A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Qua nhiều năm kinh nghiệm dạy Tiếng Anh ở trường THCS thuộc vùng
nông thôn, bản thân tôi nhận thấy mặc dù học sinh ở đây đang còn nhiều thiếu
thốn về mọi mặt. Đặc biệt là sự đầu tư của gia đình, của địa phương còn hạn chế,
bên cạnh đó các trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy còn thiếu thốn nên học sinh
ít nhiều cũng không có đủ điều kiện học tập như các trường ở thị xã, thị trấn.
Mặc dù vậy tôi vẫn thấy ngày càng nhiều những học sinh ham học Tiếng Anh và
coi trọng môn Tiếng Anh hơn.
Như chúng ta đã biết, Tiếng Anh ngày nay đang được mọi người quan tâm
thể hiện ở chỗ ngày càng nhiều những phụ huynh đã ý thức gửi con tại các trung
tâm ngoại ngữ nhằm giúp các em tiếp xúc sớm với kiến thức ngôn ngữ toàn cầu
này. Với môn Tiếng Anh các em không chỉ học ngữ pháp giỏi mà việc giao tiếp
được với người nước ngoài là mục tiêu cần đạt tới. Thế hệ trẻ các em cần tiếp
xúc với nền công nghệ hiện đại trên thế giới, ngày càng nhiều học sinh có ý định
đi du học vì thế Tiếng Anh lại vô cùng quan trọng không chỉ trong các bài thi đạt
kết quả cao mà còn trong thực hành giao tiếp nữa. Trong quá trình giảng dạy tôi
thấy phần câu trực tiếp gián tiếp thường dùng trong văn viết và nó thực sự quan
trọng trong giao tiếp. Vậy mà học sinh thường làm sai, sót khi chuyển một câu
từ trực tiếp sang gián tiếp.
Nhằm giúp các em nắm vững kiến thức, kỹ năng làm bài tập tốt với dạng bài
tập có liên quan đến “Câu trực tiếp, câu gián tiếp” ở lớp 8, làm cơ sở giúp các
em học Tiếng Anh 9 và thi tuyển sinh lên lớp 10 tốt hơn. Tôi đã mạnh dạn
nghiên cứu các giải pháp giúp đỡ các em học tốt hơn “Câu trực tiếp, câu gián
tiếp”, do đó tôi đã chọn đề tài “Một vài kinh nghiệm giúp học sinh đại trà làm
tốt bài tập chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp trong chương trình Tiếng
Anh 8”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
- Các em học sinh khối lớp 8 của trường mà tôi phụ trách giảng dạy.
- Các tiết học môn Tiếng Anh 8 có giới thiệu câu trực tiếp và gián tiếp.
- Kiểm tra kết quả chất lượng học sinh.
6. Đóng góp mới của đề tài
- Kết quả học tập bộ môn Tiếng Anh của các em học sinh có chiều hướng
tốt hơn.
- Nhiều học sinh tham gia phát biểu, bày tỏ ý kiến trong các tiết học làm
cho không khí tiết học thoải mái, sinh động và tích cực hơn.
- Đa số các em học sinh thích tham khảo, học hỏi, tranh luận và làm các
bài tập dạng chuyển một câu trực tiếp sang gián tiếp hơn.
- Trong các lần kiểm tra 15 phút hay 45 phút học sinh không còn sợ hãi vì
bài tập khó, trái lại các em rất thích và bắt tay vào làm ngay bài tập dạng này.
- Học sinh tự rèn luyện kỹ năng làm bài tập ở nhà nhiền hơn.
- Góp phần nâng cao chất lượng chung của trường.
2
B. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
Những kinh nghiệm mà tôi viết ra liên quan đến một vấn đề mà hầu hết
các em học sinh lớp 8 khi học Tiếng Anh cũng đều than phiền là khó hiểu và khó
làm. Nhiều học sinh không làm được bài tập, nguyên nhân xuất phát từ việc các
em không hiểu và phân biệt được các dạng câu tường thuật, sử dụng sai cấu trúc
chuyển đổi, sai động từ giới thiệu, sai chủ từ, tính từ sở hữu, tân ngữ và các
trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian. Các em chưa xác định được đâu là người nói,
đâu là người nghe v.v...
Nếu thực hiện tốt các vấn đề được nêu ra trong đề tài các em học sinh sẽ
học tốt hơn bộ môn, các em dễ dàng tiếp thu các kiến thức Tiếng Anh lớp 9 và
đồng thời giúp các em thi tuyển sinh lên lớp 10 đối với môn Tiếng Anh có hiệu
quả hơn.
2. Cơ sở thực tiễn
Kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
8A
32
3
6.3
14
43.7
13
40.6
3
9.4
Qua kết quả trên tôi nhận thấy việc làm bài tập về câu trực tiếp gián tiếp
của các em còn nhiều hạn chế. Các em chuyển đại từ chưa đúng, chưa vận dụng
được kiến thức mình đã học.
4.1. Kiến thức lý thuyết về câu tường thuật (câu gián tiếp)
Trước tiên, chúng ta phải cho học sinh hiểu về khái niệm của câu tường
thuật, hình thức câu trực tiếp và câu tường thuật, ý nghĩa của câu tường thuật
trong cuộc sống.
a. Khái niệm câu tường thuật (câu gián tiếp)
Câu tường thuật là câu mà chúng ta thuật lại một câu nói của người khác
với người mình muốn tường thuật bằng nhiều cách nhưng ý nghĩa của câu trực
tiếp và câu tường thuật không thay đổi.
b. Hình thức câu trực tiếp và câu gián tiếp
Trong thực tế, câu trực tiếp là câu của người nói mà chúng ta tường thuật
lại với người khác thường nằm trong các dấu ngoặc đơn hay ngoặc kép có dạng
‘…’ theo lối viết Tiếng Anh của người Anh và “…” theo lối viết Tiếng Anh của
người Mỹ. Khi chúng ta đổi câu trực tiếp sang câu tường thuật hay còn gọi là
Ngôi You –nếu có tân ngữ thì chuyển theo ngôi của tân ngữ,nếu không có tân
ngữ thì chuyển thành ngôi I
Ngôi We chuyển thành ngôi They
Ngôi They/She/He/It giữ nguyên
Chủ ngữ
Tân ngữ
Tính từ sở hữu
Đại từ sở hữu
Trực
tiếp
Gián
tiếp
Trực
tiếp
Gián
tiếp
Trực
tiếp
Gián
tiếp
us
Them
our
Their
ours
Theirs
You
They/
he/ she/
I
you
Them/
him/ her
your
Their/
his/her/
my
be + V-ing)
Present perfect (have/has + V3/ed) Past perfect (had + V3/ed)
Past perfect (had + V3/ed)
Past perfect (had + V3/ed)
Future perfect (will + have + Future perfect in the past (would + have
V3/ed)
+ V3/ed)
can
could
Must/have to
had to
Note:
- Nếu động từ ở mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn, ta chỉ đổi đại từ trong
lời trích dẫn.
Ex:
The farmer says, “I hope it will rain tomorrow.”
The farmer says that he hopes it will rain tomorrow.
She says, “I’m tired now.”
She says that she is tired now.
6
- Nếu động từ ở mệnh đề chính ở thì quá khứ đơn, ta phải đổi thì, đại từ,
Nhưng must -> had to/ must
Eg: She said; “I could do the homework
She said the she could do the homework
- Động từ trong câu nói trực tiếp có thời gian xác định:
7
Eg: He said, “I was born in 1980”
he said that he was born in 1980.
- Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong câu phức có thì quá khứ đơn và
quá khứ tiếp diễn.
Eg: “I saw him when he was going to the cinema”
She said she saw him when she was going to the cinema
c. Đổi các trạng ngữ (thời gian, nơi chốn)
Yêu cầu học sinh học thuộc bảng sau.Giáo viên lưu ý cho học sinh những
trạng từ chỉ tương lai và những trạng từ chỉ quá khứ để học sinh khỏi bị
nhầm lẫn.
Direct
speech
Reported speech
This
That
These
Those
That week
Last week
The week before / the previous week
Last night
The night before / the previous night
Next week
The week after / the following week / the next week.
Việc giúp các học sinh lớp mình học thuộc các thay đổi trên đây sẽ có ảnh
hưởng tích cực đến chất lượng khi làm các bài tập đổi từ câu trực tiếp sang gián
tiếp. Một khi các học sinh chưa thể nắm các thay đổi này, giáo viên không nên
dạy tiếp câu tường thuật. Sau đây là các dạng câu trực tiếp mà học sinh cần xác
định trước khi chuyển đổi sang gián tiếp.
Để chuyển từ một câu trực tiếp sang câu tường thuật ta lần lượt làm theo
các bước sau:
Bước 1: Xác định dạng câu tường thuật;
Bước 2: Xác định số lượng các thành phần phải đổi;
8
Bước 3: Đổi theo người nói và người nghe;
Bước 4: Kiểm tra lại nghĩa của câu tường thuật.
6. Cách chuyển riêng từng loại câu
“Give me the book, Mary “said the man.
=> The man told Mary to give him the book
Trong trường hợp đó là các chữ : mum, dad thì phải đổi thành sở hữu +
mother / father. Các danh từ như: boy, girl vv... thì phải thêm the phía trước
Ví dụ:
“Please give me some money, Mum “said the boy.
- The boy told his mother to give him some money.
“Don’t stay here, boys” the man said.
=> The man told the boys not to stay there.
9
- Đối với các câu không có người nghe ở bên ngoài ngoặc và ở cuối câu cũng
không nhắc đến thì ta xem trước người nói có sở hữu gì không, nếu có thì ta lấy
sở hữu đó làm ngườì nghe.
Ví dụ: His mother said "..."
Thấy có sở hữu his ( mẹ của anh ấy => người nghe là anh ấy : him )
=> His mother told him...
- Trường hợp xem xét cả 3 cách trên mà vẫn chưa tìm ra người nghe thì ta
dùng me (tôi) làm người nghe.
Giáo viên đưa một số bài tập và đi xung quanh quan sát xem các em đã
thực sự nắm bắt được yêu cầu của bài chưa và mức độ làm bài thế nào để kịp
thời giúp đỡ
Exercise: Put the following sentences into reported speech
1. Mary said to John, “Open the box for me please”
…………………………………………….............………………………………
2. The teacher said to Jim, “Don’t be late for class again”
………………………………………..…………….............……………………..
3. He said to me, “Don’t make noise”. ………………………….
……………………………………............……………
+ Do you read books?
+ Will you go to Ha Noi tomorrow?
Ví dụ:
a. He asked me: “ Do you know about Malaysia?”
He asked me if (whether) I knew about Malaysia?”
b. Nam asked me: “ Is your name Hoa ?”
Nam asked me if (whether) my name was Hoa
c. He asked me “Have you seen that film?”
He asked me if I had seen that film.
S + asked / told + O + if ( whether) + S + V(lùi thì)
+ He asked me: “Are you angry?” He asked me if/ whether I was angry.
+ She said to him: “Did you meet John yesterday?”
She asked him if/ whether he had met John the previous day.
+ The teacher said: “Have you finished the test?”
The teacher asked us if/ whether we had finished the test.
* Ghi chú: Khi tường thuật một câu hỏi, các em lưu ý những điểm sau:
- Trong câu hỏi tường thuật, chủ từ đi trước động từ, ở đây ta không còn
đảo động từ ra trước chủ từ nữa.
- Trợ động từ “Do” không còn dùng trong câu hỏi tường thuật và dấu hỏi
thay bằng dấu chấm.
- Đại từ và tính từ sở hữu được đổi tùy theo chủ từ của động từ giới thiệu
a. He asked me: “ What do you know about Malaysia?”
He asked me what I knew about Malaysia?”
b. Nam asked me: “ what is your name?”
Nam asked me what my name was
c.
He asked me “What time does the film begin?”
He asked me what time the film began.
S + asked / wanted to know+O + Wh -word +S + V(lùi thì)
He asked me where I lived.
Ex: -“Where do you live?”, he asked.
She wondered how old he was.
- She asked: “How old is he?”
- He asked her: “When can you start? He wanted to know when she could
start.
*Put the following sentences into reported speech:
1. She said to him, “Where do you live?”
………………..………………………………………………………………
* Form:
S + said (that)
+ S + V (lùi 1 thì)
S + told + O (that)
+ S + V (lùi 1 thì)
Đến đây giáo viên đưa ra bài tập đa dạng hơn để học sinh xác định loại câu
để chuyển sang gián tiếp.
* Change these sentences into Reported Speech:
1. “Open the door,” he said to them.
-He told
them.............................................................................................
.........
2. “Where are you going?” he asked her.
-He asked her
where..........................................................................................
3. “Which way did they go?” he asked.
-He
asked... ........................................................................................
................
4. “Bring it back if it doesn’t fit”, I said to her.
-I
told... ...........................................................................................
...................
5. “Don’t try to open it now,” she said to us.
13
13. “I’ll have a cup of tea with you,” she said.
She said
that...............................................................................................
.........
14. “I’ll pay him if I can” she said.
-She said
that... ...........................................................................................
.......
15. “What are you going to do next summer?” she asked.
- She asked
us.... .............................................................................................
...
16. “I’ll phone you tomorrow,” he told Jack.
-He told Jack
that.... .........................................................................................
14
.
17. “Can I sit beside you, Jean?” Tom asked.
-Tom asked
Jean.... ..........................................................................................
.
18. “I want a camera for my birthday,” he said.
-He said
that.... ..........................................................................................
........
19. “Don’t keep the door locked,” he said to us.
-He told
us.... .............................................................................................
15
tường thuật, biết cách đổi các thành phần cần phải đổi như chủ từ, đại từ nhân
xưng, tính từ sở hữu, các trạng từ trong câu trực tiếp sang câu tường thuật.
- Số lượng học sinh yếu kém trong những lớp tôi dạy ngày một giảm dần,
số lượng học sinh khá giỏi tăng lên.
- Các em chủ động, hứng thú và tự tin hơn trong học tập.
- Phát huy được tính năng động, sáng tạo và giúp học sinh có tình cảm,
say mê hơn khi học môn Tiếng Anh.
- Các em học sinh khá giỏi có tinh thần giúp đỡ các bạn trung bình, yếu và
kém khi làm việc theo nhóm hay theo cặp.
- Nhiều em học sinh nắm vững kiến thức câu tường thuật, làm nền tảng
cho việc học Tiếng Anh lớp 9 hay thi tuyển sinh lên lớp 10 tốt hơn.
- Góp phần giúp nhà trường đạt được các chỉ tiêu về chất lượng đã đề ra
trong các năm học.
Kết quả giảng dạy sau khi áp dụng sáng kiến :
TT Lớp
Sĩ
số
Giỏi
Khá
TB
Yếu
28
8
25
15
47
0
0
0
0
2
8C
32
6
19
9
Cần kết hợp đa dạng các giải pháp nhằm mục tiêu giảng dạy tốt hơn, học
sinh học tập tích cực hơn.
Biết tận dụng sức mạnh của tập thể, thể hiện qua sự giúp đỡ lẫn nhau giữa
các em học sinh trong lớp học. Học sinh khá, giỏi giúp học sinh trung bình, yếu,
kém.
Biết lắng nghe các ý kiến phản hồi tích cực từ phía học sinh.
Cần phải theo dõi sự tiến bộ của học sinh và kịp thời hướng dẫn các em lấy
lại các kiến thức cơ bản.
2. Ý nghĩa
- Trước hết, kinh nghiệm này giúp tôi tự nghiên cứu, tìm tòi học hỏi nâng
cao tay nghề dạy học đối với dạng bài tập câu tường thuật.
- Giúp các em học sinh hiểu bài và làm bài tốt góp phần nâng cao chất
lượng dạy và học của nhà trường.
- Học sinh tự tin hơn vào bản thân vì các em có thể làm được bài tập khó.
- Giúp học sinh hứng thú nhiều hơn với bộ môn Tiếng Anh
- Tạo ra không khí học hỏi, giao lưu kiến thức, kỹ năng trong các đồng
nghiệp.
3. Kiến nghị, đề xuất
Sau khi áp dụng đề tài này vào thực tiễn, tôi thấy nó có hiệu quả rõ rệt. Tuy
vậy, năng lực viết kinh nghiệm của tôi còn hạn chế, chắc rằng bài viết còn nhiều
khiếm khuyết, những kết quả thực nghiệm đạt được mới chỉ là bước đầu nên cần
phải có thời gian tiếp tục hoàn thiện dần và đem áp dụng rộng rãi.
Nên tổ chức các chuyên đề cấp trường, cụm,... về cách làm các dạng bài tập
liên quan đến câu tường thuật, cách truyền đạt cho học sinh hiểu về câu tường
thuật.
Tôi rất mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô
giáo, các bạn đồng nghiệp cũng như các em học sinh để tôi có thể đạt được kết
quả cao hơn không chỉ giúp học sinh lớp 8 học tốt Câu trực tiếp, câu gián tiếp