1
Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ văn hoá, thể thao và du
lịch
Viện khoa học thể dục thể thao
vn
NGUYN NGC ANH
tt.
NGHIấN CU S BIN I CHC NNG TM SINH Lí V TH LC
CA NAM VN NG VIấN PENCAK SILAT I TUYN QUC GIA
td
DI TC NG CA H THNG BI TP SC BN CHUYấN MễN
.v
kh
TRONG CHU K HUN LUYN NM
Chuyên ngành : HUN LUYN TH THAO
: 62 14 01 04
kh
Phản biện 2:
w
w
w
.v
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại: Viện
Khoa học Thể dục thể thao
Vào hồi: .
giờ
ngày
tháng
năm 2016
Có thể tìm hiểu luận án tại thƣ viện:
1.Thư viện Quốc gia Việt Nam
2.Thư viện Viện Khoa học Thể dục thể thao
kh
gia”, Tạp chí Khoa học Thể thao (3), Viện Khoa học Thể dục thể thao, Hà Nội, tr.77-80.
4
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
w
.v
kh
td
tt.
vn
1. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Pencak Silat là một môn võ thuật cổ xưa ra đời ở vùng quần đảo Nam Dương
(Indonesia, Malaysia, Singapore) và có bề dày lịch sử hàng trăm năm môn võ này lúc đầu chỉ
được dùng để biểu diễn trong các lễ hội, cầu khấn thần linh trải qua năm tháng nó đã trở thành
môn võ được đưa vào thi đấu chính thức tại các kỳ Đại hội TDTT trong khu vực và quốc tế.
Ngay từ những ngày đầu mới du nhập vào Việt Nam (năm 1989 sau Seagames 15 tại
Malaysia), môn võ này đã thu hút mạnh mẽ lực lượng thanh thiếu niên tham gia tập luyện.
Tuy nhiên TDTT, đặc biệt là thể thao thành tích cao là một lĩnh vực luôn phát triển
không ngừng. Điều này đòi hỏi những chuyên gia, huấn luyện viên (HLV) phải không
2. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đánh giá được thực trạng về hình thái, các chức năng của cơ thể và đặc điểm tâm,
sinh lý của nam VĐV đội tuyển Pencak Silat Quốc gia.
Lựa chọn được 18 bài tập sức bền chuyên môn cho nam VĐV Pencak Silat đội
tuyển quốc gia được chia theo 2 nhóm sau:
- Nhóm bài tập sức bền ưa khí: 05 bài tập;
- Nhóm bài tập sức bền yếm khí và hỗn hợp: 13 bài tập (trong đó, bài tập sức mạnh
bền, 07 bài tập; Bài tập sức bền tốc độ, 6 bài tập).
Các bài tập lựa chọn đã được đưa vào kiểm chứng trên đối tượng nam vận động
viên Pencak Silat đội tuyển Quốc gía trong thời gian 12 tháng. Kết quả cho thấy các chỉ số
về hình thái, chức năng tâm, sinh lý của nam vận động viên Pencak Silat quốc gia đều có
sự tăng trưởng rõ, thể hiện qua sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở các số liệu đo được.
3. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 121 trang bao gồm phần: Đặt vấn đề (03 trang);
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (41 trang); Chương 2: Đối tượng, phương
pháp và tổ chức nghiên cứu (14 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (61
trang); Kết luận và kiến nghị (03 trang). Trong luận án có 50 bảng, 03 sơ đồ và 47 biểu đồ.
Ngoài ra luận án đã sử dụng 102 tài liệu tham khảo, trong đó có 92 tài liệu tiếng Việt, 10
tài liệu tiếng Anh và Phần phụ lục.
6
B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Chƣơng 1- TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Đặc điểm môn Pencak Silat.
1.1.1. Tính thực dụng của môn võ Pencak Silat:
Pencak Silat có thể là một môn võ với các động tác được rút ra và biến đổi từ các kỹ
thuật, tổ hợp kỹ thuật, Pencak Silat cũng có thể chia làm hai cấp độ đó là Pencak Silat vận
w
1.1.3. Xu hướng huấn luyện môn Pencak Silat ở Việt Nam.
w
Môn Pencak Silat do đặc điểm nổi trội của nó có khả năng đảm bảo cho VĐV có thể
nắm bắt nhanh chóng và có chất lượng các kỹ thuật cơ bản ở môn học này. Do xu hướng
phát triển của Pencak Silat hiện đại là ngày càng tiến gần tới lối đánh biến hoá, thực dụng
và hiệu quả cho nên môn thể thao này ngày càng đòi hỏi VĐV phải có một khả năng thích
ứng và năng lực phối hợp vận động cao hơn. Vì vậy, việc huấn luyện các tố chất thể lực
cho vận động viên ngày càng trở nên quan trọng và bức thiết hơn bao giờ hết.
1.2. Đặc điểm tâm lý của VĐV Pencak Silat
Đặc điểm các môn thể thao khác nhau có ảnh hưởng nhất định đến việc phát triển
các mặt tâm lý của VĐV như: tri giác, sự quan sát, trí nhớ, sự tư duy, trí tưởng tượng, sự
cảm xúc và các phẩm chất đạo đức ý chí. Pencak Silat là môn thể thao đối kháng trực tiếp,
có sự biến hóa sáng tạo. Đặc điểm tâm lý trong hoạt động vận động của VĐV võ Pencak
7
Silat được xác định bởi luật thi đấu, tính chất của hoạt động thi đấu và những đặc điểm
khách quan của cuộc đấu.
1.3. Cơ sở lý luận về sức bền trong Thể dục thể thao.
1.3.1. Khái niệm và phân loại
Hầu hết đều thống nhất cho sức bền là khả năng thực hiện lâu dài một hoạt động nào
đó với cường độ nhất định. Sức bền là tố chất thể lực, được thể hiện trong một loại hoạt
động. Nói cách khác, sức bền là một khái niệm chuyên biệt thể hiện khả năng thực hiện
lâu dài một hoạt động chuyên môn nhất định.
w
1.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến sức bền và đặc điểm của sức bền chuyên
môn trong nội dung thi đấu đối kháng Pencak Silat.
1.4.1. Những nhân tố ảnh hưởng tới tố chất sức bền
Sức bền là một hệ thống đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu sinh học, bao gồm: thể tích
hấp thụ ôxy tối đa (VO2max), tiết kiệm hoá vận động và ngưỡng axitlactic (Joyner, 1993 và
Coyle, 1995). Các thành tố chính này chịu ảnh hưởng của đặc trưng hình thái và chức
năng cơ thể (lượng tim co bóp, loại hình sợi cơ, hoạt tính men trao đổi ưa khí, nồng độ
hemoglobin, huyết quản mao mạch cơ).
1.4.2. Đặc điểm của sức bền chuyên môn trong nội dung thi đấu đối kháng Pencak Silat.
Các môn đối kháng cá nhân nói chung và Pencak Silat nói riêng có cấu trúc hỗn
hợp: vừa có hoạt động có chu kỳ vừa có hoạt động không có chu kỳ. Đặc trưng của môn
Pencak Silat là cường độ hoạt động và hình thức di chuyển luôn thay đổi. Vì vậy, nâng cao
sức bền ưa khí hoặc yếm khí thông qua các bài tập chuyên môn là rất cần thiết vì nhờ đó
8
có thể đảm bảo được khả năng hồi phục nhanh chóng những lúc nghỉ giữa các hiệp trong
thi đấu hay thậm chí trong khi di chuyển ngoài tầm ra đòn của đối phương. Ngoài ra để
thích ứng với tính chất thi đấu chuyên môn luôn thay đổi, cần áp dụng những loại bài tập
chuyên môn bên cạnh những bài tập đòn tay hay đòn chân đơn thuần.
1.5. Khái niệm lƣợng vận động qua các công trình nghiên cứu của các tác giả
trong và ngoài nƣớc.
1.5.1. Khái niệm lượng vận động và các quan điểm đánh giá trong Thể dục thể thao
Các phương pháp y – sinh học kiểm tra đánh giá hiệu quả của công tác HLTT
vn
1.5.2. Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu lượng vận động
Các phương pháp y – sinh học kiểm tra đánh giá hiệu quả của công tác HLTT
thường được sử dụng để phân tích kết quả tập luyện của VĐV sau một quá trình huấn
luyện dài hạn. Phương pháp luận và quan điểm như vậy là đúng đắn bởi lẽ năng lực vận
động, trình độ tập luyện và thành tích thể thao nhất thiết phải thông qua quá trình tập luyện
theo một chương trình, kế hoạch và nội dung huấn luyện lâu dài, tuân theo những quy luật,
những nguyên tắc khoa học mới có thể nâng dần lên được. Tuy nhiên, kết quả huấn luyện
dài hạn lại nảy sinh ra từ sự tích lũy về lượng của những hiệu quả do các bài tập hàng ngày
tạo ra mà chuyển biến thành chất.
1.5.3. Các thành phần của lượng vận động
Lượng vận động bao gồm hai yếu tố cơ bản là khối lượng vận động (KLVĐ) và cường
độ vận động (CĐVĐ), đó là hai mặt của một quá trình thống nhất. Một KLVĐ nhất định bao
9
giờ cũng có CĐVĐ phù hợp (dù nặng nhẹ hay vừa) và ngược lại. Như vậy hai mặt đó liên kết,
dựa và bổ sung cho nhau trong quá trình tập luyện và nâng cao thành tích thể thao.
w
w
w
.v
kh
các bài tập được phân loại thành: Bài tập tay, bài tập chân và bài tập phối hợp.
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu.
Diễn biến hình thái, chức năng tâm, sinh lý và thể lực dưới tác động của hệ thống
bài tập sức bền chuyên môn.
Phạm vi nghiên cứu:
10
Đối tượng quan trắc: là 13 nam VĐV Pencak Silat Quốc gia.
Số lượng mẫu nghiên cứu: 13 nam VĐV
Phạm vi không gian nghiên cứu: đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Đội tuyển
Pencak Silat Quốc gia Trung tâm HLTT Hà Nội, Viện Khoa học TDTT, viện Khoa học –
Công nghệ trường Đại học TDT Bắc Ninh.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
2.2.3. Phương pháp kiểm tra y sinh.
2.2.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm.
2.2.7. Phương pháp toán học thống kê.
2.3.1. Thời gian nghiên cứu.
td
2.3. Tổ chức nghiên cứu:
tt.
2.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
mức độ phát triển của các VĐV. Kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 3.1 trong đề tài.
Qua kết quả ở bảng 3.1 cho thấy các tỷ lệ có lựa chọn trên 80% số phiếu tán thành
được đề tài sử dụng trong quá trình nghiên cứu, đó là:
Về hình thái bao gồm 7 chỉ số: chiều cao đứng, cân nặng, vòng cánh tay co, vòng
ngực max, vòng ngực min, vòng ngực trung bình, vòng đùi.
11
Về tâm lý gồm 2 chỉ số: Phản xạ kép với ánh sáng; Phản xạ kép với âm thanh.
Về chức năng, sinh lý bao gồm các chỉ số:
Chức năng chuyển hóa: Khả năng hấp thụ oxy tối đa (VO2maxml/ph); Năng lượng
tiêu thụ tính theo đơn vị Kcal/ph; Thể tích oxy tương đối trên trọng lượng cơ thể (VO 2/Kg
ml/ph/kg).
Chức năng hô hấp: Thể tích khí lưu thông [VT(lit)]; Thông khí phút [VE (lit/phút)].
Chức năng tim mạch: Nhịp tim [HR(lít/phút)]; nhịp oxy VO2/HR (ml/mđ)].
Về các tố chất thể lực gồm các năng lực sau: Sức nhanh linh hoạt; sức mạnh tốc độ;
Sức bền; khả năng phối hợp vận động.
kh
td
tt.
vn
3.1.2. Đặc điểm các chỉ số về hình thái, tâm sinh lý và thể lực của nam vận động
viên Pencak Silat Quốc gia.
Đề tài tiến hành phối hợp với trường Đại học TDTT Bắc Ninh, Viện khoa học
TT
w
.v
Bảng 3.2. Các chỉ số về hình thái của nam VĐV Pencak Silat
Quốc gia lứa ở giai đoạn I (n=13)
Cân nặng (kg)
56.10
73.41
6.18
3
Vòng cánh tay co (cm)
26.53
32.8
1.40
4
Vòng ngực trung bình (cm)
77.38
89.4
3.19
Qua số liệu thống kê ở bảng 3.2 cho thấy hầu hết các chỉ số về hình thái của nam
VĐV Pencak Silat Quốc gia ở giai đoạn đầu cao hơn nhiều so với người Việt Nam bình
thường cùng lứa tuổi và giới tính (theo tiêu chuẩn đánh giá phát triển thể chất người Việt
Nam lứa tuổi 20 của Thế kỉ XIX và theo tiêu chuẩn đánh giá phát triển thể chất người Việt
12
w
w
w
.v
kh
td
tt.
suất vận động tối đa test Gắng sức tối đa có chỉ số VO2/kg là 42,9ml/ph/kg còn ở các bài tập
chuyên môn có chỉ số từ 46,33ml/ph/kg đến 49,10ml/ph/kg, có thể hiểu ở các bài tập chuyên
môn VĐV phải tiêu thụ O2 tương đương với trọng lượng cơ thể nhiều hơn khi chạy trên băng
truyền trong phòng thí nghiệm. Điều đó chứng tỏ lượng bài tập ở phần trọng động ảnh hưởng
rất nhiều đến sự thây đổi chỉ số của VĐV. Còn ở quãng hồi phục thì test gắng sức tối đa là
13
18,4ml/ph/kg lại là cao nhất so với các bài tập chuyên môn, điều đó cũng cho thấy sau vận
động bài tập chuyên môn, khả năng hồi phục của VĐV rất tốt, điều này cho thấy khả năng
thích nghi với các bài tập chuyên môn của nam VĐV Pencak Silat là tốt.
Tâm lý cũng là một yếu tố chi phối và ảnh hưởng rất quan trọng tới VĐV cũng như
quá trình huấn huyện cũng như tập luyện và thi đấu của VĐV. Ở giai đoạn đầu, đề tài
bước đầu đánh giá những giá trị cơ bản của các test tâm lý của VĐV Pencak Silat Quốc
gia. Các giai đoạn sẽ khác nhau và mức ảnh hưởng đối với từng giai đoạn cũng khác nhau.
Qua bảng 3.9 nhận thấy, phản xạ kép của VĐV Pencak Silat từ lần 1 đến lần 3 thì
kết quả cũng giảm dần từ 0.46 xuống 0.39, còn phản xạ âm thanh cũng dao động từ 0.53
xuống 0.55.
kh
td
tt.
vn
3.1.3. Bàn luận mục tiêu 1.
Như vậy, qua kết quả nghiên cứu mục tiêu 1 cho phép đi đến các nhận xét sau:
test có tỷ lệ trên 80% số ý kiến tán thành ở mức rất cần thiết, để làm cơ sở đánh giá sức
14
vn
bền chuyên môn cho nam VĐV Pencak Silat đội tuyển quốc gia. Kết quả này cho thấy các
nhà chuyên môn đánh giá cao, cho là rất quan trọng tập trung chủ yếu ở các test sau:
Test 1: Đánh ngã vòng tròn - DC chữ V đấm 90s (sl).
Test 2: Đá vòng cầu thu chân về quét sau 60s (sl).
Test 3: Đấm - đá lăm pơ theo tổ hợp đòn 60s (sl).
Đây cũng là các test được đề tài lựa chọn tiếp tục đưa vào nghiên cứu ở các bước tiếp
theo trong việc đánh giá sức bền chuyên môn cho nam VĐV Pencak Silat đội tuyển quốc gia,
bằng việc kiểm nghiệm độ tin cậy và tính thông báo của các test đã lựa chọn ở trên.
3.2.1.2. Kiểm nghiệm tính thông báo và độ tin cậy của các test đánh giá sức bền
chuyên môn cho nam VĐV Pencak Silat đội tuyển Quốc gia.
Kết quả tính toán hệ số tin cậy và tương quan được trình bày tại bảng 3.11.
Test
kh
TT
td
tt.
Bảng 3.11. Tính thông báo và độ tin cậy của các test lựa chọn với hiệu xuất
.v
1
w
w
Từ kết quả tại bảng 3.11 cho thấy, theo lý thuyết thống kê cả 03 test đều đảm bảo
tính thông báo và độ tin cậy để được sử dụng làm test đánh giá sức bền chuyên môn cho
nam VĐV Pencak Silat quốc gia. Đây là cơ sở để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các bài
tập sức bền đến hình thái, chức năng tâm, sinh lý của nam VĐV Pencak Silat trẻ Quốc gia.
3.2.2. Lựa chọn và hệ thống hóa các bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho
nam vận động viên Pencak Silat Quốc gia.
Với mục đích xác định cơ sở thực tiễn của việc lựa chọn hệ thống các bài tập
chuyên môn đặc trưng trong huấn luyện sức bền cho VĐV Pencak Silat đội tuyển quốc
gia, luận án tiến hành phỏng vấn (phụ lục 3) các huấn luyện viên, chuyên gia hiện đang
làm công tác huấn luyện môn Pencak silat trên phạm vi toàn quốc (50 người) về mức độ
tán thành sử dụng trong huấn luyện sức bền chuyên môn cho nam VĐV Pencak silat đội
tuyển quốc gia.
Kết quả thu được trình bày ở bảng 3.12. trong luận án.
15
Từ bảng kết quả thu được tại bảng 3.12 bước đầu luận án đã xác định được các bài
tập đặc trưng để phát triển sức bền chuyên môn cho nam VĐV Pencak Silat đội tuyển
Quốc gia. Đó là các bài tập đạt trên 90% ý kiến đồng ý tán thành trong sử dụng huấn luyện
sức bền chuyên môn cho VĐV Pencak Silat đội tuyển quốc gia.
3.2.3. Sắp xếp các bài tập phát triển sức bền chuyên môn và ứng dụng thử
Dạng bài tập sức bền ưa khí: 5 bài
Dạng bài tập sức bền yếm khí và hỗn hợp: Sức mạnh bền: 7 bài; Sức bền tốc: 6 bài
Các bài tập này được luận án lựa chọn, ứng dụng vào thực tiễn huấn luyện nhằm
củng cố hệ thống bài tập sức bền chuyên môn của VĐV Pencak Silat, các bài tập không
được lựa chọn sẽ bị loại bỏ không áp dụng vào quá trình huấn luyện. Trong quá trình huấn
luyện luận án sẽ xem xét điều chỉnh từng giai đoạn cho VĐV để có thể đánh giá được ở
thời điểm nào khi thực hiện các bài tập, hay khi LVĐ đến thời điểm nào sẽ xuất hiện sức
bền ưa khí, yếm khí và hỗn hợp.
3.2.3.2. Xác định nội dung huấn luyện bài tập sức bền chuyên môn cho nam VĐV
Pencak Silat đội tuyển Quốc gia.
Kết quả phỏng vấn các chuyên gia, HLV về tỷ lệ sắp xếp các nội dung huấn luyện
trong từng chu kỳ được trình bày tại bảng 3.14 trong luận án.
Trên cơ sở thực tiễn phỏng vấn về tỷ lệ sắp xếp các nội dung huấn luyện trong từng
chu kỳ ở trên, luận án đã xây dựng giáo án mẫu chuẩn cho các giai đoạn, cụ thể như trình
bày tại các bảng 3.15, 3.16 và 3.17 trong luận án.
3.2.4. Bàn luận mục tiêu 2.
16
w
w
w
.v
kh
nam VĐV Pencak Silat đội tuyển quốc gia.
Chương trình huấn luyện năm của môn Pencak Silat phụ thuộc vào các giải thi đấu
trong năm, để đạt được thành tích cao tại các giải đấu thì các mục đích, cách phân chia giai
đoạn, phân bố LVĐ phải phù hợp. Chính vì vậy, việc chuẩn bị cho kế hoạch huấn luyện là
rất quan trọng và phải được tiến hành một cách đặc biệt chu đáo.
Kế hoạch huấn luyện của đội tuyển Pencak Silat Quốc gia đã được phê duyệt của
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Trung tâm huấn luyện Thể thao Quốc gia Hà Nội. Tuy
nhiên, vì là chương trình công tác nên giá trị khoa học cần được kiểm nghiệm và đánh giá.
Việc làm đó giúp cho chúng ta đánh giá được chương trình đó có phù hợp không, nó mạnh
17
hay yếu, đã đảm bảo yêu cầu cho công tác huấn luyện chưa. Khả năng ứng dụng chương
trình đó giúp HLV đánh giá được trình độ của từng VĐV trong đội.
Để xác định được chương trình huấn luyện năm cho VĐV Pencak Silat Quốc gia đề
tài đã tiến hành phỏng vấn các giáo viên, chuyên gia, HLV, các trung tâm có phong trào
Pencak Silat mạnh.
3.3.1. Khái quát phân phối thời gian các thời kỳ trong chương trình huấn luyện
năm (được trình bày chi tiết từ trang 96 đến trang 1.2 trong luận án).
kh
td
tt.
vn
3.3.2. Diễn biến sự phát triển các chỉ số về hình thái, chức năng tâm, sinh lý và sư
0.63
6.93
0.73
w
1
Giai đoạn
Trước vận
động
Sau vận
động
x
1.4
0
w
TT
ME
T
RE
R
14.45
5.01
1.81
2.19
1.05
0.34
2.43
3.13
1.23
1.42
1.21
0.04
3.04
1.21
8.12
0.09
1.21
x
43.41
12.7
6
1.06
14.6
7
1.13
18.32
6.73
2.13
51.36
15.1
1.23
19.31
6.3
1.62
2.86
1.05
0.05
2.91
2.12
0.23
3.24
1.23
VO2/kg
RE
ml/ph/k MET
R
g
14.2
51.32
1.43
3
td
2
Chuyên
môn
tay
Hệ
số
kh
1
BÀI
TẬP
.v
môn
tay
Chuyên
môn
chân
Chuyên
môn
hỗn hợp
Gắng
sức
tối đa
w
T
T
giai đoạn II (n=13)
x
Thời gian xuất hiện
ngƣỡng yếm khí
Rf
VT
VE
(l/ph)
(lít)
(l/ph)
56.84 1.71 36.2
0.17
x
57.37
1.63
39.15
63.49
1.92
42.06
30.38
1.15
40.8
15.45
0.41
0.31
41.3
11.74
0.4
0.83
4.05
0.35
1.44
4.67
0.2
0.68
x
35.82
1.46
50.66
8.75
Giá
trị
Hồi phục
19
Bảng 3.22. Chỉ số huyết học của nam VĐV Pencak Silat đội tuyển Quốc gia
giai đoạn II (n=13)
TT
Giai đoạn
Giá trị
1
2
Giai đoạn
II
x
Lactic (mmol/l )
Trước vận
Sau vận động
Giai đoạn II
Âm thanh
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 1
Lần 2
Lần 3
x
0.44
0.42
0.36
0.51
0.53
0.52
.v
Bảng 3.24. Các chỉ số thể lực trong quá trình thực hiện
1
SBCM
tay (sl)
2
3
SBCM
chân (sl)
SBCM
phối hợp
(tổ)
Thời gian
Mạch hồi phục
w
Bài tập
Giá
trị
134.0
123.7
18.0
23.4
23.9
37.7
43.3
9.0
11.2
12.0
x
75.5
108.7
139.7
15.8
21.9
27.8
36.2
40.6
162.8
139.2
128.0
1.2
1.3
1.9
5.7
3.5
1.3
Để giải quyết mục tiêu trên của đề tài chúng tôi tiến hành so sánh kết quả kiểm tra
thu được của các chỉ số chức năng chuyển hóa năng lượng của nam VĐV Pencak Silat
td
Quốc gia ở giai đoạn I và giai đoạn II. Do điều kiện không cho phép, luận án chỉ đánh giá
kh
chức năng chuyển hóa năng lượng của VĐV Pencak Silat ở thời điểm công suất vận động
tối đa, ở 03 chỉ số VO2/kg (ml/ph/kg); MET; RER. Kết quả nghiên cứu được trình bày ở
.v
bảng 3.25. Kết quả kiểm tra các chỉ số chức năng hô hấp, tim mạch và chức năng chuyển
w
hóa năng lượng được trình bày tại các bảng 3.26, 3.27 và 3.28 và các được thể hiện rõ từ
w
biểu đồ 3.2 đến biểu đồ 3.14 trong luận án.
w
Thông qua kết quả thu được tại các bảng và các biểu đồ cho thấy sau một thời gian
tập luyện dưới tác động của các bài tập sức bền chuyên môn các chỉ số chức năng hô hấp,
tim mạch và chức năng chuyển hóa năng lượng đều tăng lên đáng kể nhưng mức tăng
td
Bảng 3.31. Các chỉ số về hình thái của nam VĐV Pencak Silat Quốc gia
ở giai đoạn III (n=13).
x
(cm)
4.09
(kg)
73.53
3.08
kh
Các chỉ số hình thái
Chiều cao
175.2
2
Cân nặng
6
Vòng ngực thở ra
(cm)
85.8
1.23
7
Vòng ngực trung bình (cm)
90.8
2.69
w
w
w
1
.v
TT
3.86
94.2
0.89
12.92
mmol/L
Sau thi đấu
Ure(mmol/L)
Creatinin a.lactic
umol/L
mmol/L
2.44
6.3
99.4
18.72
0.14
tác động của hệ thống bài tập sức bền chuyên môn ở giai đoạn III (n= 13).
w
Nếu như ở chỉ số hình thái có sự biến đổi thì chỉ số huyết học của nam VĐV Pencak
w
Silat đội tuyển Quốc gia dưới tác động của hệ thống bài tập sức bền chuyên môn ở giai
w
đoạn III cũng có sự biến đổi rõ nét nhất, ví dụ hàm lượng acid lactic trước thi đấu và sau
thi đấu có sự cách biệt rất cao từ 2.44 mmol/L – 18.72 mmol/L, điều đó chứng tỏ khả năng
thích nghi với sức bền của nam VĐV Silat trước và sau thi đấu phù hợp với LVĐ của BHL
đề ra ở giai đoạn cuối (giai đoạn III).
Để kiểm chứng sự tác động của các bài tập chuyên môn đến các chỉ số về chức
năng, tim mạch, chuyển hóa năng lượng và sư phạm, đề tài cho thấy sự biến đổi các chỉ số
trong quá trình thực hiện các bài tập chuyên môn ở giai đoạn III. Kết quả được trình bày
tại bảng 3.33, 3.34, 3.36 và 3.37 trong luận án.
Qua kết quả thu được tại các bảng trên cho thấy sau một thời gian tập luyện dưới sự
tác động của các bài tập sức bền chuyên môn đã được lựa chọn các chỉ số về chức năng hô
hấp, tim mạch và chuyển hóa năng lượng đã tăng lên rõ rệt. Điều này có ý nghĩa sau khi đã
23
nâng cao khối lượng và cường độ vận động của các bài tập sức bền chuyên môn lên
khoảng 80 – 90% các chỉ số đều tăng lên dẫn đến thành tích thi đấu của các nam VĐV
Pencak Silat Quốc gia được nâng lên.
đa) và từ 0.89% đến 9,69% ở thời điểm hồi phục.
w
Về chỉ số hô hấp, độ tăng trưởng khi so sánh với giai đoạn II của quá trình huấn
w
luyện năm cho thấy độ tăng trưởng ở mức tương tự với độ tăng trưởng của chức năng tim
mạch. Với đột tăng trưởng từ 1,3% đến 11,8% ở thời điểm xuất hiện ngưỡng yếm khí. Từ
0,94% đến 10,98% ở thời điểm công suất vận động tối đa, từ 0,62 đến 14,5% ở thời điểm
hồi phục.
Về các chỉ số chức năng chuyển hóa năng lượng, độ tăng trưởng đạt được tại thời
điểm xuất hiện ngưỡng yếm khí đạt từ 0,24% đến 18,8% và thời điểm công suất vận động
tối đa là 2,09% đến 19,3%; ở giai đoạn hồi phục các chỉ số về chức năng chuyển hóa năng
lượng ở giải đoạn này có độ tăng trưởng so với giai đoạn II đạt từ 5,8% đến 20%, đây là
giai đoạn có độ tăng trưởng vượt trội hơn so với các chỉ số ở các giai đoạn khác. Điều này
thể hiện VĐV đã thích nghi với lượng vận động động và có sự hồi phục tốt. Thể hiện các
24
bài tập mà đề tài lựa chọn đáp ứng được sự vận động của cơ thể, đặc biệt những bài tập về
sức bền chuyên môn đã có sự thích nghi tốt của cơ thể VĐV.
Về các test sư phạm cho thấy độ tăng trưởng không cao, không có sự vượt trội, với
sự tăng trưởng từ 0,72% đến 6,73%. Mặc dù sự biến chuyển và độ tăng trưởng không
nhiều nhưng đây cũng là thực tế, vì khách thể là VĐV đội tuyển quốc gia nên trình độ
chuyên môn khá ổn định, do đó độ tăng trưởng như vậy là hoàn toàn phù hợp và chấp
nhận được.
w
Về các chỉ số hình thái đều biến đổi theo chiều hướng tăng lên. Tuy nhiên trong các
w
chỉ số hình thái thì chỉ số chiều cao (1.51%) và chỉ số cân nặng (0.26%) là các chỉ số tăng
trưởng thấp hơn. Còn vòng ngực max và vòng đùi là chỉ số có nhịp tăng trưởng cao nhất
(2.27% - 3.21%). Sở dĩ như vậy bởi môn võ thể thao Pencak Silat thi đấu theo hạng cân,
nên việc VĐV có mức độ tăng cân ít là điều tuân theo kế hoạch thi đấu của Ban huấn luyện đề
ra, còn việc chiều cao bắt đầu giảm dần cũng giảm vì lý do, tuổi VĐV đội tuyển Quốc gia
đến tuổi sinh học khó có thể thể phát triển chiều cao như lứa tuổi trẻ. Còn các chỉ số vòng
ngực max và vòng đùi có chỉ số W% tăng cao vì do khối lượng tập luyện theo bài tập chu kỳ
huấn luyện sức bền chuyên môn có sự điều chỉnh để VĐV có thể tăng cơ để đáp ứng được
khối lượng cường độ bài tập để đáp ứng với các giải thi đấu có sự va chạm mạnh.
25
Về các chỉ số về chức năng cho thấy mặc dù khi so sánh diễn biễn ở từng giai đoạn
độ tăng trưởng không nhiều, tuy nhiên khi so trước thực nghiệm với sau thực nghiệm (giai
đoạn III) cho thấy độ tăng trưởng khá cao. Cụ thể:
Ở các chỉ số về huyết học mặc dù có sự gia tăng về các nồng độ axitlactic cũng như
creatinine nhưng các chỉ số trong giai đoạn hồi phục lại tăng lên so với trước giai đoạn
thực nghiệm, điều này được thể hiện rõ trong các biểu đồ 3.31 đến 3.47. Độ tăng trưởng về
các chỉ số hồi phục ở chức năng tim mạch khi ứng dụng các bài tập sức bền chuyên môn
tăng từ 1,46% đến 24,6% (tập trung độ tăng trưởng cao nhất ở các bài tập chuyên môn
vn
w
khí và công suất vận động tối đa trước và sau khi ứng dụng các bài tập chuyên môn cho
thấy mặc dù có sự tăng trưởng nhưng không nhiều và không được đồng đều, sự tăng
trưởng cao nhất tập trung chủ yếu ở các bài tập chuyên môn hỗn hợp (22,3% ở thời điểm
xuất hiện ngưỡng yếm khí và 27,3% ở thời điểm công suất vận động tối đa.
Ở các chỉ số về chức năng hô hấp sau thực nghiệm các bài tập chuyên môn cho thấy
có sự nhỉnh hơn so với các chỉ số chức năng tim mạch. Cụ thể ở thời điểm xuất hiện
ngưỡng yếm khí độ tăng trưởng đạt được từ 5,47% đến 31,3% và tập trung chủ yếu ở các
bài tập chuyên môn chân (31,3%), các bài tập gắng sức tối đa (7,5%) và các bài tập
chuyên môn hỗn hợp (25%).
Các chỉ số về chức năng chuyển hóa năng lượng có độ tăng trưởng tương đồng với
các chỉ số về chức năng hô hấp, với độ tăng trưởng từ 4,45% đến 27,02% ở thời điểm xuất