Hå ViÕt HiÕu
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
MỞ ĐẦU
Nghiên cứu về bệnh sốt rét và phòng chống bệnh sốt rét đã có quá trình
lịch sử lâu đời. Bệnh sốt rét vẫn còn là một bệnh nguy hiểm và là gánh nặng
bệnh tật đối với nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Hàng năm, trên
thế giới có khoảng 300-500 triệu ca mắc bệnh sốt rét và ít nhất một triệu trong số
đó tử vong. Mặc dù đã có những nỗ lực lớn trong công tác điều trị và trong
phòng chống véc tơ, trong vòng 30 năm nay tỷ lệ nhiễm mới vẫn tăng lên, do
điều kiện kinh tế - xã hội, ký sinh trùng kháng thuốc và côn trùng kháng hóa
chất.
Tại Việt Nam, năm 2000, số ca mắc bệnh sốt rét là 293.016 ca trong đó có
148 ca tử vong. Đến năm 2008, số ca sốt rét đã giảm xuống còn 19.485 ca trong
đó có 14 ca tử vong. Để thu được thành quả này có sự đóng góp đáng kể của
hoạt động nghiên cứu và phòng chống véc tơ sốt rét. Hiện nay, ở Việt Nam cũng
như nhiều nước trên thế giới, chương trình phòng chống sốt rét đang sử dụng
một số hóa chất thuộc nhóm pyrethroid tổng hợp để phòng chống véc tơ sốt rét
như alphacypermethrin, lambdacyhalothrin, permethrin các hóa chất này chủ
yếu để tẩm màn và phun tồn lưu. Tuy vậy, sau một thời gian dài sử dụng hóa
chất diệt côn trùng trong cả y tế và nông nghiệp có thể dẫn tới sự thay đổi độ
nhạy cảm của véc tơ sốt rét và một số loài muỗi truyền bệnh làm giảm hiệu lực
của hóa chất này. Thông thường muốn đạt được hiệu quả trong phun hóa chất
diệt làm giảm mật độ muỗi đốt người vào mùa phát triển và đặc biệt khi có dịch
bệnh do muỗi truyền người ta phải tăng liều lượng hóa chất hoặc thay đổi chủng
loại hóa chất diệt. Việc sử dụng hóa chất đã tạo áp lực chọn lọc đối với quần thể
và có thể làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể đó.
Theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO,1992), trong số 200 loài
1
Trong bối cảnh đó, chúng tôi tiến hành đề tài:
2
Hå ViÕt HiÕu
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
“Nghiên cứu tính kháng thuốc ở một số loài muỗi truyền bệnh tại Việt Nam”.
Mục tiêu của đề tài:
- Xác định thành phần loài tại các điểm nghiên cứu.
- Xác định mức độ kháng hóa chất của véc tơ sốt rét.
Kết quả xác định kháng hóa chất của các véc tơ sốt rét đóng góp đáng kể
cho chương trình phòng chống sốt rét Quốc gia trong việc lựa chọn hóa chất diệt
muỗi thích hợp cho từng vùng địa lý khác nhau tại Việt Nam.
3
Hå ViÕt HiÕu
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
Chương 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sốt rét trên thế giới
Hàng trăm năm qua bệnh sốt rét có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh
tế - xã hội trên thế giới với khoảng một nửa dân số thế giới nằm trong vùng có
nguy cơ mắc bệnh sốt rét, đặc biệt ở những nước có thu nhập thấp như châu Phi.
tớnh a dng sinh hc ca Anopheles phong phỳ hn nhiu so vi chõu Phi. Cú
ti 20 loi khỏc nhau cú th tỡm thy cỏc vựng sõu, xa ca khu vc ny cựng
vi mt s loi th yu. Cú 3 loi vộc t chớnh cú mt, vựng rng nỳi cú An.
dirus v An. minimus, vựng bin nc l l An. epiroticus (trc õy gi l An.
sundaicus) [2]. Trong ú An.dirus l loi vộc t nguy him phm vi ton cu
nhng ch gii hn sinh cnh rng rm. St rột nh hng ch yu n nhng
nhúm ngi cú cỏc hot ng liờn quan n rng. Trong ú quan trng l cỏc
nhúm dõn tc thiu s v dõn di c [14].
Sau hn 10 nm thc hin chng trỡnh tiờu dit st rột ton cu, st rột ó
c thanh toỏn cỏc nc phỏt trin v mt lot cỏc khu vc rng ln cỏc
nc chõu , chõu M nhit i v cn nhit i vo nm 1967. Gia nhng
nm 1955 v nm 1967, s dõn thoỏt khi nguy c st rột ó tng t 220 triu
ngi n 953 triu, t l t vong t st rột gim xung di 1 triu ngi v
hu ht l cỏc nc nhit i chõu Phi [50].
S thnh cụng ca chng trỡnh tiờu dit st rột ton cu ó b nh hng
sõu sc do nhng thay i sinh hc ca kớ sinh trựng st rột v vộc t truyn
bnh. n nm 1970, gn 20% trong tng s cỏc vựng st rột lu hnh ó thy
cú s khỏng DDT ca cỏc vộc t st rột hay khỏng vi chloroquine ca kớ sinh
trựng st rột, thm chớ mt s ni cú mt c hai loi khỏng ny [31].
Hiu qu gim sỳt trong hot ng chng st rột do cỏc vn v k thut,
s xung cp ca cỏc h thng y t cng ng, cỏc ngun ti chớnh hn hp ó
lm cho vn st rột bt u t t, thm chớ nhanh chúng quay li rt nhiu
ni trờn th gii. S tri dy trờn quy mụ rng ln ca st rột trong nhng nm
5
Hồ Viết Hiếu
Luận văn thạc sĩ khoa học
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
trọng nhằm thu được thành tựu cao nhất trong công cuộc phòng chống sốt rét.
Bảng 1: Hóa chất sử dụng tẩm màn phổ biến ở các nước:
Hóa chất
Dạng hóa chất
Liều lượng
Permethrin
50EC
500mg/m2
Etonfenprox
10EW
200mg/m2
Lambdacyhalothrin
2.5CS
30mg/m2
Alphacypermethrin
Trước năm 1992, tình hình sốt rét rất nghiêm trọng, hàng nghìn ca chết
mỗi năm, tỷ lệ mắc sốt rét tăng và nhanh chóng làm cho sốt rét kháng thuốc. Tuy
nhiên sau hơn 10 năm, chương trình quốc gia phòng chống sốt rét của Việt Nam
đã có nhiều tiến bộ, tỷ lệ chết do bệnh sốt rét giảm 96% và tỷ lệ mắc giảm 78%.
Năm 2000, số ca mắc sốt rét tại Việt Nam là 293.016 ca trong đó có 148 ca tử
vong. Đến năm 2007, số ca sốt rét đã giảm xuống còn 70.910 ca trong đó 20 ca
tử vong. Tình hình sốt rét hiện nay tương đối ổn định nhưng vẫn còn là mối đe
7
Hồ Viết Hiếu
Luận văn thạc sĩ khoa học
da sc khe vi ngi dõn vựng sõu, vựng xa, vựng biờn gii v dõn di c.
Tuy nhiờn, cng nh nhiu nc khỏc trờn th gii, tỡnh trng khỏng thuc
ca kớ sinh trựng cng nh khỏng hoỏ cht dit cụn trựng ca vộc t st rột ang
t ra ũi hi phi phỏt trin cỏc nghiờn cu trong tng lai, cung cp cỏc cụng
c mi trong phũng chng st rột Vit Nam.
Bng 2: Húa cht s dng tm mn v phun tn lu Vit Nam
Nm
Tờn húa cht
Dng húa cht Nng
ng dng
2002-2006
Tm mn + phun tn lu
Lambdacyhalothrin
CS
100 g/l
Phun tn lu + tm mn
Lambdacyhalothrin
WP
100 g/l
Phun tn lu + tm mn
Lambdacyhalothrin
CS
25 g/l
Phun tn lu + tm mn
1.3. Tỡnh trng khỏng húa cht dit ca vộc t truyn bnh
Vộc t l mt ng vt chõn khp hỳt mỏu, bo m s truyn sinh hc tớch cc tỏc
nhõn gõy bnh t ng vt ny sang ng vt khỏc (theo F.Rodhain v C.Peres, 1985).
1.4. C s sinh hc ca tớnh khỏng húa cht dit cụn trựng
Hin tng khỏng húa cht khụng phi l mt quỏ trỡnh thớch nghi sinh lý
ca cỏc cỏ th trong qun th. Hin tng ny bt ngun t s sai khỏc t nhiờn
cú bn cht di truyn v mc mn cm i vi cỏc cht c gia cỏc cỏ th
trong qun th. S khỏc bit ny cú sn trong cỏc qun th t nhiờn ngay t khi
cha tip xỳc vi thuc dit. Tớnh khỏng hoỏ cht l mt hin tng tin húa l
kt qu ca quỏ trỡnh chn lc cỏc gen khỏng cụn trựng di ỏp lc ca hoỏ
cht. Cỏc gen khỏng cú th cú sn trong qun th hoc sinh ra do t bin.
Nhng cỏ th trong qun th mang gen khỏng sng sút mc dự tip xỳc vi hoỏ
cht v truyn nhng gen khỏng cho th h sau. Vic s dng lp li mt hoỏ
cht s loi b cỏc cỏ th nhy v t l cỏc cỏ th khỏng s tng v cui cựng s
9
Hå ViÕt HiÕu
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
cá thể kháng sẽ trội lên trong quần thể [54]. Kết quả là quần thể không phục hồi
trở lại được tính mẫn cảm của hóa chất đó. Do vậy, giám sát và phát hiện ngay từ
những dấu hiệu đầu tiên là quan trọng để kịp thời có một chương trình quản lý
tính kháng.
1. 5. Các loại cơ chế kháng của côn trùng
Các hóa chất có thể xâm nhập vào cơ thể muỗi bằng nhiều cách và ảnh
hưởng đến sự sống sót của chúng ở mức độ khác nhau. Dựa vào khả năng hóa
chất bị phân giải trực tiếp hay không khi tác động lên cơ thể muỗi để chia ra các
loại cơ chế:
1.5.1. Kháng do giảm tính thẩm thấu
nó khử clo của phân tử DDT, chuyển DDT thành DDE là hợp chất không có tính
độc cho với côn trùng [15].
H
DDTase
Cl-
-CCl- C- CL
-CL
Clkhử Clo
- C-
- CL
Cl - C
Cl
Cl
DDT độc với muỗi
DDE không độc với muỗi
Cơ chế này tạo ra một mức độ kháng mạnh mẽ nhất của muỗi đối với từng loại
hóa chất. Sự kháng là kết quả của sự thay đổi về mặt cấu trúc enzym làm tăng
khả năng giải độc của nó hoặc tăng số lượng enzym dẫn đến tăng sự đào thải độc
tố hoá chất diệt côn trùng ra khỏi cơ thể chúng. [28].
hòa giả thiết này đã được tìm ra là có liên quan đến các ezyme kháng ở véc tơ.
C. Đơn vị siêu sao chép A2-B2 Esterase. Các gen Esterase kháng này nằm ở đầu 5’ tới đầu 5’
trong cùng một đơn vị khuyếch đại. Hơn 100 bản sao của đơn vị siêu sao chép này có thể xuất
hiện trong cùng một con muỗi. Đây chỉ là một ví dụ của một họ các gen Esterase được
khuyếch đại.
1.5.4. Kháng do biến đổi vị trí đích nhạy cảm
Sự kháng này gây ra bởi sự biến đổi vị trí đích tác động của hoá chất diệt
côn trùng. Sự biến đổi đó đã được quan sát thấy ở các enzym và cơ quan cảm
nhận thần kinh, đó là điểm đích của một số lớp hoá chất diệt côn trùng. Có 3
hình thức kháng hoá chất diệt côn trùng bằng cách thay đổi vị trí đích nhạy cảm.
12
Hồ Viết Hiếu
Luận văn thạc sĩ khoa học
Hỡnh 2. C ch tỏc ng gõy cht mui ca 4 nhúm húa cht, v trớ ớch ca cỏc nhúm
Pht pho hu c v Carbamate l enzyme Acetylcholinesterase v v trớ ớch ca nhúm húa
cht Pyrethroid v DDT l cng in th ca kờnh vn chuyn ion natri (WHO, 2006). (AchE:
Enzyme Acetylcholinesterase, Ach: Cht dn truyn thn kinh Acetylcholine, ChAT: Enzyme
vn chuyn Acetylcholine, vg-Na+ chanel: kờnh vn chuyn ion natri, MACE: enzyme
Acetylcholine ó b thay i, kdr: Khỏng h gc).
Khỏng h gc (Knockdown Resistance: Khỏng Kdr)
Khỏng h gc c t tờn t vic quan sỏt cỏc cụn trựng sau khi cho
tip xỳc vi DDT hoc pyrethroid. Cỏc cụn trựng nhy cm sau khi tip xỳc vi
hoỏ cht dit nhanh chúng b tờ lit hay h gc (knockdown). iu ny khụng
14
Hồ Viết Hiếu
Luận văn thạc sĩ khoa học
MACE: enzyme acetylcholinesterase ó b bin i tm quan trng tng ng ca mi
mt c ch khỏng ó c biu th bi kớch thc ca nhng chm trũn.
1.6. Tỡnh trng ỏp ng vi húa cht dit ca mt s loi Anopheles ti Vit
Nam.
Húa cht dit ỏp dng trong phun tn lu v tm mn l bin phỏp chớnh
dit mui cú tp tớnh t mỏu ngi v trỳ u trong nh. Tuy nhiờn sau thi
gian di tip xỳc ca nhiu th h mui, ging nh cỏc loi cụn trựng khỏc mui
cú th tr nờn khỏng húa cht. Tớnh khỏng ca mt s loi mui ó c thụng
bỏo sau khi cỏc húa cht ny c a vo s dng mt vi nm. ó cú khong
125 loi mui khỏng vi mt hay nhiu loi húa cht. Khỏng húa cht phun l
mt tr ngi chớnh trong chng trỡnh thanh toỏn st rột ton cu. Quyt nh
ỳng n trong vic la chn húa cht cú th lm gim mc v phm vi
khỏng húa cht. Mc dự vy vic s dng húa cht trong nụng nghip cng gúp
phn trong khỏng ca cỏc qun th mui. ngn nga khỏng húa cht v phũng
chng mui, vn giỏm sỏt vộc t l cn thit.
Tớnh khỏng hoỏ cht dit cụn trựng l mt hin tng cú th xut hin
trong mi nhúm cụn trựng truyn bnh. Nm 1946 mi ch cú hai loi Anopheles
khỏng DDT, nhng n nm 1991 ó cú ti 55 loi khỏng vi 1 hoc nhiu loi
húa cht. Trong 55 loi cú 53 loi khỏng vi DDT, 27 loi vi organophorous,
17 vi carbamate v 10 loi vi pyrethroid, 16 loi cú khỏng vi c 4 loi húa
cht dit [47]. Cú 21 loi trong 55 loi khỏng l vộc t quan trng ó c WHO
bỏo cỏo nm 1996. Mt s khỏng in hỡnh nh: An.aconitus vi DDT
c 75% qun th vộc t trong khi mc khỏng thp hn 10% thỡ tớnh khỏng
s khụng nh hng n hiu qu phũng chng vộc t. Trong trng hp ny,
tng cng kim tra, giỏm sỏt tn s khỏng l v khụng cn thay i phng
16
Hå ViÕt HiÕu
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
pháp phòng chống véc tơ [27,48]. Mặc dù vậy, nhìn chung các điều tra giám sát
kháng hoá chất là cần thiết bởi: - Hoạt động này cung cấp dữ liệu cơ bản cho
việc lập chương trình và chọn lọc các hoá chất diệt côn trùng thích hợp trước khi
thực hiện công việc phòng chống véc tơ.
- Phát hiện kháng hoá chất ở giai đoạn sớm nhằm thực hiện kịp thời các
biện pháp quản lý. Tuy nhiên, trong những trường này, bất cứ một biện pháp
phòng chống nào trừ khi thay thế hoá chất diệt côn trùng đều khó có thể thực
hiện.
Hiện nay, các hoá chất thuộc nhóm pyrethroid (alphacypermethrin,
lambdacyhalothrin, deltamethrin, permethrin, Etofenprox…) đang được sử dụng
rộng rãi trong chương trình phòng chống sốt rét ở nhiều nước trên thế giới trong
đó có Việt Nam. Vì vậy, sự phát triển tính kháng của véc tơ sốt rét với các hoá
chất này có thể gây trở ngại cho sự thành công của hoạt động phòng chống sốt
rét.
Pyrethroid là dẫn xuất của este cacboxylat (còn gọi là este pyrethrum hoặc
este pyrethrin) có nguồn gốc tự nhiên từ cây hoa cúc họ Chrysanthemum
cinerariefolium và C. roseum, chứa nhiều hoạt chất pyrethrin có độc tính cao với
côn trùng nhưng có độc tính thấp với động vật máu nóng. Mô phỏng cấu trúc của
pyrethrin, người ta thay đổi nhóm thế để tổng hợp lên các chất mới có hiệu lực
trng, bng trng th 1 di gp 2- 3 ln bng trng 2,3,4. Cỏc bng trng 2,3,4
chõn cú nhiu m hoa. c im quan trng ca An. dirus l chõn sau khp
cng v bn cú mt bng trng rng rừ rt. Cỏnh mui cú nhiu m en, trng .
Costa cú trờn 4 im en, gc Costa giỏn on, im en Presector trờn L1 kộo
di v phớa gc cỏnh hn im en Presector trờn Costa. Mui An. dirus trỳ n
tiờu mỏu ngoi nh nhng cú xu hng vo nh t mỏu ngi, tn cụng ngi
c trong v ngoi nh. Mui vo nh t ngi vo thi im sm trong ờm.
18
Hå ViÕt HiÕu
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
Sau 12 giờ đêm số lượng muỗi vào nhà giảm dần. An. dirus có thời gian đậu nghỉ
ngắn trước khi đốt mồi. Vào mùa khô mật độ muỗi ở khu vực nhà rẫy tăng cao
do đó làm tăng nguy cơ lan truyền. Bọ gậy An. dirus thường sống trong các ổ
nước tự nhiên hoặc nhân tạo, nước sạch, không chảy, dưới tán cây rừng, ít ánh
sáng chiếu rọi trực tiếp. Những ổ nước đó thường là nước mưa trên nên muỗi
phát triển mạnh vào mùa mưa. Do mùa mưa ở ba miền khác nhau nên đỉnh phát
triển của An. dirus cũng khác nhau tùy theo vùng địa lý tự nhiên. An. dirus nhạy
với các hóa chất đang được sử dụng trong chương trình phòng chống sốt rét quốc
gia như: permethrin, lambdacyhalothrin, deltamethrin... An. dirus có khả năng
truyền bệnh sốt rét cao ở Việt Nam, tỉ lệ nhiễm thoa trùng từ 2,5 – 4%. Muỗi có
đặc tính hoang dại, ít trú trong nhà tiêu máu, nên biện pháp phòng chống muỗi
là phun hóa chất mặt trong và ngoài nhà [4].
1.6.2. Anopheles minimus
An. minimus phân bố rộng ở các nước vùng Đông phương trải dài từ đông
Ấn Độ đến Nam Nhật Bản, từ Nam Trung Quốc đến Bắc Malaysia. Chính xác
mùa mưa kết thúc, mật độ của chúng lại tăng và đạt đỉnh lần thứ hai trong năm
vào tháng 10 và 11. Tại miền Trung, hai đỉnh của An. minimus cũng được xác
định, đỉnh thứ nhất từ tháng tư đến tháng năm, đỉnh thứ hai từ tháng mười đến
mười hai (đỉnh thứ hai cao hơn đỉnh thứ nhất) [21].
Vai trò truyền sốt rét của An. minimus: An. minimus được cho là véc tơ
truyền sốt rét chính ở mọi mơi mà nó có mặt. Bởi tính ưa hút máu người cao nên
nó được xác định là véc tơ sốt rét quan trọng ở Đài Loan [41]. Tại Nepal, trong
suốt giai đoạn từ năm 1955 đến 1965, tỷ lệ kí sinh trùng sốt rét ở muỗi An.
minimus là 1,7% và nó cũng được coi là véc tơ sốt rét chính ở đây. Kí sinh trùng
Plasmodium cũng được phát hiện ở An. minimus tại miền đông Pakistan và Thái
Lan. Tại Việt Nam, An. minimus là véc tơ sốt rét chính ở vùng rừng núi. Cho
đến nay, tỷ lệ nhiễm kí sinh trùng sốt rét ở muỗi An. minimus cao nhất ở miền
20
Hồ Viết Hiếu
Luận văn thạc sĩ khoa học
Bc (1,1%) c ghi nhn vo u nhng nm 1960 ti tnh Thanh Hoỏ. An.
minimus nhim kớ sinh trựng st rột vi t l cao ti min Trung Vit Nam. Ti
mt a phng Khỏnh Ho, 3,6%, An. minimus nhim kớ sinh trựng st rột
trong giai on 1993-1995. An. minimus cng c coi l vộc t truyn st rột
gõy ra cỏc v dch st rột mt s a phng thuc ng bng Chõu th sụng
Hng vo nhng nm cui thp k 1950 [8].
Theo Lờ Khỏnh Thun, Trng Vn Cú nghiờn cu khu vc Min Trung Tõy Nguyờn (1997): Anopheles minimus phỏt trin quanh nm, phõn b rng t
vựng bỡa rng, phỏt tỏn ra vựng savan c bi, vộc t ny cú u th vựng bỡa
rng, mt gim vựng rng v rng rm. Anopheles minimus hot ng t
mỏu sut ờm v cú mt cao nht t 22 gi n 4 gi sỏng. T l Anopheles
mc nhy cm ca An. minimus vi hoỏ cht dit cụn trựng l cn thit cho vic
la chn bin phỏp v hoỏ cht thớch hp phũng chng loi mui truyn st
rột quan trng ny.
1.6.3. Anopheles maculatus
Mui An. maculatus Vit Nam l mt nhúm loi ng hỡnh. Cho n nay, ó phỏt hin
nhúm loi ny gm 14 thnh viờn, trong ú cú 6 loi ó xỏc nh tờn l An. maculatus, An.
dravidicus, An. notanandai, An. pseudowillmori, An. sawadwongporni v An. willmori.
Mui An. maculatus v cỏc dng gn gi ca nú phõn b rng cỏc vựng rng nỳi ton
quc. Mui An. sawadwongporni chim u th cỏc tnh phớa Nam t Qung Bỡnh tr vo.
Mui An. pseudowillmori v An.willmori cú mt cỏc tnh phớa Bc. An . dravidicus
v An. notanandai cú mt ri rỏc mt s a phng . Cỏc loi mui thuc nhúm An.
maculatus a t mỏu sỳc vt , trỳ u tiờu mỏu ngoi nh. Cỏc kiu b gy ca cỏc thnh
viờn trong nhúm loi ny u ny cú nhng c dim chung : ngun nc thng trong, cú
ỏnh sỏng; cỏc nc ngm ng nhng cú lu thụng l phự hp cho tc c cỏc loi. Riờng hai
loi An. notanandai v An. sawadwongporni cú th sng cỏc thu vc nc chy.
Cú ớt nht mt loi trong nhúm (An. maculatus s.s) cú kh nng truyn hai loi ký sinh
trựng st rột P. falciparum v P. vivax vi t l nhim thoa trựng 0.58% (P. falciparum :
22
Hå ViÕt HiÕu
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
0,29% ; P. vivax : 0, 29%), khẳng định vai trò véc tơ thứ yếu của An. maculatus s.l. [1].
Chương 2 – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Muỗi Anopheles
Vị trí phân loại:
Vân Canh là huyện miền núi nằm phía nam tỉnh Bình Định, cách thành
phố Qui nhơn khoảng 40 km về phía tây nam.
Toạ độ xác định:
13°33’35,6” vĩ độ Bắc
108°57’24,9” kinh độ Đông
58 - 68 m cao so với mực nước biển.
Vân Canh nằm trong các đồi núi thuộc hệ thống dãy núi Bình Định, độ
cao của chúng không lớn nhưng rất dốc. Đất mặt chủ yếu là đất cát, sỏi. Do
hoạt động phát nương làm rẫy của nhân dân đã làm mất đi phần thực vật che phủ
bảo vệ đất trên các sườn núi dẫn đến sự xói mòn mạnh, đất bị bạc màu nghiêm
trọng, sản xuất nông nghiệp không đạt được năng suất cao.
Vân Canh thuộc vùng nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng ẩm, hai mùa rõ
rệt, mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12.
Nhiệt độ trung bình 5 năm từ 2005-2010 dao động trong khoảng 27,5°C
-28,5°C. Nhiệt độ cao nhất là 34,1°C (tháng 7,8/2005). Nhiệt độ thấp nhất là
21,4°C (tháng 1/2005).
Độ ẩm trung bình 5 năm từ 2005-2010 là 76 -79%. Độ ẩm thấp nhất là
24
Hå ViÕt HiÕu
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
48% (tháng 7 /2004. Độ ẩm cao nhất là 93% (tháng 10,11 /2005).Lượng mưa
trong các năm 2005-2010 dao động trong khoảng 1473,2mm - 2266,4mm.
Lượng mưa phân bố không đều trong các tháng và dao động lớn, tạo nên mùa