S
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
------------
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH CẤP NƯỚC SINH HOẠT
NÔNG THÔN CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH BẮC NINH
Sinh viên thực hiện
Lớp
:
:
Nguyễn Thị Dịu
Kinh tế và quản lý công 53
Mã sinh viên
:
CQ 530549
Giáo viên hướng dẫn
:
TS. Bùi Thị Hồng Việt
HÀ NỘI, 05/2015
2.2.1.3. Hệ thống các văn bản hướng dẫn thực thi chính sách......................................................27
2.2.1.4. Tổ chức tập huấn..............................................................................................................28
2.2.2. Giai đoạn chỉ đạo thực thi chính sách..................................................................................29
2.2.2.1. Truyền thông và tư vấn.....................................................................................................29
2.2.2.2. Triển khai các dự án phát triển.........................................................................................31
2.2.2.3. Vận hành các quỹ..............................................................................................................34
2.2.2.4. Phối hợp hoạt động..........................................................................................................35
2.2.3. Giai đoạn kiểm tra sự thực hiện chính sách.........................................................................36
2.2.3.1. Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi và thu thập thông tin thực hiện chính sách.........36
2.2.3.2. Đánh giá sự thực hiện.......................................................................................................37
2
SV: Nguyễn Thị Dịu
Lớp: Kinh tế và quản lý công 53
2.2.4. Đánh giá chung về tổ chức thực thi chính sách cấp nước sinh hoạt nông thôn của chính
quyền tỉnh Bắc Ninh......................................................................................................................39
2.2.4.1. Thành tựu của tổ chức thực thi chính sách cấp nước sinh hoạt nông thôn của chính
quyền tỉnh Bắc Ninh......................................................................................................................39
2.2.4.2. Hạn chế của tổ chức thực thi chính sách cấp nước sinh hoạt nông thôn của chính quyền
tỉnh Bắc Ninh.................................................................................................................................40
2.2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế.................................................................................................41
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH
SÁCH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN CỦA CHÍNH QUYỀN
TỈNH BẮC NINH...............................................................................................42
3.1. Quan điểm hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách cấp nước sinh hoạt nông thôn của chính
quyền tỉnh Bắc Ninh..........................................................................................................................42
Lớp: Kinh tế và quản lý công 53
HĐND
: Hội đồng nhân dân
UBND
: Ủy ban nhân dân
CNSHNT
: Cấp nước sinh hoạt nông thôn
DA
: Dự án
WB
: Ngân hàng thế giới
NS & VSMTNT
: Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
CTCNTT
5
SV: Nguyễn Thị Dịu
Lớp: Kinh tế và quản lý công 53
sinh hoạt cho người dân nông thôn để hướng tới sự phát triển bền vững. Nhiều
dự án cấp nước đã và đang được ưu tiên thực hiện bằng nguồn vốn trong và
ngoài nước. Nhờ vậy, khả năng tiếp cận nước sạch của người dân nông thôn đã
được nâng cao rõ rệt. Tuy nhiên, tình hình cấp nước sạch tại tỉnh Bắc Ninh vẫn
phải đối mặt với rất nhiều thách thức, đòi hỏi có thêm nhiều nỗ lực để giải quyết.
Chính sách cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung giải quyết vấn đề cung
cấp nước sạch cho sinh hoạt của các hộ gia đình nông thôn thuộc Chương trình
MTQG về Nước sạch và VSMT nông thôn giai đoạn 2012- 2015 và Chương
trình Nước sạch và VSMT dựa trên kết quả tại 8 tỉnh Đồng bằng sông Hồng, vay
vốn Ngân hàng thế giới giai đoạn 2013-2017 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chuyên đề được chia thành 3 chương:
- Chương 1. Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách cấp nước sinh
hoạt nông thôn của chính quyền cấp tỉnh.
- Chương 2. Thực trạng tổ chức thực thi chính sách cấp nước sinh hoạt
nông thôn của chính quyền tỉnh Bắc Ninh.
- Chương 3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách cấp nước
sinh hoạt nông thôn của chính quyền tỉnh Bắc Ninh.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự hướng dẫn tận tình của TS. Bùi Thị
Hồng Việt, cùng ban giám đốc Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh
Bắc Ninh và các anh chị trong văn phòng Trung tâm đã giúp đỡ em rất nhiều
trong quá trình thực tập của em. Em xin chân thành cảm ơn.
6
- Hồ chứa vừa và nhỏ, giếng khoan sâu
7
SV: Nguyễn Thị Dịu
Lớp: Kinh tế và quản lý công 53
- Công trình cấp nước nhỏ lẻ (lu, bể, giếng đào, giếng khoan đường kính
nhỏ…)
1.2. Tổ chức thực thi chính sách cấp nước sinh hoạt nông thôn của chính
quyền cấp tỉnh
1.2.1. Khái niệm tổ chức thực thi chính sách cấp nước sinh hoạt nông thôn
cấp tỉnh
TCTT chính sách cấp nước sinh hoạt nông thôn cấp tỉnh là quá trình biến
chính sách cấp nước sinh hoạt thành những kết quả trong đời sống xã hội; thông
qua các hoạt động có tổ chức về cấp nước sinh hoạt nông thôn trong bộ máy nhà
nước nhằm thực hiện hóa các mục tiêu mà chính sách đề ra.
1.2.2. Quá trình tổ chức thực thi chính sách cấp nước sinh hoạt nông thôn
1.2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách
- Xây dựng bộ máy tổ chức thực thi chính sách
+ Cơ quan chịu trách nhiệm chính: UBND cấp tỉnh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban Điều hành
Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 để
triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn. Trưởng ban Điều hành là lãnh đạo
Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng ban thường trực là lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Phó Trưởng ban là lãnh đạo Sở Y tế. Thành viên của
Ban Điều hành là đại diện lãnh đạo các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh liên quan.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Ban Điều
chính sách để trang bị cho họ kiến thức và nhất là kỹ năng cần thiết khi thực hiện
các giải pháp của chính sách CNSHNT và cho người dân nông thôn – là đối
tượng chủ yếu của chính sách.
1.2.2.2. Giai đoạn chỉ đạo triển khai chính sách
- Truyền thông và tư vấn
+ Phương tiện thông tin đại chúng: Đài phát thanh địa phương, Đài truyền
hình tỉnh, trang web của tỉnh, tờ báo của tỉnh
+ Thông qua: Các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu
+ Phát động “Tuần lễ nước sạch và vệ sinh môi trường” trong toàn tỉnh
+ Cử cán bộ đến từng hộ dân tư vấn trực tiếp
9
SV: Nguyễn Thị Dịu
Lớp: Kinh tế và quản lý công 53
- Triển khai các chương trình, dự án phát triển
Các cơ quan tổ chức thực thi xây dựng, thẩm định và phê duyệt các
chương trình, dự án.
- Vận hành các quỹ
Các nguồn vốn chính sách bao gồm:
+ Ngân sách trung ương
+ Ngân sách địa phương
+ Viện trợ quốc tế
+ Tín dụng ưu đãi
+ Vốn của dân và tư nhân
Nguồn vốn chính sách được hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng chính
phủ và giải ngân theo tiến độ đã đề ra trong kế hoạch.
- Phối hợp hoạt động
+ Cơ quan kiểm soát và tòa án
+ Hoạt động giám sát của các tổ chức độc lập
+ Tổ chức điều tra xã hội học về việc thực hiện chính sách và nhu cầu của
đối tượng chịu tác động ảnh hưởng của chính sách
- Đánh giá sự thực hiện
+ Tính phù hợp của chính sách
Khi đánh giá chính sách cấp nước sinh hoạt nông thôn cấp tỉnh, liên quan
đến tính phù hợp cần trả lời những câu hỏi sau:
Việc thực hiện chính sách có giúp chúng ta giải quyết tận gốc vấn đề thiếu
nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho người dân nông thôn không? Việc thực hiện mục
tiêu cụ thể của chính sách có góp phần thực hiện các mục tiêu chung của nhóm
chính sách và của tất cả các chính sách kinh tế- xã hội là mục tiêu đảm bảo công
bằng, an sinh xã hội cho người dân trong tỉnh không?
+ Hiệu lực của chính sách
Nói đến hiệu lực của chính sách là nói đến năng lực của Nhà nước trong
việc xây dựng được chính sách hợp lý và tổ chức thực thi thành công đạt được
mục tiêu của chính sách
Hiệu lực = Kết quả/Mục tiêu
11
SV: Nguyễn Thị Dịu
Lớp: Kinh tế và quản lý công 53
+ Hiệu quả của chính sách
Hiệu quả xác định mối quan hệ giữa kết quả và chi phí.
+ Tính công bằng của chính sách
Đối với chính sách kinh tế- xã hội, khi đánh giá tính công bằng cần trả lời
câu hỏi: Chính sách có đảm bảo sợ đối xử như nhau với các đối tượng nằm trong
cho cơ quan nào?
+ Cần đưa ra chính sách kế tiếp nào?
Các sáng kiến có thể đưa ra cho cơ quan hoạch định chính sách hoặc cho
các cơ quan tổ chức thực thi chính sách.
Việc thực thi một chính sách có thể kết thúc khi các mục tiêu của chính
sách đã được hoàn thành. Khi đó các cơ quan tổ chức thực thi chính sách được
coi là đã hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Chính sách kinh tế- xã hội có thể tiếp tục được duy trì nếu mục tiêu chính
sách là những mục tiêu thường xuyên hoặc lâu dài của xã hội.
1.2.3. Các tiền đề để tổ chức thực thi chính sách cấp nước sinh hoạt nông
thôn thành công
- Có chính sách hợp lý
Chính sách cấp nước sinh hoạt nông thôn là chính sách vừa mang sắc thái
của vấn đề kinh tế vừa mang sắc thái của vấn đề xã hội và chính trị. Chính sách
được Chính phủ đưa ra nhằm thực hiện mục tiêu công bằng về kinh tế và xã hội
hỗ trợ những người yếu thế là những người dân nông thôn, người dân vùng sâu,
vùng xa, dân tộc ít người… thiếu hiểu biết về an toàn vệ sinh và không có đủ
điều kiện để sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh.
Vì nguồn lực có hạn nên mục tiêu ưu tiên của chính sách là tập trung ưu
tiên hỗ trợ hộ nghèo, các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, biên giới,
hải đảo, vùng ô nhiễm, khó khăn nguồn nước.
- Có nền hành chính công đủ mạnh
Một nền hành chính hiệu lực, hiệu quả, có khả năng thích nghi cao và
trong sạch là điều kiện quyết định sự thành bại của tổ chức thực thi chính sách.
Để thực hiện thành công chính sách cấp nước sinh hoạt nông thôn cần phải có hệ
13
SV: Nguyễn Thị Dịu
14
SV: Nguyễn Thị Dịu
Lớp: Kinh tế và quản lý công 53
Cung cấp kinh phí cho các hệ thống sạch và nước uống, vệ sinh xử lý
nước thải, vệ sinh xử lý chất thải rắn, và thoát nước cho hộ gia đình và doanh
nghiệp ở khu vực nông thôn đủ điều kiện.
- Đối tượng áp dụng: Chương trình này hỗ trợ các ứng viên đủ điều kiện
sau đây:
Hầu hết các cơ quan chính quyền nhà nước và địa phương
Tổ chức phi lợi nhuận tư nhân
Bộ tộc được liên bang công nhận
- Khu vực áp dụng:
Khu vực nông thôn và thị trấn có ít hơn 10.000 người
Vùng đất bộ lạc ở các khu vực nông thôn
- Các loại tài trợ có sẵn:
Dài hạn, các khoản vay lãi suất thấp.
Nếu có ngân quỹ, các khoản tài trợ có thể được kết hợp với một khoản vay
nếu cần thiết để giữ cho chi phí sử dụng hợp lý.
- Các hoạt động được hỗ trợ:
Quỹ có thể được sử dụng để tài trợ việc mua sắm, xây dựng hoặc cải thiện:
Hệ thống nước uống, xử lý, lưu trữ và phân phối
Hệ thống thoát nước, truyền tải và xử lý
Thu gom chất thải rắn, xử lý và đóng cửa
Hệ thống nước mưa, truyền tải và xử lý
Trong một số trường hợp, tài trợ cũng có thể có sẵn cho các hoạt động liên
quan như:
các dịch vụ hoặc cơ sở đề xuất.
Tất cả các cơ sở tiếp nhận tài trợ của liên bang phải được sử dụng cho mục
đích công cộng.
Hợp tác với các liên bang khác, nhà nước, địa phương, tư nhân và các tổ
chức phi lợi nhuận cung cấp hỗ trợ tài chính được khuyến khích.
Các dự án phải có tính bền vững về mặt tài chính
- Nguồn cung cấp thông tin
Ứng dụng cho các chương trình này được chấp nhận quanh năm thông qua
văn phòng địa phương.
Chương trình tài nguyên có sẵn trên mạng (bao gồm hình thức, hướng dẫn,
xác nhận, vv)
16
SV: Nguyễn Thị Dịu
Lớp: Kinh tế và quản lý công 53
- Địa chỉ liên lạc
Hãy liên lạc với đại diện địa phương, người phục vụ khu vực của bạn
- Mục đích của chương trình:
Chương trình này giúp các cộng đồng nông thôn khó khăn về tài chính có
thể mở rộng và cải thiện cấp nước và xử lý chất thải phục vụ cho các hộ gia đình
và doanh nghiệp. Thực hành tốt có thể tiết kiệm tiền thuế, cải thiện môi trường
tự nhiên, và giúp các nhà sản xuất và các doanh nghiệp mở rộng hoạt động.
1.3.1.2. Bảo lãnh vay vấn đề cấp nước và xử lý chất thải
Nội dung chương trình:
Người cho vay tư nhân sẽ bảo lãnh cho khách hàng để khách hàng đủ điều
kiện tiếp cận Chương trình cho vay và trợ cấp về cấp nước và xử lý chất thải của
Chính phủ với giá cả hợp lý.
tượng được hưởng lợi). Chiến lược huy động vốn ở Trung Quốc rất hiệu quả,
trung bình mỗi năm huy động trên 10 tỷ nhân dân tệ cho VSMT nông thôn.
Về lĩnh vực cấp nước: Trung Quốc chủ trương khuyến khích hình thức cấp
nước bằng đường ống và tuỳ theo từng điều kiện cụ thể mà lắp đặt các hệ thống
cho phù hợp. Đến cuối năm 2004, tỷ lệ người dân được sử dụng nước máy là
60%. Hỗ trợ kỹ thuật của chính phủ qua các thiết kế mẫu, hướng dẫn kỹ thuật
theo từng loại hình cấp nước khác nhau, ban hành tiêu chuẩn nước ăn uống.
Trong khoảng thời gian 20 năm Trung Quốc đã có 4 giai đoạn vay vốn của WB
cho lĩnh vực phát triển hệ thống cấp nước tại 17 tỉnh điểm. Trung bình 4-5 tỷ
Nhân dân tệ/năm. Giai đoạn đầu tập trung vốn cho các tỉnh có điều kiện kinh tế
giàu có. Sau đó người dân trả lại vốn thông qua trả tiền nước; giai đoạn 2 tập
trung cho các tỉnh nghèo. Trong số người thụ hưởng có khoảng 30% người
nghèo sẽ hỗ trợ 100% vốn góp. 70% số còn lại trả vốn qua tiền nước sử dụng.
Quản lý chất lượng nước: Năm 1985 ban hành tiêu chuẩn nước ăn uống áp
dụng cho toàn Trung Quốc. Năm 1991 do ở nhiều vùng nông thôn khó đạt được
tiêu chuẩn này Quốc gia do vậy Trung Quốc đã ban hành Hướng dẫn giám sát
chất lượng nước cho vùng nông thôn. Kinh nghiệm thực tế nếu chỉ ban hành các
tiêu chuẩn hay hướng dẫn thì chưa đủ mà cần có các cơ quan quản lý, giám sát
18
SV: Nguyễn Thị Dịu
Lớp: Kinh tế và quản lý công 53
và các giải pháp phù hợp, xây dựng tổ chuyên trách và đề ra chế tài xử lý sẽ góp
phần đảm bảo chất lượng nước.
Điều phối và phối hợp liên ngành trong lĩnh vực cấp nước nông thôn:
Trung Quốc đã lập Uỷ ban phát triển chiến dịch y tế với mục tiêu đẩy
CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH BẮC NINH
2.1. Chính sách cấp nước sinh hoạt nông thôn được triển khai trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh
- Điều kiện tự nhiên: Tỉnh Bắc Ninh nằm trong khu vực Đồng bằng Sông
Hồng, cách Hà Nội khoảng 30 km về phía Đông bắc; Bắc Ninh có diện tích tự
nhiên 822,7 km2.
- Điều kiện kinh tế- xã hội:
+ Năm 2013, dân số trung bình khoảng 1.114.000 người với mật độ dân số
là 1.354 người/km2, với 01 thành phố, 01 thị xã, 06 huyện và 100 xã.
+ Cơ quan quản lý hành chính của tỉnh là Ủy ban Nhân dân Tỉnh. Các
Thành phố, Thị xã, Huyện và Xã cũng đều có Ủy ban Nhân dân.
+ Bắc Ninh là một trong những tỉnh có sự chuyển dịch nhanh và mạnh mẽ
nhất trên cả nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa với tốc độ tăng
trưởng GDP những năm gần đây liên tục nằm trong top dẫn đầu cả nước
(> 10%/năm).
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng mạnh, hàng năm đều đạt trên 50%
GDP, vượt kế hoạch, trong đó vốn Nhà nước giảm dần, chủ yếu tăng cường cho
xây dựng kết cấu hạ tầng và an sinh xã hội.
- Tài nguyên nước: Tình hình các nguồn nước ở tỉnh Bắc Ninh còn dồi
dào. Lượng mưa khá cao, hệ thống sông ngòi, ao, hồ… dày đặc. Nguồn nước
ngầm rất phong phú, có thể đào, khoan nước ở bất kỳ chỗ nào. Tuy nhiên số
lượng và chất lượng nước không đồng đều giữa các địa phương. Nhiều địa
phương nguồn nước bề mặt bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi chất thải sinh hoạt, chất
20
SV: Nguyễn Thị Dịu
Lớp: Kinh tế và quản lý công 53
Lớp: Kinh tế và quản lý công 53
+ Mục tiêu Chỉ số đầu ra Dự án cấp nước do Ngân hàng thế giới tài trợ
đến năm 2017:
Số công trình CNTT mới đề xuất: 14 công trình
Số xã được cấp nước từ các CTCNTT mới: 29 xã
Số đầu nối nước mới dự kiến từ các CTCNTT mới: 36.883 đầu nối
Số hộ được đấu nối sử dụng nước: 21.650 hộ.
Số người được cấp nước từ những công trình bền vững: 128.350 người
- Nội dung chính sách:
+ Các hoạt động chính:
Nâng cấp cải tạo công trình nước tập trung
Xây mới công trình cấp nước tập trung
Hỗ trợ lắp đặt các hệ thống cấp nước chính tại cộng đồng
Xây dựng, cải tạo hồ chứa vừa và nhỏ, giếng khoan sâu
Xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ (lu, bể, giếng đào, giếng khoan
đường kính nhỏ…)
+ Mức hỗ trợ (Theo Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 5/2010 của
UBND tỉnh)
Đối với các dự án Nhà nước trực tiếp đầu tư: Ngân sách Nhà nước đầu tư
100% tổng dự toán được phê duyệt, bao gồm: Khu đầu mối và hệ thống đường
ống cấp nước (hệ thống đường ống chính và đường ống nhánh). Nhân dân đóng
góp để đấu nối với hệ thống đường ống nhánh, bao gồm: Đồng hồ đo nước,
đường ống dẫn nước từ đồng hồ vào đến hộ gia đình.
Đối với các dự án do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư: Dự án do
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư 40% tổng dự toán được phê duyệt: Ngân
sách Nhà nước hỗ trợ 60% tổng dự toán được phê duyệt và được hỗ trợ lãi suất
tiền vay ngân hàng cho phần vốn đầu tư của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
Lớp: Kinh tế và quản lý công 53
UBND tỉnh
Ban chỉ đạo chính sách
cấp nước sinh hoạt
nông thôn
Sở Nông nghiệp
và PTNT
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Sở Tài
Chính
Sở Y tế
Sở Xây
dựng
Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh
Trung tâm NS và
VSMTNT
điều hành chính sách cấp nước sạch nông thôn, có trách nhiệm tổng hợp và xây
dựng kế hoạch, đề xuất phân bổ các nguồn vốn triển khai thực hiện chính sách
trên địa bàn tỉnh; Chỉ đạo và kiểm tra việc triển khai thực hiện chính sách; tổng
hợp kết quả thực hiện và các chỉ số giải ngân của tỉnh trình Ban điều hành chính
sách và báo cáo Bộ NN&PTNT; Chỉ đạo thực hiện các hoạt động đào tạo, nâng
cao năng lực, giám sát đánh giá, thông tin, giáo dục, truyền thông. Thực hiện
chức năng là chủ đầu tư đối với những công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.
+ Sở Y tế:Thực hiện các hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực, giám sát
đánh giá, thông tin, giáo dục, truyền thông. Hướng dẫn kiểm tra chất lượng nước.
+ Sở Kế hoạch & Đầu tư: Theo dõi, tổng hợp kế hoạch của chính sách,
tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế
xã hội khác với Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả để
sớm đạt được mục tiêu đề ra; chủ trì thẩm định các dự án cấp nước sinh hoạt
nông thôn trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
+ Sở Tài chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn các
đơn vị thực hiện và triển khai thực hiện nguồn vốn của Chương trình theo đúng
cơ chế tài chính của chính sách .
+ Sở Tài nguyên & Môi trường: Có nhiệm vụ tham gia theo dõi, chỉ đạo
giám sát việc thẩm định các đề án cấp phép khoan thăm dò, cấp phép khai thác
25
SV: Nguyễn Thị Dịu
Lớp: Kinh tế và quản lý công 53