Sử dụng bản đồ tư duy với một số kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy dọc địa lí 11 THPT (ban cơ bản) - Pdf 39

LỜI CẢM ƠN!
Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được gửi tới cô giáo
hướng dẫn - Thạc sĩ: Nguyễn Thị Huệ - người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo
để khóa luận của tôi được hoàn thành.
Đồng thời, tôi cũng nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám
Hiệu trường Đại học Tây Bắc, các thầy cô giáo đặc biệt là tổ Phương Pháp Địa
lí, ban Chủ nhiệm khoa Sử - Địa, phòng Quản lý Khoa học và Quan hệ Quốc tế,
Thư viện Trường Đại học Tây Bắc.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11A1,
11A2, 11A3 và 11A4 trường THPT Tân Lạc - Hòa Bình đã ủng hộ tôi trong quá
trình thực nghiệm sư phạm.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình, tập thể lớp K52 ĐHSP Địa lí và người thân đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình làm khóa luận.
Trong quá trình nghiên cứu với thời gian và khả năng còn hạn chế nên
khóa luận không tránh khỏi những thiếu xót. Tôi rất mong nhận được ý kiến
đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 05 năm 2015
Người thực hiện
Khà Thị Loan


MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 2
4. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 3
5. Giới hạn nghiên cứu .......................................................................................... 3
6. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................ 3

1.2.2.2. Cấu trúc .................................................................................................. 21
1.2.2.3. Nội dung ................................................................................................. 21
1.2.3. Đặc điểm tâm sinh lí Học sinh lớp 11 ....................................................... 23
1.2.3.1. Đặc điểm chung...................................................................................... 23
1.2.3.2. Đặc điểm tâm lý và trình độ nhận thức của HS lớp 11 - THPT ............ 24
1.2.4. Thực trạng việc sử dụng BĐTD trong dạy học Địa lí ở trường THPH ........ 25
CHƢƠNG 2. KẾT HỢP BĐTD VỚI MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC
TÍCH CỰC VỚI TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ .............................................. 27
2.1. Kĩ thuật phòng tranh kết hợp với BĐTD ..................................................... 27
2.1.1. Khái niệm kĩ thuật phòng tranh.................................................................. 27
2.1.2. Cách kết hợp kĩ thuật phòng tranh với BĐTD .......................................... 27
2.1.3. Một số lưu ý trong việc kết hợp kĩ thuật phòng tranh với BĐTD ............ 32
2.2. Kĩ thuật khăn phủ bàn với BĐTD ................................................................ 33
2.2.1. Khái niệm khăn phủ bàn ........................................................................... 33
2.2.2. Cách kết hợp khăn phủ màn với BĐTD .................................................... 33
2.2.3. Một số lưu ý khi tổ chức dạy học theo kĩ thuật khăn phủ màn kết hợp
BĐTD .................................................................................................................. 39
2.3. Kĩ thuật mảnh ghép ...................................................................................... 39
2.3.1. Khái niệm .................................................................................................. 39
2.3.2. Cách kết hợp kĩ thuật mảnh ghép với BĐTD ........................................... 40
2.3.3. Một số lưu ý khi kết hợp kĩ thuật mảnh ghép với BĐTD ......................... 44
2.4. Thiết kế một số giáo án cụ thể ..................................................................... 46


CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .................................................... 47
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm ............................................................. 47
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ................................................................ 47
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ............................................................... 47
3.2. Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm............................................................... 48
3.3. Tổ chức thực nghiệm.................................................................................... 48


BĐTD

Bản đồ tư duy

KT - XH

Kinh tế - xã hội

KTDH

Kĩ thuật dạy học

PPDH

Phương pháp dạy học


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1: Tóm tắt cách tiến hành BĐTD kết hợp với kĩ thuật mảnh ghép............42
Bảng 2: Nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm khi tiến hành BĐTD kết hợp
với kĩ thuật mảnh ghép…………………………………………………………46
Bảng 3: Kết quả phiếu điều tra ý kiến học sinh sau thực nghiệm bằng phương
pháp BĐTD kết hợp một số KTDH tích cực…………………………………52
Bảng 4: Tổng hợp kết quả phiếu điều tra tình hình sử dụng BĐTD kết hợp một
số KTDH tích cực trong dạy học ở trường phổ thông.........................................54
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1: Não người và cách tiếp nhận các luồng thông tin. ......................................... 4
Hình 2: Tony Buzan giới thiệu về BĐTD. ............................................................ 5
Hình 3: BĐTD nội dung các nhóm tìm hiểu bài 9 - Nhật Bản, tiết 1 - tự nhiên,

xã hội hoá”, phát huy trí sáng tạo, khả năng vận dụng, thực hành của người học.
Hội nghị lần thứ VI của ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X, trong “chiến
lược phát triển giáo dục 2001 - 2010” các văn kiện đều nhấn mạnh “đổi mới và
hiện đại hoá phương pháp giáo dục chuyển từ truyền đạt tri thức thụ động thầy
giảng trò ghi sang hướng dẫn người đọc chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận
tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách
hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển được năng lực của mỗi cá
nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự học của Học sinh (HS).
Trong những thập kỉ gần đây, thế giới đã tiếp cận chuyển hoá các phương
pháp khoa học, thành tựu của kĩ thuật, công nghệ mới thành phương pháp đặc
thù, trong đó việc tiếp cận và sử dụng phương pháp dạy học (PPDH) bằng bản
đồ tư duy (BĐTD) là một trong những hướng có nhiều triển vọng. BĐTD là một
PPDH khá mới chưa được áp dụng rộng rãi trong dạy học Địa lí ở nước ta. Đây
là PPDH chú trọng vào việc phát hiện và xác định các mối quan hệ, cấp bậc của
kiến thức. Phương pháp này không chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức cho HS
mà còn giúp các em xác định mối quan hệ giữa các kiến thức, kiến thức trọng
tâm… Đồng thời thông qua phương pháp này còn hướng dẫn cho các em một
phương pháp tự học, tích cực, hiệu quả cũng như rèn luyện cho các em những kĩ
năng cơ bản cần thiết. Qua đó từng bước nâng cao chất lượng dạy và học Địa lí 11
nói riêng và môn học Địa lí trong trường phổ thông nói chung.
1


Địa lí là khoa học chú trọng đến nghiên cứu các quy luật, các mối liên hệ
giữa các thành phần, các hiện tượng và các mối quan hệ giữa con người và tự
nhiên. Địa lí được phát triển theo hai hướng: phân tích - nghiên cứu các thành
phần riêng biệt của tự nhiên hay những ngành kinh tế và tổng hợp - nghiên cứu
thể tổng hợp tự nhiên hay thể tổng hợp kinh tế - xã hội. Các mối quan hệ đó có
thể diễn đạt dưới dạng “bản đồ tư duy” để mô hình hoá, hệ thống hoá kiến thức.
Do đặc điểm kiến thức của từng bài, từng chương có mối quan hệ chặt chẽ,

Khoá luận tập trung vào việc nghiên cứu sử dụng BĐTD kết hợp với một số
KTDH tích cực (kĩ thuật phòng tranh, khăn phủ bàn, mảnh ghép) trong dạy học Địa
lí lớp 11 - THPT (ban cơ bản).
5. Giới hạn nghiên cứu
- Về thời gian: khoá luận được thực hiện từ tháng 9/2014 đến tháng 5/2015.
- Về không gian: khoá luận được nghiên cứu tại trường Đại học Tây Bắc và
thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Tân Lạc.
- Về nội dung: đưa ra phương pháp sử dụng BĐTD kết hợp với một số
KTDH tích cực.
6. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
6.1. Trên thế giới
Về mặt lịch sử, lí thuyết BĐTD được Tony và Barry Buzan giới thiệu vào
những năm 70 của thế kỉ XX. BĐTD chính thức được giới thiệu với thế giới lần
đầu tiên vào mùa xuân năm 1974 với ấn bản của cuốn đi trước được mang tên
“Sử dụng trí tuệ của bạn” (Use your head). BĐTD là một công cụ hỗ trợ tư duy
hiện đại một kĩ năng sử dụng bộ não mới mẻ. Đó là một kĩ thuật hình họa, một
dạng bản đồ, kết hợp giữa từ ngữ, đường nét, màu sắc tương thích với cấu trúc,
hoạt động và chức năng của bộ não.
BĐTD là một công cụ tổ chức tư duy được tác giả Tony Buzan (Anh)
nghiên cứu kỹ lưỡng và phổ biến rộng khắp thế giới. Tony Buzan sinh năm
1942, là một giáo sư người Anh, chuyên gia hàng đầu thế giới về nghiên cứu
hoạt động của bộ não và là cha đẻ của Mind Map. Ông hiện là tác giả của 92 đầu
sách, được dịch trên 30 thứ tiếng, xuất bản trên 125 quốc gia. Ông cũng là tác
giả của quyển sách nổi tiếng về BĐTD “How to mind map” và đã được dịch
sang tiếng Việt với tên gọi “Lập BĐTD”. Theo triết lý của Tony Buzan thì
BĐTD được hiểu là một cách mở ra sức mạnh tư duy, tạo ra những đột phá
3


trong suy nghĩ. Buzan nghiên cứu chuyên sâu về bộ não, trí nhớ, tìm ra quy luật

sống hằng ngày bằng cách lập BĐTD.
Sau này nhiều nhà khoa học và GV qua nghiên cứu lí thuyết và kiểm
nghiệm thực tiễn đã nhận thấy rõ hiệu quả lên lớp khi dạy học bằng BĐTD như
Luc De Brabandeer đã đưa ra cuốn sách “sắp xếp ý tưởng với BĐTD” để giúp
sắp xếp các ý tưởng trong việc đưa ra những quyết định đúng đắn, quản lí công
việc hằng ngày, ghi chú có hiệu quả, quản lí các dự án lập BĐTD bằng máy tính.
Tronng cuốn “Phương pháp học tập siêu tốc” của Bobbi Deporter và Mike
5


Hernaki và cuốn “Tôi tài giỏi bạn cũng thế” của Adam khoo cũng đã dạy cách
sử dụng BĐTD trong học tập để đạt được hiệu quả cao, giúp tăng cường khả
năng nhớ bài học cho HS. Những tài liệu này đã chứng minh rằng sự ứng dụng lí
thuyết BĐTD vào quá trình học là hoàn toàn hợp lí và lí thuyết BĐTD có thể
ứng dụng vào tất cả các cấp học, môn học.
Như vậy BĐTD đã trở thành một phương pháp chung của nhiều ngành
khoa học khác nhau. Trên thế giới xu hướng này ngày càng thu hút được sự
chú ý không phải chỉ đông đảo các nhà khoa học, nhà chuyên môn mà còn lôi
cuốn cả được sự quan tâm của nhiều nhà sư phạm, phụ huynh và các em HS.
6.2. Ở Việt Nam
Đổi mới PPDH là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đối với nền giáo dục Việt
Nam. Việc tiếp cận PPDH bằng BĐTD là một trong những hướng có nhiều triển
vọng nhưng người Việt Nam mới biết đến BĐTD. Đến nay việc sử dụng
BĐTD và kết hợp với những KTDH tích cực khác để dạy học vẫn chưa được
ứng dụng ở diện rộng và chưa thực sự trở thành PPDH phổ biến. Đặc biệt vận
dụng vào dạy học môn Địa lí ở nước ta còn chưa được phổ biến và gần như
quá ít.
Giữa lúc cả xã hội bức xúc với việc “đọc - chép” và thói quen “học vẹt”
của nhiều HS thì việc ứng dụng BĐTD cùng với các PPDH tích cực khác đã
đem lại rất nhiều lợi ích. Tiến sĩ Trần Đình Châu và Tiến sĩ Đặng Thị Thu

tài đã viết về BĐTD thì đề tài: “sử dụng BĐTD trong dạy học Lịch Sử ở trường
phổ thông” của Nguyễn Chí Thuận đã có những nghiên cứu khá chi tiết. Tác giả
đã tìm hiểu về thực trạng và giải pháp trong dạy học với BĐTD, giới thiệu khái
quát về BĐTD cũng như nguyên lý và ứng dụng BĐTD trong dạy học và giới
thiệu một số phần mềm tạo BĐTD, tiến trình một tiết dạy theo BĐTD. Tác giả
đã tập trung phần lớn vào nhấn mạnh ưu điểm của BĐTD. Tuy nhiên, về mặt lí
luận và tiến trình tiết học với BĐTD còn khá sơ sài, chưa đi sâu phân tích được
khả năng kết hợp của phương pháp BĐTD với các phương pháp, phương tiện
dạy học khác cũng như tính linh hoạt của BĐTD vào một tiết học.
Năm 2010, ứng dụng BĐTD trong dạy và học đã được triển khai thí điểm
tại 355 trường trên toàn quốc. Hè 2011, chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho tiến
hành giảm tải nội dung dạy học từ năm học 2011 - 2012, PPDH bằng BĐTD là
một trong năm chuyên đề dạy học tích cực được tập huấn cho 4.000 GV cốt cán
7


bậc Trung học cơ sở cả nước. Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Vinh
Hiển đã khẳng định: toàn ngành nỗ lực giảm tải mạnh mẽ nội dung dạy học theo
5 tiêu chí trên nguyên tắc vẫn phải giữ được mạch kiến thức và tính thống nhất
của chương trình. Điều đó có nghĩa là giảm tải những nội dung trùng lặp, nhàm
chán, không phù hợp... nhưng không giảm yêu cầu. Muốn vậy, cùng với giảm tải
phải tiến hành áp dụng các PPDH tích cực, từng bước chuyển cách dạy và học từ
chỗ trang bị kiến thức cho người học sang dạy HS cách tiếp nhận và tìm tòi kiến
thức, vận dụng vào thực tế và biến thành kĩ năng của riêng mình. Cùng với các
PPDH tích cực khác, việc triển khai dạy học bằng BĐTD chính là một công cụ
phù hợp mà các trường đang thực hiện để tiến hành giảm tải đạt chất lượng.
Qua đó ta thấy việc vận dụng lý thuyết BĐTD vào quá trình dạy học ở Việt
Nam đã được các nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu và đưa vào ứng dụng trong
thực tế giảng dạy, những nghiên cứu trên đều khẳng định tác dụng của việc sử
dụng BĐTD trong việc nắm vững kiến thức, phát triển tư duy độc lập của HS,

KTDH tích cực trong dạy học Địa lí.
Nghiên cứu các giáo trình Địa lí các châu lục tập I tập II, Địa lí tự nhiên đại
cương, nội dung chương trình SGK Địa lí lớp 11, sách GV, thiết kế bài giảng
Địa lí lớp 11... để xác định mục tiêu nhiệm vụ, nội dung, cách xây dựng và sử
dụng kết hợp các KTDH tích cực với BĐTD cho từng bài, cập nhật mở rộng
kiến thức từ các nguồn tư liệu khác nhau qua mạng Internet, phần mềm
Freemind, phần mềm ConceptDraw Mindmap 5 Professional, CMP, phần mềm
Buzan’s imindmap, imindmap Basic.
Nghiên cứu lí thuyết về BĐTD kết hợp với một số KTDH tích cực.
7.2. Phương pháp khảo sát điều tra
Đây là phương pháp quan trọng nhằm tìm hiểu thực trạng về việc sử dụng
BĐTD với một số kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học Địa lí 11. Trong khóa
luận phương pháp này được sử dụng nhờ: thông qua các đợt kiểm tra và thi của
HS trường THPT Tân Lạc, thông qua các giờ dạy và tham khảo ý kiến của GV ở
trường THPT Tân Lạc bằng các phiếu câu hỏi.
7.3. Phương pháp lập bảng thống kê, biểu đồ
Phương pháp lập bảng thống kê được sử dụng trong khóa luận để xử lí số
liệu, so sánh kết quả thực nghiệm của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm, đánh

9


giá kết quả thực nghiệm sư phạm. Từ các bảng thống kê đã có, tôi xây dựng biểu
đồ để thể hiện một cách trực quan hơn vấn đề nghiên cứu.
7.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành nghiên cứu và thực nghiệm tại THPT Tân Lạc để đưa ra những kết
luận chính xác và tăng tính thuyết phục cho khoá luận.
Việc kiểm nghiệm thực tiễn các ứng dụng đã giúp cho tôi có thể khẳng định
những kết quả và những đóng góp của khoá luận.
8. Đóng góp khoá luận

đồng quốc tế. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực con người Việt Nam
được phát triển cả về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được
nâng cao. Việc này cần được bắt đầu từ giáo dục phổ thông, mà trước hết là
việc xác định mục tiêu đào tạo, cách thức đào tạo nói chung đó là một hệ
thống phẩm chất và năng lực được hình thành trên nền tảng kiến thức, kĩ năng
đủ và chắc chắn.
Sự phát triển nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ khoa học công
nghệ thể hiện qua các kiến thức lí thuyết, qua các thành tựu mới và khả năng
ứng dụng cao, rộng và nhanh buộc chương trình sách giáo khoa (SGK) và PPDH
Địa lí ở trường phổ thông phải luôn được xem xét điều chỉnh phù hợp. Học vấn
mà nhà trường phổ thông trang bị không thể thâu tóm được mọi tri thức mong
muốn, vì vậy phải coi trọng việc dạy phương pháp học cách đi tới kiến thức loài
người trên cơ sở đó mà tiếp tục học suốt đời. Xã hội đòi hỏi người có học vấn
hiện đại không chỉ có khả năng lấy ra từ trí nhớ các tri thức dưới dạng có sẵn, đã
lĩnh hội ở nhà trường phổ thông mà còn phải có năng lực chiếm lĩnh, sử dụng
các tri thức mới một cách độc lập, khả năng đánh giá các sự kiện, các tư tưởng,
các hiện tượng một cách thông minh, sáng suốt khi gặp trong cuộc sống, trong
11


lao động và trong quan hệ với mọi người. Nội dung học vấn được hình thành và
phát triển trong nhà trường phải góp phần quan trọng để phát triển hứng thú và
năng lực nhận thức của HS, cung cấp cho HS những kĩ năng cần thiết cho việc
tự học và tự giáo dục sau này.
Để thực hiện các yêu cầu trên của thực tiễn phát triển KT - XH bên cạnh
việc đổi mới mục tiêu nội dung chương trình,... Thì việc đẩy mạnh đổi mới
PPDH là hết sức quan trọng.
Thực trạng dạy học Địa lí ở THPT còn nhiều bất cập. Từ những năm 90 của
thế kỉ XX, cùng với việc đổi mới về mục tiêu, chương trình SGK Địa lí ở cấp

cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính
tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực
của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì GV phải nỗ
lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.
Đối với các môn học nói chung và môn Điạ lí nói riêng chương triǹ h SGK
đã có sự thay đổ i nô ̣i dung đa da ̣ng , kênh hiǹ h phong phú hơn so với SGK cũ .
Điề u này đòi hỏi GV phải thay đổ i phương pháp giảng da ̣y , tăng cường sử du ̣ng
phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c nhằ m phát huy tí nh tić h cực , chủ động , tự giác của HS .
Viê ̣c sử du ̣ng các phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c trực quan là hế t sức quan tro ̣ng bởi đă ̣c
thù của bộ môn và nhận thức còn hạn chế của nhiều HS

. Mă ̣t khác , nhiề u HS

vẫn coi Điạ lí là môn ho ̣c phụ nên chưa quan tâm chú ý và học theo kiểu chống
đố i. Vì vậy, vấ n đề đă ̣t ra ở đây là làm sao để HS hứng thú , yêu thić h môn ho ̣c
và học tập đạt chất lượng cao hơn .
Chúng ta thấy rằng , nhiê ̣m vu ̣ tro ̣ng tâm ở đây chính là ph

ải đổi mới

phương pháp và sử du ̣ng phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c theo hướng tích cực , đầ u tư nhiề u
hơn vào công tác thiế t kế bài da ̣y và tổ chức da ̣y ho ̣c trên lớp theo tinh thầ n tổ
chức các hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p cho HS . Đồng thời GV cần thâ ̣t sự quan tâm tới viê ̣c
bồ i dưỡng phương pháp tự ho ̣c , rèn luyện kĩ năng khai thác kiến thức thông qua
biể u đồ , bản đồ, sơ đồ , tranh ảnh,… Và vận dụng kiến thức vào thực tiễn , đem
lại niềm tin và hứng thú cho HS.
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy. Cách dạy chỉ đạo cách học,
nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy của thầy.
Trong đổi mới PPDH phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp


Đối với giải pháp để đổi mới PPDH Địa lí ở trường phổ thông, GV cần
quan tâm thực hiện tốt các việc:

14


- Đầu tư nhiều hơn vào công tác thiết kế bài dạy và tổ chức dạy học trên
lớp theo tinh thần tổ chức các hoạt động học tập cho HS.
- Vận dụng linh hoạt các PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của HS đồng thời áp dụng các PPDH mới như: thảo luận, khảo
sát, điều tra,…
- Đa dạng hoá và phối hợp linh hoạt các hình thức tổ chức dạy học: cá
nhân, nhóm, lớp, tham quan, hoạt động ngoại khoá.
- Trong điề u kiê ̣n đổ i mới PPDH hiê ̣n nay , viê ̣c sử du ̣ng các phương tiện
dạy học là không thể thi ếu. GV có thể sử du ̣ng bản đồ , tranh ảnh, các mô hình ,
sơ đồ có sẵn trong SGK hoặc đươ ̣c xây dựng thêm để phù hơ ̣p với tiế n triǹ h và
nô ̣i dung bài ho ̣c . Cụ thể về phía GV trực tiếp giảng dạy môn Địa lí và nhà
trường như sau:
Đối với GV trực tiếp giảng dạy Địa lí ở các khối lớp:
- Vận dụng linh hoạt các PPDH Địa lí thông dụng theo hướng phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, đồng thời mạnh dạn áp dụng các PPDH
mới như: thảo luận, khảo sát điều tra, động não; biết cách tiếp nhận thông tin
phản hồi từ sự đánh giá nhận xét của HS về PPDH và giáo dục của của GV; kiên
trì phát huy mặt tốt, khắc phục mặt yếu, tự tin, không tự ty hoặc chủ quan, thoả
mãn.
- Trong quá trình dạy học, GV cần chú ý hướng dẫn HS phân tích, giải
thích các mối quan hệ Địa lí, nhất là các mối quan hệ nhân quả; dành thời gian
cho HS thu thập, xử lí thông tin dựa vào bản đồ, lược đồ, các bảng biểu, tranh
ảnh,... Để tìm kiến thức, rèn luyện các kĩ năng và phương pháp học tập Địa lí.
- Cần quan tâm hơn đến việc xây dựng và sử dụng các kênh hình trong

PPDH. Ví dụ, trong phương pháp thảo luận nhóm có các KTDH như: kĩ thuật
chia nhóm, khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép,... [6].
Tuy nhiên, việc phân định chỉ mang tính tương đối sự phân biệt giữa quan
điểm dạy học và PPDH, giữa PPDH và KTDH nhiều khi không thật rõ ràng. Để
áp dụng các phương pháp, kĩ thuật trong dạy học đạt hiệu quả và tích cực hoá
HS thì ngoài việc tuân thủ các quy trình mang tính đặc trưng của phương pháp,
KTDH còn đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo và nghệ thuật sư phạm của GV.

16


1.1.2.2. Các dạng KTDH tích cực
Việc đổi mới và ứng dụng các PPDH, KTDH tích cực đã đem lại những
hiệu quả cao cho người học và dạy. Việc tiếp cận các phương pháp và KTDH sẽ
phát huy tính tích cực của HS và hiện nay đã có nhiều KTDH tích cực đang thực
hiện như:
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật khăn phủ bàn
- Kĩ thuật mảnh ghép
- Kĩ thuật triển lãm phòng tranh
- Kĩ thuật học tập hợp tác
- Kĩ thuật “KWL”.
Các KTDH nêu trên đều hướng tới tăng cường sự tham gia hợp tác tích
cực của HS, tạo điều kiện phân hoá trình độ người học, đáp ứng các phong cách
học, phát huy khả năng tối đa người học, đảm bảo cho người học sâu và học
thoải mái. Đồng thời hình thành các kĩ năng hợp tác, giao tiếp, trình bày, giải
quyết vấn đề,… cho người học. [6]
1.1.3. Khái quát chung về BĐTD
1.1.3.1. Khái niệm về BĐTD
BĐTD còn gọi là Sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy là một hình thức ghi chép

dạy học Địa lí 11
Địa lí là môn học cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, cần thiết về
Trái Đất và những hoạt động của con người trên bình diện quốc gia và quốc tế,
làm cơ sở cho hình thành thế giới quan khoa học; giáo dục tư tưởng tình cảm
đúng đắn đồng thời rèn luyện cho HS các kĩ năng hành động, ứng xử phù hợp
với môi trường tự nhiên, xã hội, phù hợp với yêu cầu của đất nước và xu thế của
thời đại. Tuy nhiên, hiện nay đa số các em HS nghĩ Địa lí là môn học thuộc lòng
và khá chủ quan với môn học này. Vì vậy mà đa số các em dùng rất ít thời gian
cho môn học dẫn tới học tập chưa hiệu quả, thường chỉ là học vẹt, chưa có khả
năng tư duy và vận dụng kiến thức Địa lí.
Để hướng HS có cách thức học tập tích cực và tự chủ, chúng ta không chỉ
cần giúp các em khám phá các kiến thức mới mà còn phải giúp các em hệ thống
được những kiến thức đó. Việc xây dựng được một “hình ảnh” thể hiện mối liên
hệ giữa các kiến thức sẽ mang lại những lợi ích đáng quan tâm về các mặt: ghi nhớ,
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status