BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
NGUYỄN ĐỨC THỌ
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG VƯƠNG
GIAI ĐOẠN ĐẾN 2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Vĩnh Long, 2016
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 3
1. GIỚI THIỆU................................................................................................. 3
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI................................................................. 4
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................... 5
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU....................................................................... 5
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................ 5
6. CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ................................................................ 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH ................................................................................................................ 10
1.1 TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH............... 10
1.1.1 Khái niệm về xây dựng chiến lược ..................................................... 10
1.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh ......................................................... 11
1.1.3 Các giai đoạn của quản trị chiến lược ................................................. 13
1.1.4 Quá trình xây dựng chiến lược............................................................ 15
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty................................................................. 41
2.1.3 Kết quả kinh doanh của công ty.......................................................... 45
2.2 SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG
TY ................................................................................................................... 47
2.2.1 Sứ mạng của công ty .......................................................................... 47
2.2.2 Tầm nhìn ............................................................................................ 47
2.2.3 Thực trạng xuất khẩu sản phẩm của công ty ....................................... 47
2.2.3.1 Thị trường xuất khẩu .................................................................... 47
2.2.3.2 Giá trị xuất khẩu........................................................................... 49
2.2.4 Quy trình khép kín của công ty........................................................... 50
2.2.5 Kế hoạch phát triển của công ty trong năm 2016 ................................ 51
2.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
NỘI BỘ............................................................................................................. 51
2.3.1 Mối quan hệ giữa Tài sản và nguồn vốn ............................................. 51
2.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty .................. 52
ii
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY
CỔ PHẦN HÙNG VƯƠNG GIAI ĐOẠN ĐẾN 2025........................................... 58
3.1 CÁC NỘI DUNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH................ 58
3.1.1 Đánh giá các yếu tố bên trong của công ty.......................................... 58
3.1.2 Đánh giá các yếu tố bên ngoài ............................................................ 60
3.1.3 Đánh giá khả năng cạch tranh............................................................. 61
3.1.3.1 Cở sở lựa chọn đối thủ cạnh tranh ................................................ 61
3.1.3.2 Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ............................... 62
3.2 PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY ......................................................................................................... 65
3.2.1 Phương pháp lựa chọn chiến lược bằng ma trận SWOT...................... 65
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
BH & DV
Bán hàng và dịch vụ.
BGH
Ban Giám Hiệu
CA
Competitive Advantage (Lợi thế cạnh tranh).
CNTT
Công nghệ thông tin.
CPI
Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng)
DN
Doanh nghiệp.
ĐH
HACCP
Tiêu chuẩn an toàn trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm.
IS
Internal Strengths (Sức mạnh của ngành).
IFE
Internal Factor Evaluation (Ma trận các yếu tố bên trong).
KCS
Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
KD
Kinh doanh.
MSC
Chứng nhận của hội đồng quản lý biển.
NN&PTNN Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
TT
Thông tư
SWOT
Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats
TAS
Tổng điểm hấp dẫn
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) ............................................... 22
Bảng 1.2: Ma trận đánh giá các yếu bên ngoài (EFE) ............................................ 23
Bảng 1.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh .................................................................. 24
Bảng 1.4: Ma trận SWOT ...................................................................................... 25
Bảng 1.5: Ma trận chiến lược chính ....................................................................... 26
Bảng 1.6: Ma trận QSPM ...................................................................................... 29
Bảng 2.1 – Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Hùng Vương trong
giai đoạn 2013 -2015 ............................................................................................. 45
Bảng 2.2: Thị phần xuất khẩu của công ty ............................................................ 47
Bảng 2.3: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.................................................. 51
Bảng 2.4: Phân tích hệ số thanh toán ..................................................................... 52
Bảng 2.5: Vòng quay hàng tồn kho........................................................................ 53
Bảng 2.6: Vòng quay nguồn vốn ........................................................................... 54
Bảng 2.7: Phân tích tỷ số đòn cân nợ ..................................................................... 55
Bảng 2.8: Phân tích chỉ số sinh lời......................................................................... 56
Bảng 3.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) .......................................... 59
Bảng 3.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ....................................... 61
đoạn đến 2025” được thực hiện từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 7 năm 2016
Nội dung nghiên cứu tập trung phân tích môi trường hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần Hùng Vương để làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược kinh
doanh của Công ty đến 2025, thông qua việc sử dụng phân tích ma trận nhân tố bên
trong (nên viết từ tiếng Anh ra- IFE), phân tích ma trận nhân tố bên ngoài (viết tên
tiếng Anh ra -EFE) và phân tích ma trận SWOT.. Đồng thời kết hợp với ma trận
chiến lược nhằm đánh giá vị thế của Công ty Công ty Cổ Phần Hùng Vương dựa
trên hai khía cạnh: vị trí cạnh tranh và sự tăng trưởng trên thị trường. Đề tài nghiên
cứu còn sử dụng thêm phương pháp phân tích ma trận hoạch định chiến lược có thể
định lượng (viết từ tiếng Anh ra - QSPM).Cuối cùng, đề tài cũng đưa ra những giải
pháp khả thi nhằm giúp cho Công ty Công ty Cổ Phần Hùng Vương thực hiện các
chiến lược đó phát triển trong tương lai.
Kết quả nghiên cứu đã đưa ra được bốn nhóm chiến lược cho công ty cần thực
hiện cho những năm tới như Chiến lược cắt giảm chi phí sản xuất, chiến lược phát
triển thị trường, xâm nhập thị trường và đào tạo nguồn nhân lực.
Cuối cùng, đề tài cũng đưa ra những giải pháp khả thi nhằm giúp cho Công ty
Công ty Cổ Phần Hùng Vương thực hiện các chiến lược đó phát triển trong tương
lai.
2
ABSTRACT
The theme “Building a business strategy of Hung Vuong Joint stock
company in the period 2025” was carried out from december 2015 to july 2016.
Content focused on analyzing the business environment as a basis for
developing the business strategy of company the period 2020 through analyzing
internal factor matrix, external factor matrix and SWOT matrix. Besides, combined
with trategy matrix to assess the status of Hung Vuong joint stock company on two
aspects: competitive position and growth in the market. Research also used
phần Hùng Vương là một trong những công ty có quy trình sản xuất khép kín từ sản
xuất thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu cá tra, cá basa tại Việt
Nam.
Tuy nhiên, thị trường chế biến thuỷ hải sản cũng ngày càng cạnh tranh gay
gắt hơn. Trong bối cảnh đó, để tồn tại và phát triển, Công ty Cổ phần Hùng Vương
cần xây dựng cho mình một chiến lược phát triển cụ thể trong tương lai.
4
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Từ lúc gia nhập WTO năm 2007 đến nay, nền kinh tế Việt Nam đã đạt
được những thành tựu hết sức quan trọng. Đời sống nhân dân từng bước được cải
thiện, hàng hoá trên thị trường trong nước ngày càng đa dạng, phong phú đáp ứng
được nhu cầu trong nước và xuất khẩu sang thị trường Thế giới. Để nhanh chóng
phát triển nền kinh tế hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới, bên cạnh
những mặt lợi của sự mở cửa nền kinh tế thì chúng ta phải đối mặt với không ít
những khó khăn từ bên ngoài, khi hàng hoá của thị trường nước ngoài xâm nhập
vào thị trường nước ta, dẫn tới việc cạnh tranh trên thị trường hàng hoá càng ngày
càng gay gắt hơn. Trong điều kiện đó, vấn đề đặt ra cho các công ty là làm sao
phải có những giải pháp tốt hơn để vượt lên chiếm ưu thế trên thị trường và kinh
doanh đạt hiệu quả cao nhất. Vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh cho các
công ty hiện nay và hơn bao giờ hết càng trở nên quan trọng và cấp thiết, vì nó
quyết định sự tồn tại và thành công của công ty, đem đến cho công ty sự năng
động, linh hoạt trong kinh doanh cùng với khả năng nắm bắt và chiếm lĩnh thị
trường trong và ngoài nước.
Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty Cổ phần Hùng Vương luôn có chiến
lược kinh doanh rõ ràng và từng bước xây dựng cho mình một chiến lược phát
triển và dần khẳng định được thương hiệu của mình trong khu vực đồng bằng
Sông Cửu Long (ĐBSCL). Tuy nhiên, trong môi trường kinh doanh ngày càng
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Công ty cổ phần Hùng Vương
+ Thời gian: số liệu được thu thập từ 2013 - 2015
5.2 Giới hạn nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận để biết các bước xây dựng và lựa chọn
chiến lược. Tiến hành phân tích môi trường bên trong, bên ngoài Công ty nhằm
thấy được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa đối với Công ty. Sử dụng
công cụ ma trận SWOT, QSPM để lựa chọn chiến lược ưu tiên, chiến lược hỗ trợ
và đề xuất các giải pháp thực hiện.
6
5.3 Thời gian thực hiện
Đề tài thực hiện từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 7 năm 2016 cho các công
việc thu thập số liệu, xử lý số liệu, viết bản nháp, hoàn thiện luận văn, soạn slide
bảo vệ,…
6. CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Theo Tổng cục Hải quan, đến hết tháng 9/2015, kim ngạch xuất khẩu cá tra ở
Việt Nam giảm 9,3% so với cùng kỳ năm 2014. Hai thị trường chất lượng cao
là EU và Mỹ giảm liên tục từ đầu năm (EU giảm 16,1%, Mỹ giảm 3,2%); nhưng
tăng mạnh ở thị trường Trung Quốc và Hong Kong, tới 49,1%. Đầu tháng 10 vừa
qua, cả nước có 203 doanh nghiệp đăng ký xuất khẩu gần 740.000 tấn sản phẩm cá
tra. Trong đó, đứng đầu là thị trường Trung Quốc và Hong Kong, tiếp sau là EU và
ASEAN, thị trường Mỹ đứng thứ tư.
Theo thông tư số 36/2014/NĐ – CP ngày 29 tháng 04 năm 2014 quy định về
nuôi và chế biến cá tra, xuất khẩu cá tra phi lê đông lạnh phải đáp ứng chất lượng
quy định được xuất khẩu nếu đạt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản
vào thị trường Hoa Kỳ của Công ty chế biến và Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản
CAMIMEX - Cà Mau, Trường Đại học Cần Thơ. Tác giả đã có được những
bước phân tích sâu vào thị trường đối tác Hoa Kỳ, tìm ra những điểm mạnh, điểm
yếu của các đối thủ cạnh tranh nước ngoài của Công ty. Đề tài này tiến hành phân
tích đầy đủ các yếu tố cần thiết để hoạch định chiến lược Marketing nhưng việc
phân tích môi trường bên trong hay bên ngoài Công ty là những phân tích ít nhiều
mang tính chủ quan, không có cơ sở cho những nhận định của tác giả là sát với tình
hình thực tế của Công ty.
Lê Văn Mến (2010), xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần
đường Biên Hòa, đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Đề tài sử dụng các ma
trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
(IFE), ma trận hình hảnh cạnh tranh (CP_ Matrix) để xây dựng chiến lược kinh
doanh cho công ty CP đường Biên Hòa.
- Các yếu tố nội tại có ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của Công ty.
Nguyễn Vũ Tương Huy (2014), Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty
cổ phần Bibica đến năm 2020. Luận văn thạc sĩ, Đại học Công Nghệ TP. Hồ
8
Chí Minh. Trong đề tài này tác giả dựa trên cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá các
yếu tố nội tại ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Ngoài ra, tác giả còn đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu của công ty thông qua ma
trận SWOT. Từ đó, đưa ra các giải pháp khắc phục những nhược điểm của công ty
và đưa ra các giải pháp phát huy điểm mạnh của công ty Bibica đến năm 2020.
Nguyễn Văn Nhân (2011) Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ
phần Vĩnh Hoàn năm 2020, luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế TP. Hồ
Chí Minh. Đề tài đi sâu về phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp như tình
hình sản xuất của công ty, hoạt động Marketing, nguồn nhận lực, tình hình tài
chính, công tác quản lý,... kết hợp với việc phân tích các nhóm chiến lược thông qua
10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1 TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm về xây dựng chiến lược
Theo Fred R.David, chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu
dài hạn.
Theo Alfred Chadler, chiến lược là xác định các mục tiêu cơ bản và lâu dài của
một doanh nghiệp và đề ra một quá trình hành động và phân phối các nguồn lực cần
thiết để thực hiện mục tiêu đó.
Theo Michael E. Porter (1996), chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế
cạnh tranh vững chắc để phòng thủ. Theo cách tiếp cận này, chiến lược là tạo ra sự
khác biệt trong cạnh tranh, tìm và thực hiện cái chưa làm, bản chất của chiến lược là
xây dựng lợi thế cạnh tranh.
Ngày nay thuật ngữ chiến lược lại được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh.
Phải chăng những nhà quản lý đã thực sự đánh giá được đúng vai trò to lớn của nó
trong công tác quản trị của công ty nhằm đạt được những mục tiêu to lớn đã đề ra.
Có thể cho rằng: Chiến lược kinh doanh là tập hợp những quyết định và hành
động kinh doanh hướng mục tiêu để các nguồn lực của công ty đáp ứng được những
cơ hội và thách thức từ bên ngoài.
Như vậy, theo định nghĩa trên thì điểm đầu tiên của chiến lược kinh doanh có
liên quan tới các mục tiêu của công ty. Đó chính là điều mà các nhà quản trị thực sự
quan tâm. Có điều những chiến lược kinh doanh khác nhau sẽ xác định những mục
tiêu khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm, thời kỳ kinh doanh của từng công ty. Tuy
nhiên, việc xác định, xây dựng và quyết định chiến lược kinh doanh hướng mục tiêu
là chưa đủ mà nó đòi hỏi mỗi chiến lược cần đưa ra những hành động hướng mục
tiêu cụ thể, hay còn gọi là cách thức làm thế nào để đạt được mục tiêu đó.
Phân loại chiến lược kinh doanh là một công việc quan trọng mà tại đó các
nhà quản trị cần lựa chọn những chiến lược phù hợp với mục tiêu đề ra cũng như
12
phù hợp với nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong công ty hay toàn công ty.
Xét theo quy mô và chức năng lao động sản xuất kinh doanh của công ty mà nhà
quản trị có thể lựa chọn ba chiến lược cơ bản sau:
Chiến lược công ty
Hay còn gọi là chiến lược chung, chiến lược tổng quát. Đây là chiến lược
cấp cao nhất của tổ chức hoặc công ty có liên quan đến các vấn đề lớn, có tính chất
dài hạn và quyết định tương lai hoạt động của công ty. Thường thì chiến lược công
ty chịu ảnh hưởng rất lớn bởi sự biến động của cơ cấu ngành kinh doanh của công
ty. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Nó
dẫn tới một hệ quả là công ty có tiếp tục theo đuổi hoạt động trong lĩnh vực đó hay
không? Hay công ty nên tham gia vào lĩnh vực khác mà tại đó lợi nhuận nói riêng
hay các mục tiêu nào đó dễ dàng đạt được và đạt được với hiệu quả cao hơn. Và
tương lai của công ty sẽ phụ thuộc vào quyết định đó. Điều tất nhiên là chiến lược
công ty được thiết kế, xây dựng, lựa chọn và chịu trách nhiệm ở cấp cao nhất trong
công ty như Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhà quản trị chiến lược cấp cao…
Chiến lược cạnh tranh
Đây là chiến lược cấp thấp hơn so với chiến lược công ty. Mục đích chủ yếu
của chiến lược cạnh tranh là xem xét công ty có nên tham gia hay tiến hành cạnh
tranh với các công ty khác trong một lĩnh vực cụ thể. Nhiệm vụ chính của chiến
lược cạnh tranh là nghiên cứu những lợi thế cạnh tranh mà công ty đang có hoặc
mong muốn có để vượt qua các đối thủ cạnh tranh nhằm giành một vị thế vững chắc
trên thị trường.
Chiến lược chức năng
Là chiến lược cấp thấp nhất của một công ty. Nó là tập hợp những quyết định
không nhằm vào nhân tố then chốt mà nhằm vào khai thác khả năng có thể có của
các nhân tố bao quanh nhân tố then chốt.
1.1.3 Các giai đoạn của quản trị chiến lược
Một chiến lược khi được hoạch định có hai nhiệm vụ quan trọng và hai
nhiệm vụ đó quan hệ mật thiết với nhau là việc hình thành chiến lược và thực hiện
chiến lược. Hai nhiệm vụ này được cụ thể hóa qua ba giai đoạn tạo thành một chu
trình khép kín
14
-
Giai đoạn xây dựng và phân tích chiến lược: là quá trình phân tích
hiện trạng, dự báo tương lai, chọn lựa và xây dựng những chiến lược phù hợp
-
Giai đoạn triển khai chiến lược: là quá trình triển khai những mục tiêu
chiến lược vào hoạt động của doanh nghiệp. Đây là giai đoạn phức tạp và khó khăn,
đòi hỏi một nghệ thuật quản trị cao
-
Giai đoạn kiểm tra – điều chỉnh – thích nghi với chiến lược: là quá
trình đánh giá và kiểm soát kết quả, tìm các giải pháp để thích nghi chiến lược với
hoàn cảnh môi trường.
Xây dựng & phân
tích chiến lược
Thực thi
Chiến lược
Thiết lập mục
tiêu ngắn hạn
Đưa ra các
chính sách
Phân phối các
nguồn lực
Đánh giá
Chiến lược
Xem xét lại các
yếu tố bên trong
và bên ngoài
So sánh kết
quả với tiêu
chuẩn
Thực hiện
điều chỉnh
Hình 1.2: Sơ đồ các hoạt động trong quản trị chiến lược nguồn
1.1.4 Quá trình xây dựng chiến lược