ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XÃ HỘI HỌC
-----------------------------------------------------
VY THỊ HỒNG HẠNH
VẤN ĐỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CHO
CÁC EM NỮ ĐỘ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN VÀ VAI
TRÒ CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI
(Nghiên cứu tại trường THCS Nam Cường, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Cạn)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Hà Nội-2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XÃ HỘI HỌC
-----------------------------------------------------
VY THỊ HỒNG HẠNH
VẤN ĐỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CHO
CÁC EM NỮ ĐỘ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN VÀ VAI
TRÒ CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI
(Nghiên cứu tại trường THCS Nam Cường, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Cạn)
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Công tác xã hội
kiến thức quý báu và truyền cho tôi sự tâm huyết, yêu nghề để tôi có được động lực và
niềm tin theo đuổi lĩnh vực mà mình đã lựa chọn.
Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh, quý phụ huynh học sinh
trường THCS Nam Cường, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Cạn; các cô đỡ thôn bản, chính
quyền và nhân dân xã Nam Cường, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Cạn đã nhiệt tình giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi về mặt thời gian, cung cấp thông tin để tôi có thể thu
thập được những thông tin và số liệu quý báu cho luận văn.
Cảm ơn các anh chị, bạn vè trong lớp Cao học Công tác xã hội 2 (khóa học
2012-2014) đã luôn giúp đỡ tôi trong những lúc tôi gặp khó khăn.
Xin chân thành cảm ơn bố mẹ, chị em và người chồng yêu quý đã luôn ở bên
cạnh, là động lực to lớn giúp tôi không ngừng cố gắng học tập để hoàn thành luận văn
này.
Xin chân thành cảm ơn./.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của nghiên cứu .......................................................................................... 11
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................... 12
5. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 13
6. Giả thuyết nghiên cứu .......................................................................................... 13
3.1 Vai trò của nhân viên CTXH ................................................................................ 71
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện vai trò của nhân viên CTXH................ 90
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 103
KHUYẾN NGHỊ........................................................................................................ 105
PHẦN PHỤ LỤC....................................................................................................... 111
PHỤ LỤC 1. BẢNG HỎI.......................................................................................... 111
PHỤ LỤC 2. BIÊN BẢN PHỎNG VẤN SÂU ........................................................ 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 142
iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT
SKSS
Sức khỏe sinh sản
CSSKSS
Chăm sóc sức khỏe sinh sản
QHTD
Quan hệ tình dục
DS-KHHGĐ
Dân số - kế hoạch hóa gia đình
Bảng 3. Nhận thức về sự phát triển sinh lí của bản thân theo dân tộc
66
Bảng 4. Nhận thức của học sinh về tình dục an toàn
68
Bảng 5. Nhận thức của học sinh các dân tộc về tình dục an toàn
69
Bảng 6. Nhận thức của học sinh về thời điểm thụ thai
71
Bảng 7. Nhận thức của học sinh các dân tộc về thời điểm thụ thai
72
Bảng 8. Nhận thức của học sinh về làm mẹ an toàn
74
Bảng 9. Nhận thức của học sinh các dân tộc về làm mẹ an toàn
75
Bảng 10. Hành vi vệ sinh cơ thể của các em nữ theo mùa, vụ
79
Biểu đồ 7. Các kênh tiếp cận thông tin của học sinh (tỷ lệ %)
81
Biểu đồ 8. Nhu cầu kiến thức về CSSKSS (tỷ lệ%)
84
Biểu đồ 9. Nhu cầu chia sẻ về SKSS, CSSKSS (tỷ lệ %)
86
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Khoảng một nửa dân số Việt Nam có độ tuổi dưới 25 nên việc giáo dục sức
khỏe sinh sản, chăm sóc sức khỏe sinh sản ở tuổi vị thành niên là vấn đề quan trọng
của toàn xã hội. Lứa tuổi này đặc trưng cho sự phát triển nhanh cả về trí tuệ, thể chất,
tâm sinh lý cũng có nhiều biến động khiến cho các em đôi khi bướng bỉnh, nóng nảy và
muốn tự làm theo ý mình. Các hormone sinh dục cũng phát triển nên những cảm xúc
sinh lý giới tính, tình bạn, tình yêu khác giới cũng mạnh mẽ và quan trọng hơn.
Ở lứa tuổi này các em muốn khẳng định mình đã lớn và thoát khỏi sự kiểm soát
của cha mẹ dù hành vi còn ngờ nghệch, ứng xử chưa tốt. Những xúc cảm giới tính thôi
thúc, chính vì vậy mà hiện tượng yêu sớm ở lứa tuổi vị thành niên hiện nay diễn ra khá
phổ biến và là vấn đề đáng lo ngại. Nhất là khi hiện nay các em rất thoáng trong tình
dân tộc Mông, Dao. Người dân sống rải rác ở các triền đồi, triền núi chứ không có sự
tập trung nên các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về SKSS, CSSKSS cho
người dân gặp rất nhiều khó khăn. Thêm nữa phần lớn bà con là người dân tộc Mông,
Dao, Nùng đều nói tiếng dân tộc mình, số người biết tiếng phổ thông còn ít nên nếu có
tuyên truyền cần có người dân địa phương phiên dịch lại. Điều kiện sống còn nhiều
khó khăn, cái ăn còn chưa đủ và trình độ dân trí chưa cao nên các em nữ trong độ tuổi
vị thành niên của xã ít có cơ hội được tiếp cận với các thông tin, kiến thức và các dịch
vụ CSSKSS. Cùng với đó là phong tục tập quán còn lạc hậu, việc tiếp cận với các
thông tin về SKSS không được người dân quan tâm nên con em họ không có cơ hội
tiếp nhận các kiến thức này.
SKSS bao gồm nhiều nội dung, chương trình khác nhau nên cần những cán bộ
có chuyên môn, kiến thức hướng dẫn cụ thể trong khi nguồn cán bộ làm phụ trách về
vấn đề này của xã còn ít và còn yếu. Tại trường học nơi số trẻ vị thành niên nhiều thì
lại không có cán bộ chuyên môn về kĩnh vực này, trong khi CSSKSS là vấn đề nhạy
cảm, cần được tư vấn cẩn thận. Dù được đưa vào chương trình giảng dạy học ở trường
2
nhưng kiến thức cung cấp cho các em rất nghèo nàn và hạn chế. Việc chia sẻ giữa thầy
và trò, cha mẹ và con cái, bạn bè với nhau còn nhiều khó khăn.
Do đặc thù dân tộc và phong tục của một số dân tộc trong huyện nên nhiều em
gái trong độ tuổi vị thành niên đã bất đắc dĩ trở thành những người vợ, người mẹ. Các
em không không hề biết và có sự nhận thức về SKSS, CSSKSS nên các em không biết
tự mình chăm sóc về vấn đề này. Các em không được trang bị đầy đủ những kiến thức
về sự thay đổi sinh lí của cơ thể khi đến tuổi trưởng thành, về quan hệ tình dục sao cho
đúng và an toàn, các em cũng không biết về các biện pháp tránh thai và kế hoạch hóa
gia đình cũng như những kiến thức làm mẹ sao cho an toàn. Những gì về SKSS các em
biết chỉ qua học tập một số kiến thức cơ bản ở trường học, phần lớn các em học qua
việc bắt chước người lớn hơn, học hỏi từ bạn bè cùng trang lứa chứ không có được sự
chỉ bảo đúng đắn nhất. Điều này dẫn tới những hậu quả đáng tiếc ảnh hưởng tới tương
thông tin, kiến thức về sức khỏe, chăm sóc sức khỏe sinh sản còn nhiều hạn chế. [26].
Bước vào độ tuổi vị thành niên, thanh niên các em có nhiều biến đổi về tâm sinh lý của
cơ thể nên nếu không được giáo dục, nhận thức đúng sẽ gây những hậu quả đáng tiếc.
Các em có thể trở thành những người cha, người mẹ sớm hơn vì không có kiến thức về
tình dục an toàn, dễ lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục. Các em nữ trẻ trong độ
tuổi vị thành niên dễ sinh con không mạnh khỏe, sinh non hay thai nhi dị dạng, tỷ lệ trẻ
sơ sinh tử vong cao. Trẻ vị thành niên chưa có chồng mà có thai thường nạo phá thai
không an toàn gây hậu quả đáng tiếc như băng huyết, vô sinh, v.v.
Theo thống kê của Trung tâm tư vấn sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình
(Bệnh viện phụ sản Trung ương), trong 5 năm 2008 – 2012 có xấp xỉ 80 – 100 ca đẻ/
nạo phá thai ở tuổi vị thành niên. [9].
Theo Vụ sức khỏe bà mẹ - trẻ em (Bộ Y tế), tỷ lệ vị thành niên có thai trong
tổng số người mang thai tăng liên tục qua các năm: năm 2010 là 2,9%; năm 2011 là
3,1%; năm 2012 là 3,2% tương ứng tới đó là tỷ lệ phá thai ở lứa tuổi này: năm 2010 là
2,2%; năm 2011 là 2,4%; năm 2012 là 2,3%.[4].
4
Độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu ở vị thành niên Việt Nam ngày càng sớm. Tuy
nhiên, kiến thức của vị thành niên về phòng tránh thai, HIV và các bệnh lây truyền qua
đường tình dục khác vẫn còn rất hạn chế - chỉ có khoảng 20,7% sử dụng biện pháp
tránh thai trong lần quan hệ tình dục đầu tiên.
Theo thống kê của Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam cho thấy, trung bình
mỗi năm cả nước có khoảng 300 ngàn ca nạo hút thai ở độ tuổi 15-19, trong đó 60 70% là học sinh, sinh viên. Theo Tổng cục DS-KHHGĐ, mặc dù tỷ lệ phá thai ở Việt
Nam trong 10 năm gần đây giảm, nhưng tỷ lệ nạo phá thai ở trẻ vị thành niên, thanh
niên lại có dấu hiệu gia tăng, chiếm hơn 20% các trường hợp nạo phá thai.
Tỷ lệ nhiễm HIV trong thanh thiếu niên nước ta cũng có sư gia tăng rõ rệt. Theo
Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS thì chỉ trong 3 năm (1995 – 1998) số ca nhiễm
HIV/AIDS từ chỗ không có tăng lên 28 trường hợp. Nhóm tuổi từ 13 – 19 tuổi tăng từ
54 trường hợp lên 449 trường hợp, gấp 8,3 lần; nhón tuổi từ 20 – 29 tuổi tăng từ 409
Khánh Hòa.
“Khảo sát, đánh giá về kiến thức, thái độ thực hành của vị thành niên, thanh
niên Hải Phòng với các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản” (1999) do Nguyễn
Quốc Anh, Nguyễn Mỹ Hương, Daniel Weitraub, Meredith Caplan - Ủy ban Quốc gia
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tiến hành. Gồm 1.100 thanh niên trong độ tuổi từ 15 –
24 tuổi được lựa chọn ngẫu nhiên là mẫu nghiên cứu phỏng vấn tại 20 xã của dự án
“Giáo dục sức khỏe sinh sản và sức khỏe gia đình vị thành niên tại Hải Phòng”. Kết
quả nghiên cứu cho thấy:
(1) Kiến thức về sức khỏe sinh sản: có 25,7% vị thành niên và thanh niên có
kiến thức đúng về thời điểm thụ thai là giữa hai kỳ kinh; 93,2% vị thành niên và thanh
niên biết ít nhất một biện pháp tránh thai hiện đại và 61,4% biết ít nhất một biện pháp
tránh thai tự nhiên. Bao cao su là biện pháp tránh thai được biết đến nhiều nhất, sau đó
là vòng tránh thai, thuốc tránh thai và triệt sản [1, tr.48]. Nơi cung cấp biện pháp tránh
thai phổ biến được vị thành niên và thanh niên biết tới là cơ sở y tế [1,tr.52]. Hiểu biết
6
về các bệnh lây truyền qua đường tình dục được biết tới nhiều nhất là HIV/AIDS
(69,7%), lậu (50,4%) và giang mai (48,3%) [1,tr.53]. Về cách phòng tránh lây nhiễm
HIV/AIDS được biết tới nhiều nhất là không quan hệ tình dục với gái mại dâm, không
dùng chung bơm kim tiêm và có quan hệ tình cảm trong sạch, sử dụng bao cao su khi
quan hệ tình dục [1,tr.59]. Khoảng 40% trẻ vị thành niên và thanh niên có quan niệm
sai rằng nạo phá thai và hút điều hòa kinh nguyệt là một biến pháp kế hoạch hóa gia
đình [1,tr.60].
(2) Thái độ đối với các vấn đề sức khỏe sinh sản: có khoảng 82% vị thành niên
và thanh niên vẫn coi trọng trinh tiết của người con gái và 91,3% cho rằng chỉ nên có
quan hệ tình dục trong hôn nhân [1,tr.64]. Phương tiện cung cấp thông tin về sức khỏe
sinh sản được cho là phù hợp nhất là các phương tiện thông tin đại chúng (86,5%), tiếp
đó là cơ sở y tế, bạn bè cùng lứa, thầy cô giáo, cha mẹ [1,tr.70]. Những thông tin về
sức khỏe sinh sản mà vị thành niên và thanh niên muốn được cung cấp là giáo dục tình
tượng là học sinh lớp 10 và 12. Theo kết quả nghiên cứu đa phần các em học sinh đều
có những hiểu biết cơ bản về sự phát triển sinh lí của bản thân. Nguồn cung cấp thông
tin mà các em được tiếp cận nhiều nhất là phương tiện thông tin đại chúng, tiếp đó là
thầy cô trong trường, bạn bè cùng trang lứa, cha mẹ. Quan điểm về tình dục của các em
trong thời gian học THPT có nhiều quan điểm khác nhau: do tò mò, do nhu cầu sinh lý,
do bắt chước bạn bè…nhưng các em đều biết dùng bao cao su khi quan hệ tình dục là
biện pháp tránh thai an toàn nhất. Các em có hiểu biết nhất định về nạo phá thai và hậu
quả của việc này nhưng chưa thật rõ ràng. Những nội dung kiến thức về sức khỏe sinh
sản là nhu cầu các em muốn tìm hiểu.
Một cuộc điều tra với quy mô lớn được thực hiện tại các tỉnh thành của đất nước
về vị thành niên và thành niên với tên gọi “Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh
niên Việt Nam” với 02 giai đoạn, giai đoạn I, từ 2003 đến 2005 ( gọi tắt là SAVY I) và
giai đoạn II, tiến hành từ 2008 đến 2010 (gọi tắt là SAVY II). Cuộc điều tra tìm hiểu về
8
nhiều vấn đề khác nhau: giáo dục, lao động, việc làm, tình dục và sức khoẻ sinh sản,
sức khoẻ tâm thần, tai nạn, thương tích và bệnh tật, hành vi, ước muốn, hoài bão...của
vị thành niên và thanh niên Việt Nam. Cuộc điều tra do Bộ Y tế, Tổng Cục thống kê,
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phối hợp tiến hành, các tổ chức
quốc tế UNICEF và WHO hỗ trợ về tài chính và kĩ thuật. Kết quả của 2 cuộc điều tra
cho phép so sánh sự thay đổi và xu hướng phát triển quan trọng trong kiến thức, thái
độ, hành vi, lối sống và điều kiện sống của thanh thiếu niên.[14].
SAVY 1 được thực hiện với 7.584 mẫu nghiên cứu là vị thành niên và thanh
niên tại 42 tỉnh/thành. Và ở SAVY 2 được tiến hành với 10.044 vị thành niên và thanh
niên trong độ tuổi 14-25 tại 63 tỉnh/thành. Qua 02 cuộc điều tra kết quả thu được về
việc chăm sóc sức khỏe sinh sản của vị thành niên và thanh niên cả nước thu được như
sau:
Mang thai, nạo phá thai:
Vì số lượng nữ chưa có chồng nhưng đã có quan hệ tình dục và đã từng mang thai, nạo
thai khẩn cấp cho nữ lại có tỷ lệ sử dụng không cao (chỉ 4,5%).
Biện pháp tránh thai hiện đại được sử dụng nhiều nhất: BCS vẫn đứng hàng đầu
với 42,9%, tiếp theo là dụng cụ tử cung 26,5%, thuốc uống tránh thai 18,8%, xuất tinh
ngoài âm đạo 7,7%, tính vòng kinh 2,0%, viên tránh thai khẩn cấp 1,8% (tỷ lệ thấp sử
dụng viên tránh thai khẩn cấp có thể đã góp phần làm gia tăng số nạo phá thai ở VTN).
Bệnh lây truyền qua đường tình dục:
Có thể cho rằng sự hiểu biết về các bệnh lây truyền qua đường tình dục không
thay đổi sau 2 lần điều tra. Còn cần nhiều nỗ lực để nâng cao nhận thức trong cộng
đồng về các bệnh nói trên. Trên thực tế, điều cần lưu ý các thầy thuốc thực hành là
bệnh phụ khoa thường gặp nhất lại chính là viêm âm đạo (do nấm chiếm tỷ lệ cao nhất)
và sự dễ tái diễn của bệnh này, có nguyên nhân từ hiểu biết hạn chế về vệ sinh phụ nữ
và đời sống tình dục vợ chồng. Cũng cần có chương trình kiểm soát bệnh viêm âm đạo
10
do virut gây u sui (HPV) ở phụ nữ trẻ vì là nguyên nhân dẫn đến ung thư cổ tử cung
sau này.
Tóm lại, các nghiên cứu trên đã cung cấp cho chúng ta những cái nhìn tổng quát
về sức khỏe sinh sản và chăm sóc sức khỏe sinh sản của thanh thiếu niên và vị thành
niên Việt Nam, chủ yếu đi vào phương pháp và nghiên cứu lý luận. Những con số cụ
thể qua các nghiên cứu đã mô tả và có các giải pháp về sức khỏe sinh sản phù hợp với
từng đề tài nghiên cứu khác nhau. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu áp dụng và sử
dụng các phương pháp công tác xã hội trong quá trình nghiên cứu để trợ giúp cho các
thân chủ một cách cụ thể. Nhất là đối với các em nữ trong độ tuổi vị thành niên, những
đối tượng cần được quan tâm chăm sóc nhiều về sức khỏe sinh sản..
Do đó, việc thực hiện một nghiên cứu chuyên sâu về Công tác xã hội với những
phương pháp và hoạt động phù hợp để trợ giúp cho các đối tượng là nữ vị thành niên là
rất cấp thiết. Đây sẽ là công trình nghiên cứu với phạm vi hẹp, sử dụng các phương
pháp công tác xã hội để giúp các em nữ được nâng cao hơn nữa những hiểu biết, kỹ
CSSKSS cho các em học sinh nữ trong độ tuổi vị thành niên tại trường THCS Nam
Cường nói riêng và trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nói chung.
Đề ra các kiến nghị nhằm nâng cao kỹ năng CSSKSS của các em học sinh nữ
THCS Nam Cường nói riêng và các em nữ THCS huyện Chợ Đồn nói chung trên cơ sở
phân tích những nguyên nhân tác động đến nhóm học sinh này.
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu nhận thức, hành vi của các em học sinh nữ về một số nội dung
CSSKSS: hiểu biết về sự thay đổi sinh lí của cơ thể con gái khi đến tuổi trưởng thành;
hiểu biết về quan hệ tình dục sao cho đúng và an toàn; hiểu biết về các biện pháp tránh
thai và kế hoạch hóa gia đình; hiểu biết về những kiến thức làm mẹ sao cho an toàn.
Tìm hiểu nhu cầu kiến thức cần tìm hiểu về CSSKSS của học sinh nữ trường
THCS Nam Cường.
12
Đi vào tìm hiểu các hoạt động của CTXH trong việc giúp các em nữ vị thành
niên được tiếp cận thông tin, nâng cao kỹ năng trong việc CSSKSS.
5. Câu hỏi nghiên cứu
1. Thực trạng CSSKSS cho các em học sinh nữ trong độ tuổi vị thành niên ở
trường THCS Nam Cường hiện nay như thế nào?
2. Những yếu tố nào tác động tới nhận thức và hành vi chăm CSSKSS của các
em học sinh nữ độ tuổi vị thành niên?
3. Công tác xã hội có vai trò như thế nào trong việc giúp các em học sinh nữ
trong độ tuổi vị thành niên nâng cao kỹ năng CSSKSS?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Thực trạng CSSKSS cho các em nữ độ tuổi vị thành niên trường THCS Nam
Cường cả về nhận thức và hành vi đều ở mức độ thấp.
Có nhiều yếu tố khách quan tác động tới việc tiếp cận thông tin về CSSKSS của
các em nữ độ tuổi vị thành niên, trong khi các em có nhu cầu được tìm hiểu sâu và rõ
hơn về vần đề này.
an toàn v.v.
+ Tìm hiểu về nội dung, hướng dẫn về SKSS và CSSKSS, những kiến thức về
SKSS và CSSKSS đã được truyền đạt cho các em của giáo viên và phụ huynh học sinh
của trường.
+ Tìm hiểu công tác CSSKSS và nội dung cụ thể của việc CSSKSS cho các em
nữ độ tuổi vị thành niên tại địa phương thông qua các cô đỡ thôn bản.
8.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Điều tra thực trạng mức độ nhận thức và hành vi của học sinh nữ trường THCS
Nam Cường về các nội dung liên quan đến SKSS và CSSKSS vị thành niên.
Quy trình làm việc của nhân viên CTXH khi điều tra bằng bảng hỏi được tiến
hành theo 2 bước như sau:
14
(1) Điều tra bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn với hai loại câu hỏi đóng và mở.
(2) Tập hợp kết quả thu được xử lý theo tỷ lệ phần trăm và lập bảng thống kê về
mức độ nhận thức và hành vi của học sinh nữ về các nội dung liên quan đến SKSS và
CSSKSS vị thành niên.
Điều tra được thực hiện với học sinh nữ lớp 6, lớp 7, lớp 8, lớp 9 của trường
THCS Nam Cường.
9. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: từ tháng 4/2014 đến tháng 9/2014
Phạm vi không gian: trường THCS Nam Cường, xã Nam Cường, huyện Chợ
Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
Giới hạn nội dung nghiên cứu:
- Thực trạng nhận thức về SKSS và hành vi CSSKSS của học sinh nữ trường
THCS Nam Cường và nhu cầu kiến thức cần tìm hiểu của các em.
- Vai trò của nhân viên CTXH trong việc thực hiện một số hoạt động của mình
nhằm giúp các em nữ nâng cao kỹ năng CSSKSS vị thành niên với học sinh nữ tại
trường THCS Nam Cường, huyện Chợ Đồn.