong điều kiện mở cửa thì chính sách tài khố
kích thích sẽ tạo nên phản ứng dây chuyền: chính sách ngân sách nhà nƣớc cấp
huyện kích thích nới lỏng với mục đích tăng tổng cầu của huyện. Nhƣ vậy,
trƣớc mắt chính sách ngân sách nhà nƣớc cấp huyện có thể kích thích tổng cầu
có tác động đến tăng trƣởng kinh tế huyện, nhƣng về lâu dài lại kìm hãm chính
q trình tăng trƣởng của huyện. Địi hỏi các nhà hoạch địch chính sách tài
chính nói chung và chính sách ngân sách nhà nƣớc cấp huyện nói riêng phải
tính đến việc sử dụng cơng cụ ngân sách nhà nƣớc cấp huyện một cách thích
hợp trong q trình điều chỉnh nền kinh tế của từng huyện, từng địa phƣơng.
Bốn chức năng nói trên có mối quan hệ rất gắn bó, phản ảnh đƣợc bản
chất hoạt động của ngân sách nhà nƣớc cấp huyện trong quá trình tạo lập,
khai thác động viên, phân bổ, tổ chức huy động các nguồn vốn cũng nhƣ tham
gia kiểm soát, điều chỉnh kinh tế từng huyện, từng địa phƣơng.
1.1.1.3. Vai trò của Ngân sách nhà nước cấp huyện
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
Để phát huy tối đa vai trò của NSNN cấp huyện trong quá trình thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, nhà nƣớc cần phải đảm bảo chi đúng
Việc thu thuế gián thu trên địa bàn huyện hƣớng dẫn ngƣời dân tiêu
dùng hợp lý và tiết kiệm.
+ Thực hiện các kế hoạch kinh tế xã hội của huyện
Bằng các cơng cụ thuế, lệ phí, vay và chính sách chi ngân sách huyện
có thể điều chỉnh đƣợc giá cả, thị trƣờng một cách chủ động, tác động mạnh
đến cung - cầu xã hội theo các mục tiêu đã định hƣớng từ trƣớc.
Trong cơ chế thị trƣờng giá cả là do thị trƣờng quyết định, phụ thuộc
trực tiếp vào cung cầu trên thị trƣờng. Nhà nƣớc dùng ngân sách thu đƣợc dữ
trữ hàng hố và tài chính để điều chỉnh giá cả cân bằng kịp thời, bảo vệ quyền
lợi cho ngƣời tiêu dùng.
Quản lý ngân sách Huyện giúp duy trì bộ máy chính quyền huyện một
cách thống nhất, gắn kết các bộ phận cùng hoạt động vì mục tiêu chung. Quản
lý ngân sách huyện có hiệu quả, phù hợp với các qui luật khách quan là điều
kiện kiên quyết giúp giảm thiều những hạn chế trong cơ cấu tổ chức bộ máy,
tạo niềm tin vào bộ máy.
Ngân sách huyện bảo đảm các nguồn vốn để thoả mãn nhu cầu phát triển
kinh tế và các hoạt động văn hoá trong địa phƣơng, huy động quản lý và giám
đốc một phần vốn ngân sách trung ƣơng phát sinh trên địa bàn huyện, điều hoà
vốn trung ƣơng trong những trƣờng hợp cần thiết để cân đối hệ thống ngân sách.
1.1.2. Lập kế hoạch phân bổ ngân sách nhà nước
1.1.2.1. Lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển
Hàng năm, căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tƣớng Chính phủ, Thơng tƣ
hƣớng dẫn, thơng báo số kiểm tra về dự tốn NS của Bộ Tài chính, Bộ Kế
hoạch và Đầu tƣ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các địa phƣơng thực hiện
thông báo số kiểm tra về dự toán NS và tổ chức hƣớng dẫn các đơn vị chủ đầu
tƣ trực thuộc lập kế hoạch dự toán vốn ĐTPT.
Trong thời gian lập kế hoạch dự toán NSNN hàng năm, đối với các dự
án sử dụng vốn ĐTPT, chủ đầu tƣ căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
kỳ kế hoạch. Các chỉ tiêu này kết hợp với các định mức chi thƣờng xuyên sẽ
là những yếu tố cơ bản để xác lập dự toán chi thƣờng xuyên của NSNN. Tuy
nhiên, khi dựa trên căn cứ này để lập kế hoạch dự toán chi thƣờng xuyên của
NSNN nhất thiết phải thẩm tra, phân tích tính đúng đắn, hiện thực, tính hiệu
quả của các chỉ tiêu đó để có ý kiến điều chỉnh lại kế hoạch phát triển kinh tế
– xã hội cho phù hợp.
- Khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng nhu cầu chi thƣờng xun
của năm dự toán. Muốn dự đoán đƣợc khả năng này, cần dựa vào cơ cấu thu
NSNN kỳ báo cáo và mức tăng trƣởng của các nguồn thu năm dự toán để thiết
lập mức cân đối chung giữa khả năng nguồn kinh phí và nhu cầu chi thƣờng
xuyên của NSNN.
- Các chính sách, chế độ chi thƣờng xuyên của NSNN hiện hành và dự
đốn những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra thời gian tới. Đây là cơ sở
pháp lý cho việc tính tốn kế hoạch dự tốn chi thƣờng xuyên của NSNN và
tạo điều kiện cho quá trình chấp hành dự tốn đƣợc thuận lợi khi có sự điều
chỉnh hoặc thay đổi chính sách, chế độ chi tiêu.
- Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí chi
thƣờng xuyên năm báo cáo sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho việc lập dự
tốn chi theo các phƣơng diện:
+ Tính phù hợp của các định mức chi hay các chính sách chế độ chi
tiêu hiện hành, trên cơ sở đó mà hồn chỉnh bổ sung kịp thời.
+ Xác định hƣớng gia tăng các khoản chi cả về tốc độ và cơ cấu. Kết
quả của các loại hoạt động đƣợc đảm bảo bởi nguồn kinh phí chi thƣờng
xun của NSNN.
Có thể nói các thơng tin thu thập đƣợc từ kết quả phân tích, đánh giá tình
hình quản lý và sử dụng kinh phí chi thƣờng xuyên của NSNN năm báo cáo là
- Trong công tác quản lý điều hành NSNN, chấp hành kế hoạch phân
bổ NSNN là khâu quan trọng có ý nghĩa quyết định. Khâu lập kế hoạch dự
tốn đạt kết quả tốt thì cơ bản cũng mới dừng ở trên giấy, nằm trong khả năng
và dự kiến, chúng có biến thành hiện thực hay khơng cịn tùy thuộc vào khâu
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
chấp hành NS. Hơn nữa, chấp hành kế hoạch phân bổ NS thực hiện tốt sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho khâu tiếp theo là quyết toán kế hoạch phân bổ NSNN.
1.1.2.4. Quản lý công tác lập kế hoạch phân bổ ngân sách nhà nước
* Yêu cầu
- Đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các cơ quan cơng quyền thực
hiện các nhiệm vụ đƣợc giao theo đúng đƣờng lối, chính sách, chế độ của
Nhà nƣớc.
- Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả nhằm đạt đƣợc yêu cầu tiết kiệm
và hiệu quả trong quản lý các khoản chi NSNN cần thiết phải quản lý chặt chẽ từ
khâu xây dựng kế hoạch, xây dựng định mức, thƣờng xuyên phân tích, đánh giá
tổng kết rút kinh nghiệm việc thực hiện các nhiệm vụ chi của NSNN. Trên cơ sở
đó đổi mới các nội dung chi và cơ cấu chi, chuyển việc sử dụng NSNN mang
tính chất bao cấp sang sử dụng NSNN phù hợp với kinh tế thị trƣờng.
- Gắn nội dung quản lý các nhiệm vụ chi NSNN với nội dung quản lý
các mục tiêu của kinh tế vĩ mơ. Các mục tiêu đó là cơ sở đặt ra yêu cầu cho
việc thực hiện các khoản chi của NSNN. Ngƣợc lại, các khoản chi của NSNN
lại có tác động to lớn đến các mục tiêu của kinh tế vĩ mô.
* Biện pháp quản lý
- Xây dựng các định mức chi. Định mức chi vừa là cơ sở để xây dựng
dự toán chi, vừa là căn cứ để thực hiện việc kiểm soát chi của NSNN. Nguyên
tắc chung để thiết lập các định mức chi là vừa phải đảm bảo phù hợp với yêu
cầu thực tiễn khách quan của các đơn vị thụ hƣởng nguồn kinh phí của
- Phân bổ ngân sách nhà nƣớc cấp huyện cho các cơ quan chức năng
cấp huyện, các địa phƣơng trên địa bàn huyện sau khi đƣợc giao
- Điều hành và quản lý ngân sách nhà nƣớc cấp huyện
- Giám sát tình hình thực hiện, sử dụng ngân sách nhà nƣớc cấp huyện
Trong điều kiện ngân sách cấp huyện chƣa đáp ứng đƣợc đầy đủ, tối đa
các nhiệm vụ ở từng huyện thì lập kế hoạch phân bổ ngân sách nhà nƣớc cấp
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
huyện sẽ là căn cứ tốt cho việc phân phối một cách hợp lý các nguồn chi ngân
sách cấp huyện.
1.1.3.2. Nguyên tắc lập kế hoạch phân bổ NSNN cấp huyện
Để đảm bảo lập kế hoạch phân cấp nguồn thu, chi ngân sách nhà nƣớc
cấp huyện đạt kết quả tốt, Ngân sách nhà nƣớc cấp huyện đƣợc xây dựng và
phân bổ chặt chẽ gồm các nguyên tắc cơ bản nhƣ:
- Nguyên tắc thống nhất:
Ngân sách nhà nƣớc cấp huyện tập hợp tất cả cá khoản thu, chi, việc
lập kế hoạch phân bổ ngân sách nhà nƣớc cấp huyện phải có sự thống nhất về
hệ thống ngân sách, các báo biểu, mẫu biểu tài chính của từng huyện.
Lập kế hoạch phân bổ ngân sách nhà nƣớc cấp huyện phải phù hợp với
phân cấp quản lý KTXH, quốc phòng, an ninh và năng lực quản lý của mỗi
cấp trên địa bàn từng huyện.
- Nguyên tắc đầy đủ, toàn bộ.
Nguyên tắc này đƣợc đƣa ra nhằm chống lại tình trạng để ngồi ngân
sách các khoản phân bổ cho địa phƣơng từ đó gây lãng phí trong q trình chi
tiêu của từng huyện, từng địa phƣơng.
- Nguyên tắc đảm bảo cân đối ngân sách.
UBND là cơ quan quyết định dự toán ngân sách cấp huyện và phân bổ
ngân sách nhà nƣớc cấp huyện; phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nƣớc cấp
công tác lập kế hoạch phân bổ ngân sách nhà nƣớc cấp huyện gắn với quyền
hạn, phân cấp quản lý giữa các ngành, các cấp trên địa bàn huyện.
Phân bổ ngân sách cấp huyện phải đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân
sách nhà nƣớc cấp huyện và vị trí độc lập của nó trong hệ thống ngân sách
nhà nƣớc thống nhất.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
16
Vị trí độc lập tƣơng đối của phân cấp ngân sách nhà nƣớc cấp huyện
đƣợc thể hiện qua cả ba khâu của chu trình ngân sách: lập, chấp hành và kế
toán, quyết toán ngân sách. Trong phạm vi phân chia nguồn thu, nhiệm vụ chi
đƣợc ổn định từ ba đến năm năm, từng huyện đƣợc chủ động tìm các biện
pháp nhằm tăng thu hợp pháp để có thêm nguồn vốn thúc đẩy phát triển
KTXH, tăng khả năng tự cân đối ngân sách ở địa phƣơng.
1.1.3.3. Nội dung lập kế hoạch phân bổ NSNN cấp huyện
1) Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSNN cấp huyện
Phân cấp ngân sách nhà nƣớc cấp huyện là quá trình cấp huyện phân
giao những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhất định cho các cấp chính
quyền ở địa phƣơng trên địa bàn huyện trong hoạt động quản lý thu chi
NSNN cấp huyện.
Tƣ tƣởng chỉ đạo trong phân cấp NSNN cấp huyện theo Luật NSNN là
phân định cụ thể nhiệm vụ thu chi cho NS mỗi cấp.
+ Phân cấp nguồn thu NSNN cấp huyện
Tập trung đại bộ phận nguồn thu lớn, ổn định cho sự phát triển của
những địa bàn kinh tế trọng điểm của huyện, đồng thời tạo cho ngân sách cấp
huyện có nguồn thu gắn với địa bàn. Trên tinh thần đó, nguồn thu đƣợc chia
thành 3 loại:
- Các khoản thu phục vụ phát triển kinh tế huyện