Đề văn theo hướng đổi mới có 2 phần: Đọc hiểu và Làm văn. Phần đọc - hiểu thường
xoay quanh nhiều vấn đề, chủ yếu cần nắm vững những kiến thức cơ bản sau:
+ Về ngữ pháp, cấu trúc câu
+ Phong cách ngôn ngữ văn bản.
+ Phương thức biểu đạt của văn bản
+ Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn,…và tác dụng của
biện pháp đó trong ngữ liệu đưa ra ở đề bài.
+ Nội dung chính của văn bản
+ Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong văn bản.
+ Thông điệp rút ra từ văn bản .
+ Thể loại của văn bản…..
Cụ thể như sau:
I- KIẾN THỨC VỀ PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ:
1) Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
– Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc
hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ,
tình cảm….đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
– Đặc trưng:
+ Tính cụ thế
+ Tính cảm xúc
+ Tính cá thể
– Nhận biết:
+ Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ.
+ Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương.
2) Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
– Khái niệm: Là loại PCNN được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn
chương (Văn xuôi nghệ thuật, thơ, kịch).
– Đặc trưng:
+ Tính hình tượng
+ Tính truyền cảm
+ Tính cá thể hóa
5) Phong cách ngôn ngữ khoa học:
– Khái niệm : Là PC được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập
và phổ biến khoa học.
+ Là PCNN đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu.
+ Gồm các dạng: Khoa học chuyên sâu; Khoa học giáo khoa; Khoa học phổ cập.
– Đặc trưng cơ bản: (Thể hiện ở các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ, câu, đọan
văn,văn bản).
+Tính khái quát, trừu tượng.
+ Tính lí trí, lô gíc.
+ Tính khách quan, phi cá thể.
6) Phong cách ngôn ngữ hành chính:
– Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính.
– Là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước,
giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác.
– Đặc trưng: Phong cách ngôn ngữ hành chính có 2 chức năng:
+ Chức năng thông báo: thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thông thường.
VD: Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng,…
+ Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản
của cấp trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các
cá nhân.
II. CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT:
1) Tự sự (kể chuyện, tường thuật): Là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức
trình bày 1 chuỗi các sự việc, sự việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết
thúc thể hiện 1 ý nghĩa.
– Đặc trưng:
+ Có cốt truyện.
+ Có nhân vật tự sự, sự việc.
+ Rõ tư tưởng, chủ đề.
+ Có ngôi kể thích hợp.
2) Miêu tả: Là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật,
Phép điệp cấu trúc (Lặp cú pháp)
12)
Điệp âm, điệp vần, điệp thanh
13)
Câu hỏi tu từ
14)
Đảo ngữ
15)
Cách sử dụng từ láy…
IV- MỘT SỐ THAO TÁC NGHỊ LUẬN:
Có nhiều thao tác nghị luận khác nhau. Những thao tác thường gặp nhất là:
1) Phân tích
2) Tổng hợp
3) Quy nạp
4) Diễn dịch
5) So sánh
V- MỘT SỐ THAO TÁC LẬP LUẬN:
1) Thao tác lập luận giải thích:
– Mục đích: là để cho người ta hiểu
2) Thao tác lập luận phân tích:
– Mục đích: là nhằm giúp cho người ta hiểu biết một cách cặn kẽ, thấu đáo.
– Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theo những tiêu chí, quan hệ nhất định.
3) Thao tác lập luận chứng minh:
– Mục đích: là để cho người ta tin
4) Thao tác lập luận so sánh:
– Mục đích: là nhằm giúp cho người ta nhận rõ giá trị của sự vật (hiện tượng, tư tưởng) này bằng cách chỉ
ra sự giống nhau & khác nhau giữa nó với một sự vật (hiện tượng, tư tưởng) khác.
5) Thao tác lập luận bình luận:
– Mục đích: thuyết phục người ta nghe theo sự đánh giá & bàn bạc của người nói (viết) về một hiện tượng
hoặc vấn đề.
Câu 2. Nội dung đó được thể hiện chủ yếu qua phép liên kết nào?
Câu 3. Văn bản chủ yếu được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Câu 4. Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Chúng
ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ."
Anh/ chị hãy tìm ra thông điệp chung của hai văn bản? Thông điệp đó đã thể hiện sâu sắc truyền thống
cao quí nào trong đời sống tinh thần, tình cảm của dân tộc?
Câu 5. Viết một đoạn văn khoảng 100 từ trình bày suy nghĩ của anh/ chị về sức mạnh của truyền thống
yêu nước.
ĐỀ 3
Đọc đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi:
"Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi
Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi. Nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó
lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”. (Hồ Chí Minh)
Câu 1. Anh/ chị hãy đặt tên cho đoạn trích.
Câu 2. Chỉ ra phép liên kết chủ yếu được sử dụng trong đoạn văn.
Câu 3. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thể hiện lòng yêu nước trong câu "Nó kết thành
một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ
bán nước và lũ cướp nước"? Với hai cụm động từ lướt qua... và nhấn chìm..., tác giả đã khẳng định điều
gì ở lòng yêu nước? Sự khẳng định đó đã được chứng minh như thế nào trong lịch sử giữ nước oanh liệt
của dân tộc?
Câu 4. Viết một bài luận khoảng 200 từ trình bày suy nghĩ của anh/ chị về lòng yêu nước của con người
Việt Nam thời hiện đại?
ĐỀ 4
Đọc đoạn trích sau đây trong bài thơ Tổ Quốc nhìn từ biển của Nguyễn Việt Chiến và trả lời các câu
hỏi:
Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển
Mẹ Âu Cơ hẳn không thể yên lòng
Sóng lớp lớp đè lên thềm lục địa
Trong hồn người có ngọn sóng nào không? (4/2009)
Câu 1. Anh/chị hiểu như thế nào về nhan đề Tổ Quốc nhìn từ biển? Trong cả bài thơ, những câu thơ:
Phút chia tay, anh dạo trên bến cảng
Biển một bên và em một bên
Biển ồn ào, em lại dịu êm
Em vừa nói câu chi rồi mỉm cười lặng lẽ
Anh như con tàu, lắng sóng từ hai phía
Biển một bên và em một bên
Ngày mai, ngày mai khi thành phố lên đèn
Tàu anh buông neo dưới chùm sao xa lắc
Thăm thẳm nước trời, nhưng anh không cô độc
Biển một bên và em một bên
Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên
Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang trắng
Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng
Biển một bên và em một bên.
Vòm trời kia có thể sẽ không em
Không biển nữa. Chỉ còn anh với cỏ
Cho dù thế thì anh vẫn nhớ
Biển một bên và em một bên…
Trần Đăng Khoa ( thivien.net)
1- Câu thơ “ Mây treo ngang trời những cánh buồm trắng” miêu tả điều gì?
2- Câu thơ “ Biển ồn ào, em lại dịu êm” sử dụng những biện pháp tu từ gì?
A- So sánh B- Nhân hóa C- Hoán dụ D- Đối lập.
3- Khổ thơ 1 và 2 thể hiện tâm trạng của người lính biển như thế nào?
4- Từ “ buông neo” trong câu thơ “tàu anh buông neo dưới chùm sao xa lắc” có nghĩa là gì?
5- Khổ thơ 3 gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc sống của người linh biển?
6- Hình ảnh “ những vành tang trắng” trong câu thơ “ Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang
trắng” có ý nghĩa biểu tượng như thế nào?
7- Phân tích cấu trúc ngữ pháp trong dòng thơ sau” Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng.”?
8- Em suy nghĩ gì về trách nhiệm của người lính biển trong khổ thơ thứ 4?
9- Tại sao tác giả lại viết:
Cho những câu văn sau, em hãy chỉ ra những lỗi về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp, ... và sửa lại cho
đúng:
a). “Qua truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh cho ta thấy niềm tin của người lao động vào chiến thắng
trong cuộc đấu tranh với thiên nhiên.”
(Bài làm của học sinh
Làm văn 12, Sách chỉnh lí hợp nhất năm 2000, NXB Giáo dục. tr. 49)
b). “Nam Cao đã thành công trong việc xây dựng hình ảnh điển hình về người nông dân bị lưu
manh hóa.”
(Dẫn theo Đình Cao, Lê A
Làm văn 12, Sách chỉnh lí hợp nhất năm 2000, NXB Giáo dục. tr. 47)
Câu 2
Đoạn văn sau đề cập đến vấn đề gì? Hãy đặt tên cho đoạn văn đó.
“Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ
quyền, đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa. Tuy nhiên, ở giai đoạn này, chế độ phong
kiến Việt Nam đang có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.”
(Lịch sử 11, NXB Giáo dục – 2010, tr. 106)
Câu 3
Chỉ ra các biện pháp tu từ và nêu tác dụng của chúng trong đoạn văn sau:
“Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ
làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao
động ! Tre, anh hùng chiến đấu !”
(Cây tre Việt Nam – Thép Mớ Ngữ văn 6, Tập hai, NXB Giáo dục – 2011, tr. 97)
ĐỀ 7
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
"... Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp
giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức
làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa
học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào
6
rừng rậm nhiệt đới và dòng sông. Không gian bên trong hang có thể chứa được... một tòa nhà 40 tầng.
Nhưng điều quan trọng mà nhiều người chưa biết đến là việc hình thành hang động Sơn Đoòng không
phải theo cách truyền thống - đá vôi bị hoà tan bởi nước mưa, lâu dần theo thời gian hàng triệu năm,
nước bào mòn các hoà tan thành hang động vĩ đại. Với "siêu hang động" Sơn Đoòng, câu chuyện ở một
hướng khác.
Sơn Đoòng nằm trên một đường đứt gãy hướng Bắc - Nam, chính trục đứt gãy này tạo điều kiện cho
hang động lớn nhất thế giới này hình thành một cách mạnh mẽ qua dòng chảy không gì cản được của
dòng nước lũ và bào mòn thành hang động tuyệt vời mà các nhà khoa học gọi là “Một vũ trụ bị bỏ quên
nằm ẩn mình trong một hệ sinh thái độc đáo. Điều này không được tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác trên
hành tinh này”.
(Theo dulich.dantri.com.vn ngày 17/05/2015)
Câu 1. Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
Câu 2. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên.
Câu 3. Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 4. Từ nội dung của đoạn trích trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn bày tỏ cảm xúc và suy nghĩ
về trách nhiệm của bản thân đối với các danh thắng thiên nhiên của đất nước.
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
... Hạt gạo làng ta
Có bão tháng Bảy
Có mưa tháng Ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng Sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy...
(Trích Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa)
Câu 5. Nêu hình ảnh đối lập được sử dụng trong đoạn thơ.
Câu 6. Qua đoạn thơ, tác giả muốn khẳng định những giá trị gì của “hạt gạo làng ta”?
Câu 7. Chỉ ra và nêu hiệu quả biểu đạt của phép tu từ được sử dụng trong hai câu thơ Nước như ai
tượng tốt đẹp trong cộng đồng.
(Trích: Xã luận - Báo Nhân dân điện tử, ngày 26/7/2013)
Câu 1. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên.
Câu 2. Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
Câu 3. Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng "Đền ơn đáp nghĩa, Uống nước nhớ nguồn đã trở thành
truyền thống tốt đẹp làm nên sức mạnh Việt Nam..."
Câu 4. Anh/chị đã có những hành động cụ thể nào để tiếp nối truyền thống "Đền ơn đáp nghĩa, Uống
nước nhớ nguồn" của dân tộc ta. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
...Bên kia sông Đuống
Quê hương ta lúa nếp thơm nồng
Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong
Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp
Quê hương ta từ ngày khủng khiếp
Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn
Ruộng ta khô
Nhà ta cháy
Chó ngộ một đàn
Lưỡi dài lê sắc máu
Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang
Mẹ con đàn lợn âm dương
Chia lìa đôi ngả
Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác về đâu...
1948
(Trích: Bên kia sông Đuống - Hoàng Cầm)
Câu 5. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.
Câu 6. Nêu nội dung chính của đoạn thơ.
Câu 7. Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong câu: "Chó ngộ một đàn". Nêu tác dụng của
biện pháp tu từ đó.
Câu 4. Nêu hai phương thức biểu đạt nổi bật trong đoạn thơ thứ nhất.
Câu 5. Xác định thể thơ của đoạn thơ thứ hai.
Câu 6. Xác định nghệ thuật tương phản trong từng đoạn thơ trên?
Câu 7. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa trong câu thơ “Thời gian chạy qua tóc mẹ”?
Câu 8. Những điểm giống nhau về nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ trên là gì? Trả lời trong
khoảng 6-8 dòng.
ĐỀ 13
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
(1) Đưa những cuốn sách về với quê hương mình, với mái trường cũ thân thương của mình, để các em
nhỏ sẽ không còn "khát" sách đọc. Đó là công việc thiện nguyện của những người tham gia chương trình
"Sách hóa nông thôn Việt Nam", đang chung tay đeo đuổi mục tiêu để 10 triệu trẻ em nông thôn có quyền
đọc sách và có sách đọc như trẻ em thành phố.
(2) Anh Nguyễn Quang Thạch, người khởi xướng chương trình hiện đang trong quá trình đi bộ xuyên
Việt từ Hà Nội vào TP Hồ Chí Minh. Chuyến đi được khởi hành từ ngày mồng 1 Tết Ất Mùi và dự kiến sẽ
hoàn thành vào trung tuần tháng 6-2015. Anh là cử nhân tiếng Anh, đã từng trải qua nhiều vị trí ở cơ
quan nhà nước và từng làm việc cho một số tổ chức quốc tế. Chuyến đi bộ xuyên Việt của anh lần này là
mong muốn kêu gọi cộng đồng chung tay nhân rộng tủ sách trong trường học, dòng họ... để đạt con số
300 nghìn tủ sách được xây dựng trên toàn quốc vào năm 2017, giúp hơn 10 triệu học sinh nông thôn có
sách đọc.
(…) (3) Chương trình Sách hóa nông thôn Việt Nam ra đời theo mong muốn của anh là nhằm giải quyết
vấn đề thiếu sách ở nông thôn mà theo anh là để nâng cao dân trí, xây dựng tinh thần chia sẻ trách
nhiệm xã hội trong cộng đồng. Tâm nguyện của anh là tạo ra một hệ thống thư viện mi-ni rộng khắp cả
nước để mọi người dân thôn quê có thể tiếp cận tri thức. Chương trình Sách hóa nông thôn Việt Nam đến
nay đã thực hiện thành công năm loại tủ sách, với hơn 3.800 tủ sách được xây dựng, giúp hơn 200 nghìn
người dân nông thôn, đặc biệt là 100 nghìn học sinh nông thôn có cơ hội đọc 40 đầu sách/năm.”
(Đưa sách về làng, Nhân dân cuối tuần, 26/04/2015)
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.
Câu 2. Đoạn (2) giới thiệu những thông tin gì về hành động “đi bộ xuyên Việt” của anh Nguyễn Quang
Thạch?
Câu 3. Từ nội dung văn bản, hãy nêu mục tiêu và kết quả đạt được của chương trình "Sách hóa nông thôn
Câu 5. Hãy xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên?
Câu 6. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.
Câu 7. Nêu 2 biện pháp tu từ tác giả sử dụng chủ yếu trong đoạn thơ trên.
Câu 8. Hai dòng thơ: “Lưng trần phơi nắng phơi sương/ Có manh áo cộc tre nhường cho con” biểu đạt
vấn đề gì?
ĐỀ 15
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
12
Trong những ngôi biệt thự của các gia đình quyền quý, tỉ phú đều có một phòng thư viện gia đình rộng
lớn với bao sách quý. Theo bạn, họ giàu, do vậy họ có thể mua được tất cả những gì mình thích, hay họ
có những gì của ngày hôm nay là do say mê đọc sách từ rất sớm?
Một nhà thông thái nào đó đã từng nói "Mỗi con người là tổng thể của những cuốn sách họ đã đọc". Tại
sao việc đọc sách lại quan trọng đến vậy?
Trước hết, từ ngữ là tổng thể của các ý nghĩ. Mỗi một từ mới học được tương đương với một sáng kiến.
Ai cũng biết, đã là sáng kiến thì vô giá. Với lí do như vậy, nhiều người cho rằng số tiền kiếm được của
bạn sẽ tương đương với số từ vựng bạn sở hữu. Đọc sách giúp ta luyện óc tưởng tượng. Nhân loại sẽ
không ở vị trí ngày hôm nay nếu không có óc tưởng tượng phong phú ! (...)
Lí do thứ hai khiến ta nên đọc sách là độc giả có thể trau dồi kiến thức trong vòng vài giờ đồng hồ, trong
khi đó để viết ra một cuốn sách, tác giả đã không ngừng học hỏi, nghiên cứu cùng bao người khác, chắt
lọc những gì giá trị nhất trong một thời gian dài. Chúng ta không cần phải vầp ngã trên đường đời để từ
đó rút ra những bài học cao quý. Kiến thức về mọi chủ đề đều đã được ghi lại rất cẩn thận ở đâu đó.
Công việc duy nhất của độc giả là miệt mài tìm kiếm. Hãy tin rằng, một cuốn sách, nếu đến với bạn đúng
lúc, có thể thay đổi cả cuộc đời bạn...
(Trích Đọc sách - Theo hoathuytinh.com)
Câu 1. Hãy nêu chủ đề của đoạn trích trên?
Câu 2. Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?
Câu 3. Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng "Chúng ta không cần phải vầp ngã trên đường đời để từ
đó rút ra những bài học cao quý" ?
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
14
…(1) Văn hóa ứng xử từ lâu đã trở thành chuẩn mực trong việc đánh giá nhân cách con người.
Cảm ơn là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn hóa. Ở ta, từ cảm ơn được nghe rất nhiều trong
các cuộc họp: cảm ơn sự có mặt của quý vị đại biểu, cảm ơn sự chú ý của mọi người…Nhưng đó chỉ là
những lời khô cứng, ít cảm xúc. Chỉ có lời cảm ơn chân thành, xuất phát từ đáy lòng, từ sự tôn trọng
nhau bất kể trên dưới mới thực sự là điều cần có cho một xã hội văn minh. Người ta có thể cảm ơn vì
những chuyện rất nhỏ như được nhường vào cửa trước, được chỉ đường khi hỏi… Ấy là chưa kể đến
những chuyện lớn lao như cảm ơn người đã cứu mạng mình, người đã chìa tay giúp đỡ mình trong cơn
hoạn nạn … Những lúc đó, lời cảm ơn còn có nghĩa là đội ơn.
(2) Còn một từ nữa cũng thông dụng không kém ở các xứ sở văn minh là "Xin lỗi". Ở những nơi
công cộng, người ta hết sức tránh chen lấn, va chạm nhau. Nếu có ai đó vô ý khẽ chạm vào người khác,
lập tức từ xin lỗi được bật ra hết sức tự nhiên. Từ xin lỗi còn được dùng cả khi không có lỗi. Xin lỗi khi
xin phép nhường đường, xin lỗi trước khi dừng ai đó lại hỏi đường hay nhờ bấm hộ một kiểu ảnh. Tóm
lại, khi biết mình có thể làm phiền đến người khác dù rất nhỏ, người ta cũng đều xin lỗi. Hiển nhiên, xin
lỗi còn được thốt ra trong những lúc người nói cảm thấy mình thực sự có lỗi. Từ xin lỗi ở đây đi kèm với
một tâm trạng hối lỗi, mong được tha thứ hơn là một cử chỉ văn minh thông thường. Đôi khi, lời xin lỗi
được nói ra đúng nơi, đúng lúc còn có thể xóa bỏ biết bao mặc cảm, thù hận, đau khổ…Người có lỗi mà
không biết nhận lỗi là có lỗi lớn nhất. Xem ra sức mạnh của từ xin lỗi còn lớn hơn cảm ơn.
…(3) Nếu toa thuốc cảm ơn có thể trị bệnh khiếm nhã, vô ơn, ích kỷ thì toa thuốc xin lỗi có thể trị
được bệnh tự cao tự đại, coi thường người khác. Vì thế, hãy để cảm ơn và xin lỗi trở thành hai từ thông
dụng trong ngôn ngữ hàng ngày của chúng ta
(Bài viết tham khảo)
Câu 1. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên.
Câu 2. Trong đoạn (1), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?
Câu 3. Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng “toa thuốc xin lỗi có thể trị được bệnh tự cao tự
đại, coi thường người khác”?
Câu 4. Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 ý nghĩa của việc cảm ơn và xin lỗi theo quan điểm riêng của mình.
và về văn, còn rất ít biết thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu, khúc ca hùng tráng của phong trào yêu nước
chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây một trăm năm!
(Trích Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc, Phạm Văn Đồng, Ngữ văn 12,
trang 48, NXB Giáo dục, 2008)
Câu 1: Hãy chỉ ra phép tu từ cú pháp được sử dụng trong đoạn văn trên.
Câu 2: Trong đoạn văn trên, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?
Câu 3: Xác định và chỉ ra phép tu từ được sử dụng trong đoạn văn.
Câu 4: Trong phần mở đầu của bài viết này, Phạm Văn Đồng đã nêu nhận xét gì về Nguyễn Đình Chiểu
và thơ văn của ông?
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi bên dưới, từ câu 5 đến câu 8:
…Hơn một loài hoa đã rụng cành,
Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh;
Những luồng run rẩy rung rinh lá…
Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh.
(Đây mùa thu tới, Xuân Diệu, Ngữ văn 11 nâng cao, trang 30,
NXB Giáo dục, 2009)
Câu 5: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.
Câu 6: Thủ pháp nghệ thuật nào đã được Xuân Diệu sử dụng trong đoạn thơ?
Câu 7: Từ “rũa” trong câu “Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh” có thể được hiểu như thế nào?
Câu 8: Anh/chị có nhận xét gì về cách cảm nhận thiên nhiên của Xuân Diệu qua đoạn thơ trên. (Trả lời từ
5 - 7 dòng).
ĐỀ 20
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời từ câu 1 đến câu 4:
Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ.
Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Đọc đoạn thơ sau và trả lời từ câu 1 đến câu 3:
(…)
“Tuổi thơ chân đất đầu trần
Từ trong lấm láp em thầm lớn lên
Bây giờ xinh đẹp là em
Em ra thành phố dần quên một thời
Về quê ăn Tết vừa rồi
Em tôi áo chẽn, em tôi quần bò
Gặp tôi, em hỏi hững hờ
“Anh chưa lấy vợ, còn chờ đợi ai?”
Em đi để lại chuỗi cười
Trong tôi vỡ… một khoảng trời pha lê.
Trăng vàng đêm ấy bờ đê
Có người ngồi gỡ lời thề cỏ may…”
(Phạm Công Trứ)
Câu 1. Xác định các phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
Câu 2. Anh/chị hiểu như thế nào về hai câu thơ:
“Em đi để lại chuỗi cười
Trong tôi vỡ… một khoảng trời pha lê”?
Câu 3. Anh/chị nhận xét như thế nào về hai nhân vật trữ tình “tôi” và “em” trong đoạn thơ ?
Đọc câu chuyện “Quà tặng cuộc sống” và trả lời các câu hỏi
“Anh dừng lại mua hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện nhân ngày 8/3. Mẹ anh sống cách chỗ
anh ở khoảng 300km. Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè. Anh đến và
hỏi nó sao lại khóc.
– Cháu muốn mua một bông hoa hồng để tặng mẹ cháu – nó nức nở – nhưng cháu chỉ có 75 xu trong khi
giá bán hoa hồng đến 20 dola.
Anh mỉm cười và nói với nó:
– Đến đây chú sẽ mua cho cháu.
Anh liền mua cho cô bé và đặt một bó hồng gửi cho mẹ anh. Xong xuôi, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về
nhà không. Nó vui mừng nhìn anh trả lời:
Câu 2 : Biện pháp nghệ thuật được sử dụng nhiều nhất trong đoạn văn trên là gì? Nêu tác dụng của biện
pháp nghệ thuật đó?
Câu 3 : Cụm từ hai chặng đường vất vả, gian nan là để chỉ điều gì?
Câu 4 : Đặt tiêu đề cho đoạn văn trên.
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 7:
Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa
Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa…
Chiều nay con chạy về thăm Bác
Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa!
Con lại lần theo lối sỏi quen
Đến bên thang gác, đứng nhìn lên
Chuông ôi chuông nhỏ còn reo nữa?
Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn! (Trích Bác ơi! – Tố Hữu)
Câu 5. Nêu phương thức biểu đạt của đoạn thơ?.
Câu 6. Nội dung chính của đoạn thơ là gì?
Câu 7. Xác định nhịp thơ và nêu hiệu quả nghệ thuật cách sử dụng nhịp thơ ở 2 câu thơ cuối ở đoạn thơ
thứ 2?
ĐỀ 23
Đọc văn bản sau:
CHA ĂN MẶN, CON KHÁT NƯỚC
Đàn ông hút thuốc, uống bia, rượu nhiều hoặc bị tiếp xúc với thuốc trừ sâu trong lúc muốn có con sẽ có
thể gây hại không những đến đứa trẻ chưa ra đời mà còn đến các thế hệ sau. Đó là kết luận của các
chuyên gia thuộc Đại học Rutgers (Mĩ) sau khi thực hiện các thí nghiệm trên động vật trong phòng thí
nghiệm. Theo báo Telegraph, kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ mật thiết giữa những hành động
trên và tỉ lệ gia tăng các chứng vô sinh ở đàn ông cũng như sảy thai, chết non ở trẻ. Các nhà khoa học
khẳng định những thói quen xấu ở nam giới sẽ dẫn đến biến đổi gien và những thay đổi này sẽ truyền
sang các thế hệ sau.
(Nguồn: báo Thanh niên số 51, ngày 20-2-2008)
Câu 1.Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào ? vì sao?
Câu 2.Văn bản trên đề cập vấn đề gì và phù hợp với những người đọc nào?
– Đi nhanh lên kẻo nắng vỡ đầu ra.
Con cố.
Lúc râm con đi chậm, mẹ mắng:
– Đang lúc mát trời, nhanh lên kẻo nắng bây giờ!
Con ngỡ ngàng: Sao nắng, sao râm đều phải vội?
Trời vẫn nắng vẫn râm…
Mộ mẹ cỏ xanh, con mới hiểu: Đời, lúc nào cũng phải nhanh lên.
(Theo vinhvien.edu.vn)
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2. “Trên đê chỉ có mẹ, có con. Lúc nắng mẹ kéo tay con:
– Đi nhanh lên kẻo nắng vỡ đầu ra.”
Xác định biện pháp tu từ và hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng biện pháp đó?
Câu 3. Nêu nội dung chính của văn bản trên?
Câu 4. Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 dòng) về bài học mà anh/ chị rút ra từ văn bản trên?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 7
Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây
đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại
và cắt hình rõ rệt trên nền trời.
Chiều, chiều rồi. Một buổi chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo
gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc
sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn thơ
ngây của chị; Liên không sao hiểu, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
(Trích "Hai đứa trẻ"- Thạch Lam, Ngữ văn 11, tập 1, NXB giáo dục Việt Nam 2011)
Câu 5. Cho biết văn bản trên nói về điều gì?
Câu 6. Hãy xác định và nêu ý nghĩa tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn một của văn bản.
Câu 7. Cho biết các phương thức biểu đạt trong văn bản và phương thức biểu đạt nào là chủ yếu?
Câu 8. Giải thích cách sử dụng dấu chấm phẩy ";" trong câu cuối của văn bản.
Câu 9. Nhận xét gì về nét đặc sắc nghệ thuật trong văn bản trên?
ĐỀ 25
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
cầu tất yếu để tạo điều kiện thúc đẩy cho quá trình hợp tác và lưu thông thương mại giữa các nước.
Như vậy, trong một cộng đồng gồm 660 triệu dân, các nhân sự có chuyên môn cao có thể tự do luân
chuyển công việc từ quốc gia này tới bất kỳ quốc gia nào khác trong khối. Đây vừa tạo ra cơ hội lớn
nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho lực lượng lao động Việt Nam trong công cuộc cạnh tranh
khắc nghiệt với lao động trong khu vực.
(Báo Giáo Dục và Thời Đại, số 86, ngày 10/04/2015)
Câu 5. Xác định thao tác lập luận chủ yếu?
Câu 6. Văn bản nói về vấn đề gì?
Câu 7. Theo anh/ chị cơ hội và thách thức đối với lực lượng lao động Việt Nam là gì?
ĐỀ 27
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
20
Trong buổi lễ trưởng thành và tri ân, em Quách Thị Thu Thảo, học sinh lớp 12 A3 trường THPT Nhân
Việt (TP.HCM) đã xúc động chia sẻ:
(1)“Ba tôi – Quách Thành Trang, 19 tuổi, Ba vào bộ đội. Đó là năm 1973, khi chiến tranh đi vào giai
đoạn khốc liệt nhất.Tại mặt trận Phước Long 1974, trong lúc đang chiến đấu cùng đồng đội, Ba bị một
tên lính Mỹ bắn vào người.Ba bị thương ở vùng bụng với giấy chứng thương mất sức 61%.Nhưng Ba còn
trở về được có lẽ vẫn còn là phúc lớn với gia đình tôi.
(2)Từ ngày trở về, những cơn đau mê sảng thỉnh thoảng vẫn trở lại.Những đêm không ngủ và rên rỉ trong
vô thức vì những mảnh đạn trong người nhưng Ba chưa một lần than vãn về chiến tranh, về những bất lợi
của một người thương binh trong cuộc sống đời thường.Ba vẫn ngược xuôi bươn chải, mưu sinh để nuôi
bốn anh chị em chúng tôi học hành. Thế nên tôi luôn tự hào được làm con của Ba.
(3)Từ cách Ba sống, khi trở về từ chiến trường, người đã dạy tôi rằng: Không ai muốn cuộc đời mình
phải buồn, phải bị mất mát, thương đau nhưng phải cố gắng để làm sao không rơi vào tuyệt vọng, không
bị mất nghị lực để đi qua thử thách khó khăn. Và tôi nhận thấy điều đó qua cách mẹ chăm sóc ba tôi, từ
bữa cơm đến ấm trà mẹ đều lo chu toàn. Mẹ dành cả cuộc đời để xoa dịu vết thương cho ba – vết thương
của chiến tranh.Những điều mẹ làm cao cả biết nhường nào. Bởi chiến tranh không phải trò đùa, không
phải cứ hạ súng thì mọi chuyện đã kết thúc…
“Cái quý giá nhất trên đời mà mỗi người có thể góp phần mang lại cho chính mình và cho người
khác đó là “năng lực tạo ra hạnh phúc”, bao gồm năng lực làm người, năng lực làm việc và năng lực
làm dân.
Năng lực làm người là có cái đầu phân biệt được thiện - ác, chân - giả, chính - tà, đúng - sai..., biết
được mình là ai, biết sống vì cái gì, có trái tim chan chứa tình yêu thương và giàu lòng trắc ẩn. Năng lực
làm việc là khả năng giải quyết được những vấn đề của cuộc sống, của công việc, của chuyên môn, và
thậm chí là của xã hội. Năng lực làm dân là biết được làm chủ đất nước là làm cái gì và có khả năng để
làm được những điều đó. Khi con người có được những năng lực đặc biệt này thì sẽ thực hiện được
21
những điều mình muốn. Khi đó, mỗi người sẽ trở thành một “tế bào hạnh phúc”, một “nhà máy hạnh
phúc” và sẽ ngày ngày “sản xuất hạnh phúc” cho mình và cho mọi người.
Xã hội mở ngày nay làm cho không có ai là “nhỏ bé” trên cuộc đời này, trừ khi tự mình muốn
“nhỏ bé”. Ai cũng có thể trở thành những “con người lớn” bằng hai cách, làm được những việc lớn hoặc
làm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn. Và khi biết chọn cho mình một lẽ sống phù hợp rồi sống
hết mình và cháy hết mình với nó, mỗi người sẽ có được một hạnh phúc trọn vẹn. Khi đó, ta không chỉ có
những khoảnh khắc hạnh phúc, mà còn có cả một cuộc đời hạnh phúc. Khi đó, tôi hạnh phúc, bạn hạnh
phúc và chúng ta hạnh phúc. Đó cũng là lúc ta thực sự “chạm” vào hạnh phúc!.”
(“ Để chạm vào hạnh phúc”- Giản Tư Trung, Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online, 3/2/2012 )
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản
Câu 2. Nêu nội dung chính của văn bản .
Câu 3. Trong văn bản có nhiều cụm từ in đậm được để trong ngoặc kép, hãy nêu công dụng của việc sử
dụng dấu ngoặc kép trong những trường hợp trên. Từ đó, hãy giải thích nghĩa hàm ý của 02 cụm từ “nhỏ
bé” và “con người lớn”
Câu 4. Theo quan điểm riêng của mình, anh/chị chọn cách “chạm” vào hạnh phúc bằng việc “làm những
việc lớn” hay “làm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn”. Vì sao? (Nêu ít nhất 02 lý do trong khoảng
5 – 7 dòng)
Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8
“Mũi Cà Mau: mầm đất tươi non
nhân mà chủ yếu bằng con mắt có tầm bao quát của lịch sử, dân tộc, thời đại. Tố Hữu gọi đó là con mắt
" nhìn bốn hướng- trông lại nghìn xưa, trông tới mai sau- trông bắc trông nam trông cả địa cầu", còn
Chế Lan Viên gọi là " con mắt Bạch Đằng- con mắt Đống Đa".
Sgk Ngữ Văn 12 cơ bản, tập 1, trang 13
22
Bài khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX.
Câu 3. Qua đoạn văn bản trên, anh chị hiểu "con mắt Đống Đa, con mắt Bạch Đằng" theo cách gọi của
Chế Lan Viên là gì?
Câu 4. "Con mắt Bạch Đằng, con mắt Đống Đa" ấy biểu hiện như thế nào trong đoạn thơ sau
... Nhưng em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước... Trích Đất Nước- Nguyễn Khoa Điềm
ĐỀ 30
Hãy đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:
CHIẾC ÁO KHOÁC CŨ
Một hôm, Einstein gặp một người bạn ở New York.
“Einstein”, người đàn ông này lên tiếng: “Tôi nghĩ ông nên sắm một chiếc áo khoác mới, cái ông
đang mặc trên người cũ lắm rồi!”
“Điều này không quan trọng với tôi, vả lại ở New York tôi cũng không quen biết ai”, Einstein nói
với giọng thản nhiên.
Mấy năm sau, họ tình cờ gặp lại nhau. Khi ấy Einstein đã vang danh khắp thế giới, nhưng ông vẫn
mặc chiếc áo khoác cũ kĩ đó. Bạn của ông lại đưa ra lời khuyên như trước đây.
“Điều này không cần thiết lắm đâu!”, Einstein nói: “Dù sao mọi người ở đây đã biết tôi rồi.”
(Trải nhiệm nhỏ bài học lớn – Nhà xuất bản Đồng Nai 2011)
ĐỀ 31
23
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:
THI THỔI XÔI NẤU CƠM
Ðây là một trong những môn thi để tuyển nữ quan ở thôn Hạc Ðỉnh, Hoằng Hoá, Thanh Hoá.
Cuộc thi bắt đầu từ sáng tinh mơ ngày giáp tết. Hàng năm, dân làng phải tuyển 48 (trong số hàng trăm)
trinh nữ cho đội đền Mã Cương. Sau tiếng trống lệnh, mỗi nữ sinh xuống một thuyền thúng trên đầm
Giang Ðình, mang theo kiềng, nồi, chõ, gạo nếp, gạo tẻ cùng rơm ướt và bã mía tươi. Các cô chèo thuyền
ra giữa đầm, chuẩn bị bếp, vo gạo để chờ lệnh bắt đầu cuộc thi. Sau tiếng trống lệnh mới được nhóm lửa,
các cô thổi cơm hay đồ xôi trước tuỳ ý, miễn là xong sớm để chèo thuyền vào nộp cơm và xôi cho Ban
giám khảo. Nếu xong trước, xôi vẫn phải ngon, dẻo thì mới đạt điểm cao.
Khó khăn đối với các cô là ở chỗ nhóm bếp thổi lửa, phải giữ sao cho thuyền khỏi chòng chành,
bếp lửa hướng ra phía gió dễ tắt. Các bà mẹ đã dạy các cô cách thức nhóm lửa bằng mồi ướt, thổi lửa
mỗi khi bếp tắt, cách chọn hướng kê bếp theo chiều gió, giữ lửa cháy điều hoà, cách ước lượng thời gian.
Các cô đốt những nén hương và trông theo những đoạn hương cháy để biết nồi cơm, chõ xôi đã vừa chín
chưa. Nếu gặp mưa phùn gió bấc, các cô sẽ trải qua một cuộc thi vất vả, còn nếu như mưa nặng hạt thì
các cô sẽ được đưa lên bãi Giang Ðình, trổ tài dưới những mái tranh. Cuộc thi diễn ra suốt buổi sáng.
Câu 1. Văn bản trên đây sử dụng phương thức biểu đạt gì? Dựa vào đâu để nhận ra điều ấy?
Câu 2. Đây là trò chơi dân gian truyền thống hay là là trò chơi hiện đại? Câu nào trong văn bản cho ta
biết điều đó? Kể tên những đồ dùng, vật liệu mà mỗi cô gái tham gia thi nấu cơm, thổi xôi mang theo.
Trong những thứ ấy, có thứ nào khác thường?
Câu 3. Những khó khăn mà các cô gái dự thi thổi xôi nấu cơm gặp phải là gì? Điều ấy đòi hỏi ở người
con gái những đức tính nào?
Câu 4. Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của anh chị về việc phục hồi một số trò chơi dân gian trong
những năm gần đây.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:
“Tỉnh dậy hắn thấy hắn già mà vẫn còn cô độc. Buồn thay cho đời! Có lí nào như thế được? Hắn đã già
rồi hay sao? Ngoài bốn mươi tuổi đầu... Dẫu sao, đó không phải tuổi mà người ta mới bắt đầu sửa soạn.
Việt Nam đã thực hiện việc xác lập và thực thi chủ quyền của mình đối với hai quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa một cách liên tục và hòa bình.
(biendong.net)
Câu 1. Văn bản trên đề cập đến nội dung gì?
Câu 2. Việc giải quyết tranh chấp biển đảo của nước ta dưa trên nguyên tắc nào?
Câu 3. Viết khoảng 5-7 dòng nói lên suy nghĩ của anh chị về biển đảo thiêng liêng của dân
tộc.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
- Chị ơi!...
Chỉ gọi được thế thôi
Anh chiến sĩ đưa đường bỗng thấy nghẹn lời
Không làm sao anh còn nói nổi:
- Chị đặt hoa nhầm rồi
Mộ anh ấy ở bên tay trái
Chỉ có một vòng hoa chị mang từ quê lại
Hoa viếng mộ bên này đã có chúng tôi!
- Chị hiểu ý em rồi
Xin cho chị đặt hoa bên mộ đó
Cả cánh rừng chỉ có hai ngôi mộ
Viếng mộ anh, có chị đến đây rồi! (Trần Ninh Hồ - Tây Trường Sơn 1972)
Câu 4. Nội dung của bài thơ trên?
Câu 5. Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ Việt Nam trong bốn dòng thơ sau:
- Chị hiểu ý em rồi
Xin cho chị đặt hoa bên mộ đó
Cả cánh rừng chỉ có hai ngôi mộ
Viếng mộ anh, có chị đến đây rồi!
ĐỀ 33
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4: