LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng tập thể thầy cô giáo trong
nhà trường đã tạo điều kiện về thời gian, cung cấp tài liệu tham khảo, đóng góp
một số kinh nghiệm trong giảng dạy cũng như việc áp dụng lý thuyết vào thực tế
giảng dạy của bộ môn sinh học 9. Nhằm giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những mặt hạn chế .
Rất mong nhận được sự góp ý của Ban Giám Hiệu cùng các bạn đồng
nghiệp …
Xin trân trọng cảm ơn !
1
Mục lục
Nội dung
Trang
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................................................................................1
A . PHẦN MƠ ĐAU..............................................................................................................................................................3
I . LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :...........................................................................................................................................3
II . MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :.................................................................................................................................4
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU :.................................................................................................................................4
1. Nghiên cứu cơ sở lý luận phương pháp dạy học tích cực :.................................................................................4
VI.ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU :...................................................................................................4
1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................................................................4
2. Khách thể nghiên cứu...........................................................................................................................................4
V . PHẠM VI NGHIÊN CỨU :.....................................................................................................................................4
VI . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :........................................................................................................................4
1 . Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục :....................................................................................................5
2. Phương pháp điều tra :.........................................................................................................................................5
kế hoạch đồng bộ. Xây dựng nền giáo dục của dân, do dân, vì dân; bảo đảm công
bằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học
tập suốt đời …”; cũng là năm tiếp theo triển khai thực hiện kết luận của hội nghị
Trung ương VI ( khoá IX ) ve tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương II ( khoá
VIII ) “ Đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyen thụ một chieu,
rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của ngươì học. Từng bước áp dụng các phương
pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học đảm bảo đieu kiện và
thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”
Định hướng này đã được pháp chế hoá trong luật giáo dục, Đieu 24,25\ :
“phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động
sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học ; boi dưỡng
phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động
đến tình cảm, đem lại niem vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Năm học 2006 – 2007 là năm học đầu tiên thực hiện cuộc vận động :
“ nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” đó cũng là
một động lực, là chủ trương sát đúng trong đánh giá chất lượng học tập của học sinh
và đó cũng là trách nhiệm của người giáo viên trong tình hình giáo dục luôn đổi mới
và phát triển .
Hiện nay, trong thực tế giảng dạy vẫn ton tại phương pháp truyen thụ kiến
thức có sẵn, giáo viên lên lớp chủ yếu là giảng giải , thuyết trình . Học sinh chủ yếu
là nghe, ghi, trả lời một số câu hỏi của thay và học thuộc lòng những đieu thay, cô
truyen thụ
Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới phương pháp dạy học trên cả
nước. Mỗi thay, cô giáo chúng ta phải có nhiệm vụ xây dựng cho mình một phương
pháp giảng dạy tích cực để khắc phục phương pháp giảng dạy thụ động truyen thụ
kiến thức một chieu
Với những lý do trên tôi suy nghĩ và đã mạnh dạn đưa ra: “Một vài kinh
nghiệm dạy học phan Di truyen và Biến dị trong Sinh học 9 theo phương pháp dạy
học tích cực”, đây là nội dung tôi đã nghiên cứu từ năm học 2005 – 2006 đến nay.
Với “Một vài kinh nghiệm dạy học phan Di truyen và Biến dị trong Sinh học 9
theo phương pháp dạy học tích cực”
2. Khách thể nghiên cứu
Bộ môn sinh học 9, trình độ học sinh của địa phương nơi nhà trường đứng
chân.
V . PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
Đe tài này được vận dụng vào chương trình Sinh học lớp 9 của cấp học Trung
học cơ sở
VI . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Để thực hiện đe tài này tôi đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu chính
như sau :
4
1 . Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục :
Qua dạy môn sinh học 6, đây là năm thứ 5 thực hiện thay sách giáo khoa áp
dụng phương pháp dạy học mới , với bản thân tôi và đong nghiệp đã áp dụng
phương pháp dạy học tích cực , kết quả học tập của học sinh được nâng cao rõ rệt ,
như khi dạy mục : “ các loại rễ” ( sinh học 6 ), được tiến hành như sau :
Giáo viên yêu cau học sinh đặt lên bàn các loại rễ đã chuẩn bị, để quan sát,
Học sinh trao đổi thảo luận nhóm để sắp xếp các loại rễ theo đặc điểm của
chúng.
Các nhóm báo cáo kết quả, cho biết rễ phân thành mấy loại. Sau đó các nhóm
bổ sung.
Giáo viên kết luận chung, roi minh hoạ qua tranh
Với phương pháp dạy học này, học sinh nắm kiến thức một cách chủ động
hơn, chắc chắn hơn.
2. Phương pháp điều tra :
Năm học 2006 – 2007, ở học kì I tôi được phân công dạy môn sinh khối lớp 6
B. Phần nội dung
C. Phần kết kuận chung
B. PHẦN NỘI DUNG ĐỀ TÀI :
1, Phương pháp luận :
Phương pháp tích cực là một thuật ngữ rút gọn được dùng ở nhieu nước, để
chỉ những phương pháp giáo dục / dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của người học. “ Tích cực” trong phương pháp tích cực được dùng
với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ
không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực.
Phương pháp tích cực hướng tới việc hoạt động hoá, tích cực hoá hoạt động
nhận thức của người học nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học
chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy. Hình thành và
phát triển tích cực là một đieu kiện, đong thời là kết quả của sự phát triển nhân cách
trong quá trình giáo dục.
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy. Rõ ràng là cách dạy chỉ đạo
cách học nhưng ngược lại thói quen học tập của trò có ảnh hưởng tới cách dạy của
thay ..….
Trong đổi mới phương pháp phải có sự hợp tác của thay và trò, có sự phối
hợp hoạt động dạy với hoạt đông học thì mới thành công. Thuật ngữ :
“ phương pháp tích cực”hàm chứa cả phương pháp dạy và phương pháp học
Phương pháp dạy học tích cực được nêu ra những đặc trưng sau :
6
Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh. Trong phương
pháp tích cực, người học – đối tượng của hoạt động dạy, đong thời là chủ thể của
hoạt động học – được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và
chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những đieu mình chưa rõ chứ không phải tự
động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Được đặt vào những tình
Trước đây thường quan niệm giáo viên giữ độc quyen đánh giá học sinh .
Trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng
tự đánh giá để tự đieu chỉnh cách học. Liên quan đến đieu này, giáo viên can tạo
đieu kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau – tự đánh giá đúng
và đieu chỉnh hoạt động kịp thời là một năng lực rất can cho sự thành đạt trong cuộc
sống mà nhà trường can phải trang bị cho học sinh.
Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con người
năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội thì việc kiểm tra đánh giá không thể
7
dừng lại ở yêu cau tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến
khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế .
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng
vai trò đơn thuan là người truyen đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ
chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực
chiếm lĩnh kiến thức nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ
năng,thái độ theo yêu cau của chương trình.
Trên lớp, học sinh hoạt động là chính, giáo viên có vẻ nhàn nhã hơn nhưng
hiểu được khi soạn giáo án, giáo viên đã phải đau tư công sức, thời gian rất nhieu so
với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai tròlà người gợi
mở, xúc tác, động viên , cố vấn , trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng,
tranh luận sôi nổi của học sinh. Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có
trình độ sư phạm lành nghe mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học
sinh mà nhieu khi diễn biến ngoài tam dự kiến của giáo viên .
2, Thực trạng dạy và học trước khi thực hiện đề tài :
Qua nhieu năm giảng dạy bộ môn sinh học ở cấp THCS và qua những năm
thực hiện thay sách đại trà từ lớp 6 đến lớp 9, tôi có những nhận xét như sau :
Đối với các lớp thay sách 6,7,8,9 đã phát huy tính tích cực của học sinh . Tuy
nhiên tính tích cực chưa thể hiện đong bộ đối với học sinh trong lớp học . Đieu này
Thích
20%
Không thích
40%
Học được
30%
Khó học
10%
Kết quả học tập của bộ môn sinh học 9 qua những năm gan đây như sau :
Thời gian
Dưới trung bình
Trên trung
Khá , giỏi
bình
2002 – 2003
40 %
48 %
12 %
2003 – 2004
37 %
45 %
18 %
2004 – 2005
33 %
Hoạt động của giáo viên
1, Lai phân tích :
GV : yêu cau HS nghiên cứu khái niệm
Kiểu gen ở sgk, nêu điểm giống nhau và
khác nhau của các kiểu gen sau : AA,Aa,
aa
GV: em hiểu thể đong hợp trội, thể đong
hợp lặn ,thể dị hợp là gì ?
GV: hãy xác định kiểu hình (KH)và kiểu
gen (KG) ở thế hệ F1 trong 2 phép lai sau
a, P: Hoa đỏ x
Hoa trắng
AA
aa
b, P: Hoa đỏ
Aa
x
Hoa trắng
aa
GV: em có nhận xét gì ve KG của cây
hoa đỏ trong 2 phép lai trên ?
Làm cách nào để xác định được KG
của cơ thể mang tính trạng trội là đong
hợp hay dị hợp ?
GV kết luận : 2 phép lai trên gọi là phép
lai phân tích , em hãy cho biết : Thế nào
A
a
F1: Tỉ lệ KG: Aa
Tỉ lệ KH : 100 % Hoa đỏ
b, P: Hoa đỏ
x Hoa trắng
Aa
aa
G : A, a
a
F1: Tỉ lệ KG : 1Aa : 1aa
Tỉ lệ KH : 1Hoa đỏ : 1 Hoa trắng
HS: KG AA và Aa đeu biểu hiện ra
KH hoa đỏ
HS nêu được : cho tiến hành phép lai
như trên và dựa vào kết quả của phép
lai để xác định
HS nêu được nội dung của lai phân
tích
và mục đích của phép lai là xác định
KG ở cơ thể mang tính trạng trội là
đong hợp hay dị hợp
HS nêu được :
a, Muốn xác định tương quan
trội – lặn phải sử dụng phương pháp
bằng cách nào ?
F1 :
Aa (100% hoa đỏ)
Aa
x
Aa
G: A , a
A,a
F2: 1AA : 2Aa : 1aa
Tỉ lệ kiểu hình : 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Gv nêu vấn đe : thực tế, người ta thu được
kết quả ở F1: 100%hoa hong, F2 có tỉ lệ :
a, HS : dựa vào tỉ lệ KG ở F 2 trong sơ
1hoa đỏ : 2hoa hong : 1hoa trắng, vậy :
đo lai : AA :hoa đỏ; Aa: hoa hong;
a, Hãy xác định KG của các cơ thể mang
aa; hoa trắng .
tính trạng hoa đỏ, hoa hong, hoa trắng .
b,Trội hoàn toàn Trội không h/ toàn
Giống :
b, So sánh KG và KH ở F1và F2 trong 2
KG: F1: Aa
Aa
trường hợp trên
F2:1AA:2Aa:1aa
1AA:2Aa:1aa
Khác :
KH:F1:100%hoa
100%hoa hong
đỏ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1,Thí nghiệm của Moocgan :
Dựa vào bài 4 và 5(SH9), GV yêu cau HS giải HS nhắc lại khái niệm lai phân tích ở
bài tập : xác định kết quả của phép lai phân tích bài 3 trang 11 SGK
(LPT) cây đậu Hà lan F1 hạt vàng trơn (AaBb).
GV cho học sinh nhắc lại khái niệm lai
phân tích và phải xác định được kết quả
HS xác định kết quả của phép lai :
của phép lai
LPT: Hạt vàng trơn x Hạt xanh nhăn
Dựa vào các bài đã học ở chương 2,GV
AaBb
aabb
nhấn mạnh 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên
G :1AB:1Ab:1aB:1ab
ab
2 cặp NST và giải thích cơ sở tế bào học
Fa: 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb
của phép lai trên thông qua việc treo bảng phụ để 1hạt vàng trơn: 1hạt vàng nhăn:
minh hoạ :
1xanh trơn : 1xanh nhăn
12
Pa: AaBb
x
aabb
G : AB , Ab , Ab , ab
giao tử nào?
- Để có 2 loại giao tử BV và bv thì các
gen qui định màu sắc thân và hình dạng
cánh phải phân bố như thế nào trên NST?
HS làm việc độc lập : Đọc, nắm khái
quát ve thí nghiệm của Moocgan
HS nêu được : đen,cụt trong lai phân
tích cho1 loại giao tử: bv
Xám,dài F1 cho ra 2loại giao tử :
BV và bv .
Khác với di truyen của Menden : mỗi
gen nằm trên 1 NST; ở Moocgan thì
2 gen nằm trên cùng 1 NST, cụ thể:
BV , bv .
HS viết sơ đo lai :
P:
BV x bv
BV
bv
G : BV ,
bv
F1:
BV
bv
GV yêu cau HS viết sơ đo KG để minh
hoạ sơ đo KH nêu trên .
bv
G : BV , bv
bv
Fa: 1 BV :
1 bv
Bv
bv
HS quan sát hình 13 SGK và giải
thích
(HS hoạt động nhóm để giải thích
hình 13 trang 42 SGK
HS nêu được khái niệm này đúng như
tóm tắt SGK trang 43.
- HS xác định được mỗi NST
thường chứa nhieu gen .
- HS xác định được các gen phân bố
theo chieu dài trên NST .
- HS xác định được phép lai ở
ruoi giấm, vì có hiện tượng liên ket
gen .
HS làm bài tập SGK trang 43.
4, Biện pháp phối hợp :
Để thực hiện và hoàn thành kinh nghiệm như đã nêu trên tôi đã vận dụng vào
sức mạnh của tập thể như : Tập thể hội đồng sư phạm hỗ trợ về một số kiến thức
liên quan đến lĩnh vực khoa học, xã hội; về vận dụng phương pháp để xử lí tình
huống bất ngờ hoặc một nội dung kiến thức khó …. Đối với học sinh việc học bài,
chuẩn bị bài ở nhà là quan trọng, do vậy trong phần cũng cố, dặn dò của tiết học tôi
dành thời gian đủ cho việc trả lời câu hỏi cuối SGK, hướng dẫn học bài cũ, chuẩn bị
cho bài mới : đọc trước các thông tin SGK, nếu phần kiến thức nào chưa biết, chưa
Thích
60%
65%
Không thích
10%
7%
Học được
22%
24%
Khó học
8%
4%
Năm học
2005-2006
2006-2007
Kết quả học tập được thống kê như sau :
Thời gian
2005-2006
2006-2007
Dưới TB
18%
15%
Trên TB
quyết vấn đe.Can kế thừa những mặt tích cực của phương pháp truyen thống, đong
thời phải học tập vận dụng một số phương pháp dạy học mới phù hợp với đối tượng
học sinh .
Như vậy khi tôi chưa áp dụng đe tài này thì tỉ lệ học sinh yêu thích bộ môn
sinh học rất ít.Từ đó dẫn đến kết quả học tập của học sinh cũng rất thấp
Sau khi tôi áp dụng phương pháp dạy học tích cực vào bộ môn sinh học 9 thì
chất lượng học tập bộ môn này được nâng cao rõ rệt .
16
Kết quả ở HKI của bộ môn sinh học 9 của trường như sau :
Thời gian
Dưới TB
HKI(05– 06)
18%
HKI(06-07)
15%
Trên TB
38%
40%
Khá , giỏi
44%
45%
Với cố gắng của bản thân, tôi tin rằng tỉ lệ học sinh yếu sẽ được giảm hơn
nửa, để góp phan nâng cao chất lượng giáo dục cho huyện nhà .
Vì thời gian và nguon lực có hạn nên đe tài còn nhieu hạn chế. Kính mong
Không thích
10%
7%
Học được
22%
24%
Khó học Năm học
8%
2005-2006
4%
2006-2007
2, Câu hỏi mở :
Theo anh (chị), chúng ta nên có những biện pháp gì để nâng cao chất lượng
học môn sinh học 9 ?
17
Vận dụng phương pháp dạy học tích cực vào bộ môn SH9 .
Kết quả đạt được theo mẫu phiếu đieu tra sau :
Thời gian
2002 – 2003
2003 – 2004
2004 – 2005
2005 – 2006
2006 - 2007
Dưới TB