câu hỏi nhận định tố tụng dân sự (có đáp án) - Pdf 39

 Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa xét xử vụ việc dân sự và đưa ra quan điểm làm căn cứ để
Hội đồng xét xử giải quyết.
Nhận định SAI. Theo Điều 234 BLTTDS 2004, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật trong
quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc tranh chấp pháp luật của người tham gia tố
tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án. Theo Điều 21 bộ luật này, viện
kiểm sát nhân dân chỉ có vai trò kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự chứ không có vai trò
trong việc đưa ra quan điểm làm căn cứ để HĐXX giải quyết vụ việc dân sự.

 Đưa ra yêu cầu để Tòa án giải quyết là quyền của đương sự.
Nhận định SAI. Theo Điều 56 BLTTDS 2004 thì đương sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền,
nghĩa vụ liên quan. Tuy nhiên, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thuộc khoản 2 Điều 61 thì mới có quyền
đưa ra yêu cầu để Tòa án giải quyết.

 Việc thay đổi người tiến hành tố tụng do Thẩm phán quyết định.
Nhận định SAI. Theo quy định tại Điều 51 BLTTD 2004, Điều 15 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP.

 Bị đơn là người gây thiệt hại cho nguyên đơn và bị nguyên đơn khởi kiện.
Nhận định SAI. Khoản 3 điều 56 Bộ luật TTDS 2004. Bị đơn là người mà nguyên đơn cho rằng quyền và lợi
ích hợp pháp của nguyên đơn bị bị đơn xâm phạm. Việc cho rằng có nghĩa là có thể có (bị xâm phạm) hoặc
không (không bị xâm phạm hoặc tranh chấp).

 Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố tại phiên tòa sơ thẩm.
Nhận định này SAI. Theo quy định tại khoản 3 Điều 176 BLTTDS năm 2004, sau khi nhận được thông báo thụ
lý vụ án của Tòa án, bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn trước khi Tòa án ra quyết
định đưa vụ án ra xét xơ sơ thẩm. Theo khoản 2 Điều 217 BLTTDS, tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn chỉ có quyền
thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố ban đầu, mà không được đưa ra yêu cầu phản tố
khác.

 Vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh.
Nhận định SAI. Khoản 2 Điều 405 BLTTDS năm 2004, Khoản 2 Điều 7 NQ 03/2012/NQ-HĐTP. Ngoại lệ,
tranh chấp hôn nhân ở biên giới.

 Đương sự có quyền giao nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.
Nhận định ĐÚNG. Khoản 1 điều 84 BLTTDS 2004, khoản 3Điều 4 NQ 04/2012/NQ-HDTP.

 Chỉ có Tòa án mới có quyền trưng cầu giám định.
Nhận định SAI. Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 58, điểm b khoản 2 điều 85 BLTTDS: cả đương sự và
Tòa án đều có quyền

 Đương sự đưa ra yêu cầu có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ.
Nhận định ĐÚNG. Khoản 1 Điều 6 BLTTDS 2004 và khoản 2 Điều 2 NQ 04/2012/NQ-HĐTP: Đương sự đưa
ra yêu cầu có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ. ( vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của đương sự ). Tuy nhiên
trong một số trường hợp bắt buộc đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ , căn cứ theo quy định tại Điều 79
BLTTDS.

 Thư ký có nhiệm vụ lấy lời khai của đương sự.
Nhận định SAI. Theo quy định tại khoản 1 Điều 86 BLTTDS và khoản 2 Điều 6 NQ 04/2012/NQ-HĐTP. Việc
lấy lời khai của đương sự phải do Thẩm phán tiến hành. Thư ký có nhiệm vụ ghi lời khai vào biên bản; Thư ký
lấy lời khai của đương sự chỉ khi: Thẩm phán giao cho Thư ký lấy lời khai nếu đương sự đồng ý

 Người đại diện theo ủy quyền của đương sự không có quyền kháng cáo thay đương sự.
Nhận định SAI. Theo quy định tại điều 243 BLTTDS 2004, khoản 4 điều 2 Nghị quyết NQ 06/2012/NQHĐTP. Người đại diện của đương sự có quyền làm đơn kháng cáo thay đương sự.

 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm thì Tòa án đình chỉ giải
quyết yêu cầu của họ.
Nhận định SAI. Khoản 3 điều 266, điểm c Khoản 2 điều 199 BLTTDS. Có thể hoãn/ đình chỉ/ tiếp tục xét xử.
 Nếu người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm thì Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc
thẩm.


Nhận định SAI. Khoản 2 Điều 266 BLTTDS 2004. Vẫn xét xử hoặc đình chỉ hoặc hoãn xét xử phúc thẩm.


khoản 3 Điều 33 của BLTTDS và được hướng dẫn tại các tiểu mục 4.1 , 4.2 và 4.3
mục 4 này và được Toà án nhân dân cấp huyện thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền, nếu
trong quá trình giải quyết mới có sự thay đổi, như có đương sự hoặc tài sản ở nước
ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài,
cho Toà án nước ngoài thì theo quy định tại Điều 412 của BLTTDS, Toà án nhân dân
cấp huyện đã thụ lý tiếp tục giải quyết vụ việc dân sự đó.
b. Đối với vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 3
Điều 33 của BLTTĐS và được hướng dẫn tại các tiểu mục 4.1 , 4.2 và 4.3 mục 4 này
và được Toà án nhân dân cấp tỉnh thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền, nếu trong quá
trình giải quyết có sự thay đổi không còn đương sự, tài sản ở nước ngoài và không cần
phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án


nước ngoài thì theo quy định tại Điều 412 của BLTTDS, Toà án nhân dân cấp tỉnh đã
thụ lý tiếp tục giải quyết vụ việc dân sự đó.
7.

Nơi

bị

đơn



trú



nơi

người đại diện cho nguyên đơn chứ không phải là nguyên đơn ( Điều 57 Luật tố tụng dân sự)
2. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác
do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và
lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.

10.
Bị
đơn

thể

Toà
án
nhân
dân?
Đúng , trong trường hợp có sự oan sai trong quá trình xét xử thì Tòa án nhân dân sẽ trở
thành bị đơn của Tòa án cấp dưới hơn
11. Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng ds đầy đủ phải là người đủ 18 tuổi trở lên?
Sai, Nghị quyết số 01/2005/NQ – HĐTP ngày 31/3/2005 thì người chưa đủ 18 tuổi vẫn có thể có đầy đủ năng lực
hành vi TTDS (người vợ chưa đủ 18 tuổi họ có quyền tham gia TTDS)




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status