SKKN:Dạy học VBDG theo phương pháp đặc trưng bộ môn - Pdf 39

UBND thị xã Cẩm Phả cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã
Phòng giáo dục Độc lập Tự do Hạnh phúc
--------------------- ----------------------------
Báo cáo
đề cơng sáng kiến kinh nghiệm năm 2007 -2008
Họ và tên : Nguyễn Thị Hồng
Đơn vị công tác : Trờng THCS Quang Hanh
Tên đề tài : Dạy học văn bản tự sự dân gian lớp 6 theo đặc trng phơng thức biểu đạt.
I. lí do chọn đề tài :
1. Quan điểm tích hợp của chơng trình Ngữ văn THCS : lấy phân môn Tập làm văn làm
trục tích hợp. Trong môn học Ngữ văn tích hợp, hệ thống văn bản sẽ không còn là đối tợng
dạy học chỉ của phân môn văn. Chúng vừa là đối tợng chiếm lĩnh của hoạt động đọc văn
( đọc hiểu), đồng thời là hình mẫu văn bản để hình thành tri thức, kĩ năng nhận biết và
tạo lập các kiểu văn bản theo các phơng thức biểu đạt vốn là đối tợng dạy học của phân
môn tập làm văn. Từ đây sẽ thấy dạy học các văn bản Ngữ văn với t cách môn học tích hợp
mang mục đích kép : vừa thoả mãn nhu cầu khám phá và hởng thụ thẩm mĩ văn chơng, lại
vừa đáp ứng yêu cầu nhận biết và kĩ năng tạo lập các kiểu văn bản theo các phơng thức biểu
đạt.Vì thế không thể tách bạch hoạt động đọc văn bản với các phơng thức biểu đạt của
chúng.
2. Cấu tạo của chơng trình Ngữ văn lớp 6 : Bắt đầu làm quen với phơng pháp học tập bộ
môn học đã phải tiếp xúc và rèn kĩ năng tạo lập văn bản tự sự. Vì vậy phần văn bản chủ
yếu tập trung vào các văn bản tự sự dân gian với các thể loại : truyền thuyết, cổ tích, ngụ
ngôn, truyện cời.
II. Nội dung đề tài :
1. Thế nào là dạy học văn bản Ngữ văn theo đặc trng phơng thức biểu đạt?
2. Nhận diện văn bản tự sự và phơng pháp dạy học văn bản tự sự THCS.
3. Dạy học văn bản tự sự dân gian lớp 6.
a. Dạy học truyện truyền thuyết.
Vận dụng dạy học một văn bản cụ thể.
b. Dạy học truyện cổ tích
Vận dụng dạy học một văn bản cụ thể

1. Quan điểm tích hợp của chơng trình Ngữ văn THCS : lấy phân môn Tập làm văn
làm trục tích hợp. Điều này cho thấy mục tiêu hình thành tri thức, kĩ năng nhận biết và tạo
lập các kiểu văn bản sẽ có vai trò chi phối môn học này mà trớc hết là chi phối cách đọc-
hiểu văn bản.Trong môn học Ngữ văn tích hợp, hệ thống văn bản sẽ không còn là đối tợng
dạy học chỉ của phân môn văn. Chúng vừa là đối tợng chiếm lĩnh của hoạt động đọc văn
( đọc hiểu), đồng thời là hình mẫu văn bản để hình thành tri thức, kĩ năng nhận biết và
tạo lập các kiểu văn bản theo các phơng thức biểu đạt vốn là đối tợng dạy học của phân
môn tập làm văn. Từ đây sẽ thấy, dạy học các văn bản Ngữ văn với t cách môn học tích hợp
mang mục đích kép : vừa thoả mãn nhu cầu khám phá và hởng thụ thẩm mĩ văn chơng, lại
vừa đáp ứng yêu cầu nhận biết và kĩ năng tạo lập các kiểu văn bản theo các phơng thức biểu
đạt.Vì thế không thể tách bạch hoạt động đọc văn bản với các phơng thức biểu đạt của
chúng.
2. Cấu tạo của chơng trình Ngữ văn lớp 6 : Bắt đầu làm quen với phơng pháp học tập
bộ môn , học sinh đã tiếp xúc và rèn kĩ năng tạo lập văn bản tự sự. Vì vậy phần văn bản chủ
yếu tập trung vào các văn bản tự sự dân gian với các thể loại : truyền thuyết, cổ tích, ngụ
ngôn, truyện cời.
Cụ thể: a. Truyền thuyết : 4 văn bản
b. Cổ tích : 5văn bản
c. Ngụ ngôn : 4văn bản
d. Truyện cời : 2 văn bản.
Vậy làm thế nào để đáp ứng đợc mục tiêu của môn học khi giảng dạy một văn bản? Đây
là vấn đề mà bất cứ ngời giáo viên Ngữ văn nào khi thiết kế bài học cũng phải đặt vấn đề
lên hàng đầu.
Qua một số năm đợc phân công dạy môn Ngữ văn 6 và năm học vừa qua tôi trực tiếp
giảng dạy 3 lớp trong khối 6, tôi đã tự rút ra cho mình một vài kinh nghiệm khi dạy cụm
văn bản tự sự dân gian theo đặc trng phơng thức biểu đạt.
II. Nội dung đề tài :
1.Thế nào là dạy học văn bản Ngữ văn theo đặc trng phơng thức biểu đạt?
Phơng thức biểu đạt là cách thức tạo lập và tồn tại của văn bản làm thành các đặc trng
hình thức của các kiểu văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt ở đây

nửa ngời nửa vật ( Sọ Dừa), hoặc vật ( Đeo nhạc cho mèo). Đó là các nhân vật chức năng
hoặc ẩn dụ tợng trng mà cha phải là các tính cách xã hội. Các hành động của nhân vật làm
thành nội dung của các sự việc diễn ra trong thời gian và không gian phiếm chỉ ( Ngày xửa
ngày xa, ở một làng nọ ); lời văn thiên về kể việc, kể ng ời, thuyết minh hành động hơn là
dựng ngời dựng cảnh theo lối miêu tả; cách kể nh ngời ta kể theo ngôi thứ ba, khách quan
không pha tạp biểu cảm và nghị luận; các chi tiết đơn sơ nhng lộng lẫy do kết hợp thật (hiện
thực) với ảo( kì lạ, phi thờng). Và điều đó khiến các câu chuyện đợc kể mang nặng ý nghĩa
tợng trng, khái quát.
Mục đích giao tiếp của phơng thức tự sự dân gian không thuần nhất mà phụ thuộc vào
chức năng của mỗi thể tài tự sự. Có nghĩa là mục đích kể và nghe của truyền thuyết khác cổ
tích, truyện ngụ ngôn khác truyện cời.
3. Dạy học truyện truyền thuyết :
3.1. Yêu cầu của phơng pháp dạy học truyền thuyết :
Là sản phẩm của phơng thức tự sự dân gian, hoạt động dạy học văn bản truyền thuyết
một mặt tuân theo các yêu cầu chung của PPDH Đọc- hiểu văn bản, mặt khác còn phải phù
hợp với đặc trng của phơng thức tự sự dân gian biểu hiện ở văn bản truyền thuyết. Vậy, dạy
học văn bản truyền thuyết cần thoả mãn các yêu cầu nào của PPDH?
3.1.1. Phù hợp với đặc trng của truyền thuyết.
Truyền thuyết là hình thức kể truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện liên quan đến
lịch sử thời quá khứ, thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và
nhân vật lịch sử đợc kể. Vậy dân gian kể truyền thuyết với 2 mục đích: một mặt là giải
thích các sự kiện và nhân vật lịch sử theo quan niệm của ngời xa, mặt khác là tinh thần suy
tôn nguồn gốc giống nòi và ý nguyện đoàn kết thống nhất dân tộc của ngời Việt ( Con
Rồng cháu Tiên), là quan niệm và ớc mơ của nhân dân ta buổi đầu về ngời anh hùng cứu n-
ớc chống ngoại xâm (Thánh Gióng), là ớc mơ về sức mạnh chế ngự thiên tai( Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh), là ca ngợi tinh thần chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Minh( Sự
tích hồ gơm)
Mỗi truyền thuyết thờng mang trong nó một cốt lõi lịch sử, nhng truyền thuyết không
phải là hình thức kể lịch sử mà là lịch sử đợc hình tợng hoá theo trí tởng tợng của ngời sáng
tạo. ở đây cả ngời kể và ngời nghe đều tin câu chuyện nh là có thật, cho dù trong các văn

tợng, mà còn là và chủ yếu là hiểu các ý nghĩa biểu tợng của nhân vật từ các sự việc và các
hành động phi thờng của họ nổi bật trong văn bản.
Vậy, yêu cầu dạy học văn bản truyền thuyết phù hợp với đặc trng PTBĐ là : Đọc- hiểu
trên các dấu hiệu đặc trng của cách thức biểu đạt tự sự dân gian biểu hiện ở văn bản truyền
thuyết nh : hệ thống sự việc đợc tổ chức thành cốt truyện đơn giản, nhân vật đợc kể qua
hành động phi thờng và xuất hiện nh các biểu tợng nghệ thuật. Từ đó hiểu mục đích biểu
đạt của truyền thuyết là giải thích các sự kiện và nhân vật theo quan niệm của ngời xa, đồng
thời nói lên khát vọng và ớc mơ chân chính của nhân dân trong hoạt động thực tiễn của họ.
3.1.2. Đáp ứng dạy học tích hợp.
Việc xác định PTBĐ của văn bản đợc học, tóm tắt sự việc thành hệ thống, tìm bố cục của
văn bản, xác định trọng tâm sự việc và nhân vật để đi sâu tìm hiểu các ý nghĩa của văn bản
sẽ là các thao tác đọc- hiểu văn bản truyền thuyết, từ đó rèn cách nhận biết và tạo lập văn
bản tự sự, cách đọc văn truyền thuyết nh một sản phẩm đặc biệt trong sáng tạo tinh thần của
nhân dân ta.
3.1.3. Đáp ứng dạy học tích cực.
Các hoạt động dạy học đáp ứng dạy học tích cực đối với truyền thuyết là :
+ Kể chuyện diễn cảm :đây là một đặc thù trong dạy học văn bản tự sự dân gian. Các
truyền thuyết là truyện kể về chiến tích dựng nớc, bảo vệ đất nớc của các bậc tài danh trong
lịch sử đợc thần thoại hoá, do đó định hớng kể chuyện diễn cảm tơng ứng với truyền thuyết
sẽ là : giọng điệu kể hùng tráng, biểu hiện khí phách của ngời anh hùng và thái độ tôn vinh
của ngời kể dành cho nhân vật. Hoạt động này cần đợc duy trì trong suốt giờ học và kết
thúc mỗi bài học truyền thuyết (hoặc cả phần học văn bản truyền thuyết), có thể tổ chức thi
kể diễn cảm các truyện cho đại diện các nhóm học tập, xem đó nh là một trò chơi thẩm mĩ
tạo không khí sinh hoạt văn hoá dân gian và hứng thú học truyền thuyết cho học sinh.
+ Trong dạy học truyền thuyết, câu hỏi là chìa khoá giáo viên trao cho học sinh để các
em tự mở của văn bản từ những đặc sắc của yếu tố tự sự, nh cốt truyện đến hiểu (nhận
biết, cắt nghĩa)nhân vật và lời văn đặc sắc trong văn bản
+ Cách tổ chức cho học sinh học theo nhóm đợc khởi xớng từ những câu hỏi nêu vấn đề
ccần đợc vận dụng trong dạy văn bản truyền thuyết, thậm chí với số lợng lớn hơn vì tính
cộng đồng của sự tiếp nhận văn hoá dân gian.

đầu ở học sinh.
? Kể lại truyện bằng lời kể của mình.
Y/C: Giọng kể chậm, vang, hùng
tráng; nhấn vào các từ gợi tả hành
động nhân vật, các chi tiết phi thờng.
? Chú thích 1 trong SGK cho em hiểu
gì về truyền thuyết ST,TT
GV nói thêm: Truyện này còn có
những tên gọi khác nh: Sự tích Thánh
HS nghe
1 HS kể
HS dựa vào chú thích SGK trả
lời
I. Đọc, hiểu chú
thích
1. Đọc, kể
2. Chú Thích.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
Tản, Tản Viên Sơn thần
? Giải thích thêm một số từ khó.
? Tóm tắt hệ thống sự việc đợc kể
trong văn bản
? Nhân vật chính của truyện là ai? vì
sao em xác định nh thế
? Từ các yếu tố nhân vật và sự việc
vừa nêu, hãy xác định phơng thức
biểu đạt của văn bản
? Nếu chia các sự việc của truyện
thành 2 phần nội dung: Vua hùng kén
rể và cuộc giao tranh ST,TT, thì em sẽ

+ Thuỷ Tinh thua, nhng năm
nào cúng dâng nớc đánh Sơn
Tinh
- Nhân vật chính: ST,TT
> PTBĐ: Tự sự.
HS chỉ ra giới hạn các phần
1. Từ đầu> mỗi thứ một đôi
2. Còn lại.
- Nội dung chính kể về cuộc
giao tranh ST với TT
- Tranh minh hoạ nội dung
chính của truyện
Vua Hùng băn khoăn:
+ Muốn chọn cho con ngời
chồng xứng đáng
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng
đến cầu hôn, ngang sức ngang
tài
* TT
- Ngời vùng biển
- gọi gió > gió đến; hô ma> ma
về
> chúa vùng nớc thẳm
> Là những vị thần, có tài năng
kì lạ
> đều xứng đáng làm rể vua.
Giải pháp: Thách cới bằng lễ
vật
-Sính lễ gồm: 100ván cơm nếp,
100 nệp bánh chng, voi chín

kén rể
GV chốt, ghi bảng
GV:Ngoài ra chi tiết thách cới của
vua Hùng còn cho ta biết, vào thời
Hùng Vơng thứ mời Tám có nghĩa là
giai đoạn cuối cùng của nớc Văn
Lang, ở xã hội của ngời Việt cổ, việc
hôn nhân, việc cới hỏi đã có quy củ,
nề nếp, luật lễ hẳn hoi. Đây chính là
cái cốt lõi lịch sử của truyền thuyết
này.
GV: Sự kiện vua Hùng kén rể và ST,
TT đến cầu hôn là nguyên cớ dẫn đến
cuộc giao tranh giữa 2 vị thần
? Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc
giao tranh
? Có thể nói, mặc dù là thần nhng TT
vẵn mang trong mình đặc điểm, tính
cách của con ngời. Đó là gì?
? Hãy thuật lại diễn biến cuộc giao
tranh
*TT
ngà, gà chín cựa, ngựa chín
hồng mao mỗi thứ một đôi >
Kì lạ, khó kiếm
- Thời hạn : Sáng mai ai đem
đến sớm > gấp
HS nêu ý kiến theo ý hiểu
HS nêu nhận xét
- Nguyên nhân: ST mang lễ vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status