LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đề tài đồ án tốt nghiệp một cách hoàn chỉnh bên cạnh sự nỗ lực
cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, cũng như sự động
viên của gia đình bạn bè trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới cô là Th.S Bùi Thị Thư công tác
tại khoa môi trường trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, người đã
hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa môi trường –
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội và toàn thể thầy cô phụ trách phòng
thí nghiệm của trường đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo điều
kiện thuận lợi nhất suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người
luôn kịp thời động viên giúp đỡ em trong lúc em thực hiện đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh Viên
Nguyễn Thị Thu Phương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong đồ án này dựa trên các
kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bất kỳ kết
quả nghiên cứu nào của tác giả khác.
Nội dung của đồ án tốt nghiệp có sử dụng và tham khảo một số thông tin, tài
liệu từ các nguồn khác, báo cáo được liệt kê trong các tài liệu tham khảo.
Nguyễn Thị Thu Phƣơng
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÍ HIỆU VIẾT TẮT
BOD
QCVN 08:2008
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS
Hàm lượng chất rắn lơ lửng
WQI
Chỉ số chất lượng nước
KCN
Khu công nghiệp
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
DANH MỤC BẢNG BIỂU
: ết quả phân t ch các các chỉ tiêu nước sông Lô ......................... 42
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ hành chính thành phố Việt Trì .............................................. 4
Hình
: iểu đồ thể hiện giá trị O tại các điểm quan trắc nước sông ô ............33
Hình
: iểu đồ thể hiện giá trị O
Hình
: iểu đồ thể hiện giá trị NH4+ tại các điểm quan trắc nước sông ô .........35
Hình
: iểu đồ thể hiện giá trị PO43- tại các điểm quan trắc nước sông ô .........36
5
tại các điểm quan trắc nước sông ô........34
Hình 5: iểu đồ thể hiện hàm lượng NO2- tại các điểm quan trắc nước sông Lô ....37
Hình 6: iểu đồ thể hiện hàm lượng NO3- tại các điểm quan trắc nước sông Lô ....38
Hình 7: iểu đồ thể hiện hàm lượng Fe tại các điểm quan trắc nước sông Lô ........39
Hình 8: iểu đồ thể hiện hàm lượng TSS tại các điểm quan trắc nước sông
thực hiện luật môi trường còn gặp nhiều khó khăn Ô nhiễm môi trường, đặc biệt ô
nhiễm môi trường nước vẫn và đang diễn ra, gây ra nhiều bức xúc tại các khu đô
thị, khu công nghiệp và cho đời sống xã hội.
ùng với sự phát triển kinh tế của cả nước Phú Thọ đang ngày càng đẩy
nhanh tốc độ phát triển kinh tế Tuy nhiên đi đôi với phát triển kinh tế là sự ô nhiễm
môi trường Đặc biệt kể đến là sự ô nhiễm môi trường nước mặt do tiếp nhận nước
thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt hiệu quả
cho phép T ng lượng nước thải trên địa bàn tỉnh là 6
triệu m /năm.
Thành Phố iệt Trì Tỉnh Phú Thọ là nơi có tập chung của rất nhiều khu công
nghiệp trọng điểm của tỉnh, rất nhiều nhà máy xuất như
ông Ty dệt Păng Rim(
Hàn Quốc), nhà máy mì ch nh Miwon (Hàn Quốc), nhà máy giấy iệt Trì, nhà máy
hóa chất iệt Trì và nhiều nhà máy khác.
1
ì vậy với sự cần thiết đó, em đã lựa chọn đề tài: Đánh giá chất lƣợng nƣớc
Sông Lô đoạn chảy qua Thành Phố Việt Trì,tỉnh Phú Thọ
2. Mục tiêu của đề tài:
Đánh giá chất lượng nước sông ô đoạn chảy qua thành phố
Phú Thọ
2
ữu
âu,
ạch Hạc, ến Gót…Đây là những cánh đồng mầu mỡ được hình thành chủ yếu do
4
quá trình bồi tụ của
0
con sông, địa hình bằng phẳng độ dốc từ
-
1
Nhiệt độ trung bình hàng năm (0C)
23,8
24,0
24,5
23,8
2
Số giờ nắng trung bình (h)
1394
1328
1625
1404,9 1373,5 1376
1822
1474
1281
,70
đến
,50 , tháng có nhiệt độ
trung bình cao nhất là tháng 6 (28,80 ), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là
tháng 1 (15,20C). Số giờ nắng trung bình hàng năm từ
nhiệt > 86
0
8- 6 5 giờ T ng t ch ôn
C.
- Độ ẩm trung bình hàng năm từ 8 -85%, cao nhất là tháng
(89%), thấp
nhất là tháng 9 (76%)
- hế độ gió th i theo hai mùa rõ rệt:
+ Gió mùa Đông
tháng
ắc th i vào mùa lạnh, kéo dài từ tháng 9 năm trước đến
năm sau Gió xuất hiện kèm theo mưa gây ra các hiện tượng rét đậm kéo
được chia làm 6 loại ch nh sau:
STT Loại đất
Diện tích(ha)
Cơ cấu(%)
1
Đất phù sa của sông Hồng, sông ô
2974,20
27,94
2
Đất phù sa xen giữa đồi gò
1475,60
13,86
3
Đất eralit phát triển trên đá Gnai xen ecmatit
2024,80
19,02
Nguồn số liệu: Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Phú Thọ- năm 1965, 1997.
Như vậy trên địa bàn iệt Trì, phần lớn là đất phù sa và đất feralit đỏ vàng Hai
loại đất này có hàm lượng dinh dưỡng trong đất khá đến giàu, hàm lượng chất dễ tiêu
t ng số đều ở mức khá, rất th ch hợp cho việc phát triển sản xuất các loại cây hàng hoá
iện t ch đất đồi gò chủ yếu là đất eralit, đất có cường độ chịu tải cao đáp ứng tốt các
yêu cầu về nền móng trong xây dựng các công trình trọng điểm [3]
-
Tài nguyên nước.
Nguồn nước của thành phố iệt Trì được cung cấp từ nguồn ch nh đó là:
- Nguồn nước mặt được cung cấp từ sông ô, sông Hồng cũng như hệ thống
không nhỏ các ao, hồ lớn nhỏ trên địa bàn thành phố Nguồn nước này chủ yếu cung
6
cấp cho sản xuất, nguồn nước sông ô được xử lý để cấp nước cho gần như toàn bộ
dân cư thành phố sử dụng để sinh hoạt
- Nguồn nước ngầm: Theo tài liệu khảo sát thăm dò thì trên địa bàn thành
phố mạch nước ngầm ở dạng mạch nông từ 7-
m đang được đại đa số các hộ dân
cư nông nghiệp khai thác dưới dạng giếng khơi, chất lượng nước tốt, đáp ứng được
yêu cầu nước sinh hoạt Ở dạng mạch sâu từ
-
lịch sử Đền Hùng hiện nay có t ng diện t ch rừng đặc dụng là 58ha( diện t ch
thuộc xã xã Hy ương và hu Hoá
7ha), thảm thực vật tự nhiên của khu di t ch là
13ha, là rừng rậm nhiệt đới và là cây lá rậm
- Tài nguyên khoáng sản.
- Theo số liệu điều tra địa chất và báo cáo thuyết minh dự án khảo sát đo đạc
xác định khu vực quản lý khai thác và bảo vệ khoáng sản trên địa bàn thành phố
iệt Trì T ng số mỏ và điểm quặng trên địa bàn thành phố là 9 mỏ
7
STT Loại khoáng sản
1
Số lƣợng
Than bùn
Quy mô
ớn và nhỏ
Nhỏ
Điểm quặng
4
Tổng
9
1
1
7
Nguồn số liệu: Sổ mỏ và điểm quặng tỉnh Phú Thọ
Như vậy trên địa bàn thành phố chỉ có mỏ quy mô vừa và nhỏ, còn lại là 7
điểm quặng Tuy nhiên nó lại có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển công
nghiệp khai thác và phục vụ nhu cầu xây dựng trên địa bàn [4]
- Tài nguyên nhân văn.
Số liệu thống kê năm
6 dân số
quy đ i là 5 5 người), chiếm
895
iệt Trì là 7
96 người( kể cả dân số
, 8% dân số của tỉnh Phú Thọ, trong đó có
lao động chiếm 5 % dân số Thành phố
6 6 học sinh ph thông, toàn thành phố đã
hoàn thành ph cập Trung học cơ sở Những điều tra gần đây cho thấy Thành phố
iệt Trì nói riêng và tỉnh Phú Thọ nói chung có nguồn lao động dồi dào, trình độ
dân tr ở mức khá cao, người lao động có tay nghề ngày càng đông đảo đáp ứng
được nhu cầu chung trong công cuộc xây dựng sự nghiệp NH-HĐH đất nước
8
e. Cảnh quan môi trƣờng.
iệt Trì -
inh đô
ăn ang xưa với truyền thống gần
năm dựng nước
và giữ nước của dân tộc, trải qua bao nhiêu thăng trầm của lịch sử đến nay vẫn còn
giữ được nhiều khu di t ch, nhiều cảnh đẹp tự nhiên như khu di t ch lịch sử Đền
Hùng, khu vực ngã ba sông
ạch Hạc,
ến Gót, Đầm
ả, Đầm Mai… Đó vừa là
5 vượt , - , lần và chất lơ
lửng , - ,7 lần, NH4+ vượt , - ,8 lần, hàm lượng coliform vượt , - ,9 lần
Môi trường không kh của Thành phố bị ảnh hưởng từ nồng độ bụi trong không kh
vượt tiêu chuẩn cho phép từ , - lần, cá biệt tại khu công nghiệp Thuỵ ân từ
-
5 lần, nồng độ các chất độc hại như SO2, CO, NO2 đều ở mức xấp xỉ tiêu chuẩn cho
phép.
Như vậy có thể khẳng định
iệt Trì là nơi có nhiều cảnh quan thiên nhiên
đẹp, là nơi lưu giữ và giáo dục truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc cho
các thế hệ mai sau
à nơi có nhiều tiềm năng để phát triển ngành dịch vụ du lịch
9
kết hợp với tâm linh, t n ngưỡng
ên cạnh đó việc phát triển kinh tế xã hội nhất là
việc phát triển công nghiệp hiện nay đã làm cho môi trường sống (không kh , nước,
tiếng ồn…) của hầu hết các khu vực trên địa bàn thành phố bị ô nhiễm
ác giải
âu
người, đơn vị hành ch nh có dân số thấp nhất là xã Phượng
78 người Mật độ dân số bình quân cao nhất là phường Gia
ẩm 86
người/km2, mật độ dân số thấp nhất là xã Thanh Đình 7 5 người/km2 Mật độ dân
số của toàn thành phố cao gấp , lần toàn tỉnh và gấp 6, lần toàn quốc Tỷ lệ tăng
dân số tự nhiên của toàn thành phố có xu hướng giảm dần từ ,5% năm
còn , % năm
Năm
xuống
6
Lao động, việc làm.
6 số người trong độ tu i lao động toàn thành phố là 89 5
5 % t ng dân số
người, chiếm
ùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu các ngành, lao
động của toàn thành phố có sự chuyển dịch t ch cực đó là tăng dần lao động trong
các ngành công nghiệp xây dựng, dịch vụ thương mại, giảm dần lao động ngành
2,2
- Nông nghiệp
37,3
26,6
- 10,7
Nguồn số liệu: Quy hoạch phát triển KTXH thành phố Việt Trì đến 2020.
Số lao động hàng năm được giải quyết việc làm trung bình từ ,5-3,0 nghìn lao
động, đưa tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố giảm từ % năm
xuống , % năm
6 và thời gian sử dụng lực lượng lao động nông nhàn tăng từ 75, 5% lên
8 %) Năm
7 số lao động được giải quyết việc là
lao động [5]
- Thu nhập và mức sống.
- Trong giai đoạn
01-
5 mức thu nhập bình quân của người dân thành phố
trung bình QTB:1550-6330m3, lưu lượng trung bình tháng lớn nhất là
QMax=8320m3/s ( ực đại 8
m3/s), tháng trung bình thấp nhất Qmin=562m3/s
ề
mùa mưa nước sông Hồng có hàm lượng phù sa rất lớn -7kg/m3, về mùa khô chỉ
0,1- 0,4kg/m3, chất lượng phù sa của sông Hồng được xếp vào loại tốt nhất so với
phù sa của các con sông hiện nay
11
- Sông ô:
ắt nguồn từ Trung Quốc chảy sang Đông Nam về vùng
hâu
th sông Hồng có chiều dài qua thành phố khoảng 5km (từ Hùng ô tới ến Gót)
lòng sông rộng từ 5 -
ưu lượng trung bình là QTB=900-1200m3/s, lưu
m
lượng trung bình cao nhất là Qmax= 6020m3/s, lưu lượng trung bình thấp nhất
Qmin=192m3/s
,6 m
- Mức báo động :
,85m
- Mức báo động : 5,85m
Trận lũ lịch sử ngày
Ngoài thành phố
/8/ 97 có đỉnh lũ tại iệt Trì là 8, 7m
iệt Trì còn có một số ao, hồ, đầm với diện t ch là
,8 ha, gồm các hồ ch nh sau:
Hồ Đầm ả, Hồ Trầm
àng, Đồng Trầm…đặc biệt có hồ Đầm Mai rộng tới
ha, là nơi tận dụng làm hồ sinh thái có cảnh quan đẹp, ngoài ra còn có các hồ có
khả năng tận dụng làm hồ sinh thái như hồ Đầm Nước ( hu Hoá), Hồ áng ồng
(Thuỵ
ân), hồ ạc ong Quân, Gò ong
huôn Muối (khu vực Đền Hùng)
ác
ao hồ này vừa là nguồn dự trữ cung cấp nước cho sản xuất nông lâm nghiệp, vừa là
nơi có cảnh đẹp có thể kết hợp với mô hình du lịch sinh thái
-
Xử lý số liệu và đánh giá chất lượng môi trường nước sông Lô
uận giải nguyên nhân ô nhiễm.
Đề xuất biện pháp quản lý.
2.4 Phƣơng pháp nghiên cứu.
. .1. hư ng pháp thu thập số liệu.
- Thu thập tài liệu và t ng hợp thông tin về điều kiện tự nhiên kinh - tế xã hội
của địa bàn nghiên cứu.
- Thu thập tài liệu văn bản có liên quan.
. . . hư ng pháp th c nghiệm.
a Phương pháp lấy mẫu:
Phương pháp lấy mẫu nước sông:
Phương pháp lấy mẫu nước sông, suối theo T
13
N 666 – 6:2008
ác mẫu nước được lấy ở các điểm lấy mẫu trong trạng thái tự nhiên, không
khuấy trộn
ấy mẫu đơn và lấy ở độ sâu các mặt nước
Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu nước : T
ảo quản mẫu nước : T
đại diện, đặc trưng cho chất lượng nơi lấy mẫu.
Để đánh giá chất lượng nước sông thường thì điểm lấy mẫu trên cầy nơi có sông
chảy qua, có thể lấy mẫu tôt hợp nếu cần thiết
Tiến hành lấy mẫu: Trước khi lấy mẫu vào dụng cụ chứa mẫu cần tráng
rửa dụng cụ chứa mẫu bằng mẫu mà ta xác định lấy.
Các mẫu dùng xác định vi sinh vật thì không được lấy đầy mà cần một
khoảng không kh sau khi đóng nút, mẫu phân tích khác thì nạp đầy bình
chứa
14
Đo nhanh một số chỉ tiêu môi trường: Sau khi mẫu tiến hành đo nhanh tại
hiện trường một số chỉ tiêu bị biến đ i theo thời gian như pH,
O, nhiệt
độ, độ đục..
Bảo quản mã hóa và vận chuyển mẫu
Sau khi đã cho mẫu vào bình chứa b sung hóa chất và bảo quản theo chỉ tiêu
phân tích, mã hóa mẫu và cho mẫu vào thùng bảo quản, vận chuyển về phòng thí
nghiệm.
ảng 1.1: K thuật bảo quản chi tiết cho từng mẫu
Thông số bảo quản
Loại bình chứa
Phƣơng pháp bảo quản
NO2-, NO3-, NH4+, TSS,
Lạnh + tối
ình thường
Vị trí lấy mẫu: Thời gian và vị trí lấy mẫu theo bảng 1.2 và hình 1.2
Thời gian lấy mẫu
đợt:
+ Đợt : lấy mẫu vào ngày
/
/ 015
+ Đợt : lấy mẫu vào ngày
/
/
6
Điểm : Nước sông Lô tại chân cầu Hạc trì( xã sông Lô)
Điểm : Nước sông Lô tại khu 9 xã Sông Lô
Điểm : Nước sông Lô tại khu 6 xã Sông Lô
Khoảng cách điểm 1- 2 là : 1.9 (Km)
Khoảng cách điểm: 2- 3 là: 2.3 (Km).
ảng 1.2 Vị trí quan trắc lấy mẫu.
N: 21o18’ ’’.
E: 105o27’ 6’’.
Nước sông Lô tại khu 9 xã sông Lô
Nước sông Lô tại khu 6 xã sông Lô
Hình 1.2 : Bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu tại Sông Lô
Các mẫu sau khi lấy được mang về phòng th nghiệm Khoa Môi trường của
trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội phân tích với các chỉ tiêu được
nêu trong bảng 1.3
Bảng 1.3 Các chỉ số phân tích và phƣơng pháp phân tích
STT
Thông số
Phƣơng pháp
Thiết bị
1
TSS
TCVN 6625: 2000
Máy hút ẩm model 902, tủ sấy( EU
), cân điện tử 4 số( BBL 31)
2
6
NH4+
TC ngành Bộ Y tế Máy quang ph UV- VIS
7
Xác định hàm
TCVN 6202: 2008
16
Máy quang ph UV- VIS
lượng PO3 8
T ng sắt
TCVN 6177:1996
Máy quang ph UV- VIS
9
Cl-
TCVN 6194:1996
13
DO
Đo nhanh
Thiết bị đo nước đa chỉ tiêu YSI
14
Độ mặn
Đo nhanh
Thiết bị đo nước đa chỉ tiêu YSI
15
Nhiệt độ
Đo nhanh
Thiết bị đo nước đa chỉ tiêu YSI
* ác định OD5 (TCVN 6001:1995).
- ách tiến hành:
+ Xử lý sơ bộ mẫu:
Khi lấy mẫu về giữ mẫu ở 4°C, phải phân tích mẫu trước 24h sau khi lấy mẫu.
Trung hòa mẫu: nếu pH của mẫu không nằm trong khoảng từ 6 – 8 cần
2)°C trong 5 ngày
4
giờ Sau 5 ngày lấy ra rồi xác định nồng độ oxy hòa tan ( O5).
ới mẫu trắng:
ho nước pha loãng cấy vi sinh vật nạp đầy vào bình ủ O
5.
ình : xác định nồng độ oxy hòa tan của từng bình ( O1).
ình : cho vào tủ ủ trong tốiở nhiệt độ (
2)°C trong 5 ngày
giờ Sau
5 ngày lấy ra rồi xác định nồng độ oxy hòa tan ( O5).
- Tính kết quả:
BODn=
(mgO2/l)
Trong đó:
MMT: Mẫu môi trường
MT: Mẫu trắng
f: hệ số pha loãng
* ác định COD (TCVN 6491:1999).
- ách tiến hành:
+ Mẫu được để cân bằng với nhiệt độ phòng trước khi phân tích.
- Tính kết quả:
COD trong mẫu được t nh theo công thức:
COD =
(mg/l)
Trong đó:
V1: Thể tích muối Morh chuẩn độ mẫu môi trường sau khi phá mẫu (ml).
V2: Thể tích muối Morh chuẩn độ mẫu trắng sau khi phá mẫu (ml).
CN: Nồng độ muối Morh đem chuẩn độ.
Vmẫu: Thể tích mẫu đem chuẩn độ.
* ác định Amoni (NH4+) b ng phƣơng pháp quang phổ hấp thụ phân t (4500
NH3 – F, SMWW, 1995).
- Cách tiến hành:
+ Xây dựng đường chuẩn:
huẩn bị 6 bình định mức 25ml có đánh số từ
đến 5.
Tiến hành xây dựng đường chuẩn theo thứ tự như bảng sau:
Dung dịch NH4+ làm việc 5mgN/l
(ml)
0
1
2
3
1
1
Dung dịch xúc tác
1
1
1
1
1
1
Dung dịch hỗn hợp
2
2
2
2
2
Định mức bằng nước cất tới vạch 25 ml
Lập phương trình đường chuẩn Abs = aC + b
+ Phân tích mẫu:
Lấy 10 ml mẫu đã lọc cho vào bình định mức 25 ml.
Thêm 1 ml dung dịch phenol,1 ml dung dịch xúc tác và 2 ml dung dịch hỗn
hợp. Lấy nước cất định mức đến vạch, lắc đều và để yên 10 phút.
Đem đo màu ở bước sóng 640 nm.
- Tính kết quả:
Từ Abs của mẫu môi trường đo được tính Cđo
Cđo= (mgN/l)
Cmẫu = Cđo.f (mgN/l)
Trong đó:
f là hệ số pha loãng
- Kết quả đư ng chu n:
-
Phương trình đường chuẩn xác định NH4+
20