TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA ĐỊA LÝ - QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
HỒ THANH HẢI
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập: Trung tâm công nghệ thông tin
thuộc Sở tài nguyên môi trưởng tỉnh Nghệ An
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT LÂM
NGHIỆP HUYỆN DIỄN CHÂU - TỈNH NGHỆ AN
NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Vinh, tháng 5 năm 2016
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA ĐỊA LÝ - QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT LÂM
NGHIỆP Ở HUYỆN DIỄN CHÂU - TỈNH NGHỆ AN
2.2. Khái quát về huyện Diễn Châu .............................................................. 14
2.2.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 14
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................... 18
2.2.3. Tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến sử dụng đất .... 21
2.2.4. Công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Diễn Châu..................... 22
2.3. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Diễn Châu ........................ 24
2.3.1. Hiện trạng và cơ cấu các loại đất ở huyện Diễn Châu ........................ 24
3
2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Diễn Châu ..................... 27
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP Ở HUYỆN DIỄN
CHÂU ........................................................................................................... 33
3.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp ............................................ 33
3.1.1. Hiệu quả về kinh tế ............................................................................. 33
3.1.2. Hiệu quả xã hội ................................................................................... 33
3.1.3. Hiệu quả về môi trường ...................................................................... 34
3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm
nghiệp huyện Diễn Châu ............................................................................... 34
3.2.1. Giải pháp về chính sách ...................................................................... 34
3.2.2. Giải pháp về kỹ thuật .......................................................................... 35
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 37
3.1. Kết luận .................................................................................................. 37
3.2. Kiến nghị ................................................................................................ 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 39
4
huyện đồng bằng cũng như trao đổi bên ra bên ngoài.
Do sức ép của sự gia tăng dân số và nhu cầu phát triển xã hội, đất lâm
nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị giảm mạnh về số lượng và chất lượng.
Con người đã khai thác quá mức mà chưa có nhiều các biện pháp hợp lý để
bảo vệ đất đai, việc sử dụng đất lâm nghiệp còn nảy sinh nhiều vấn đề, như là
gây ra việc tranh chấp trong phân chia sử dụng đất lâm nghiệp, các hoạt động
chặt phá rừng gây gia tang nguy cơ xói mòn đất lâm nghiệp. Qua quá trình
thực tập, sinh viên được không chỉ tiếp thu thêm kiến thức mà còn được chủ
động áp dụng những kiến thức và kỹ năng đã học vào môi trường làm việc
thực tế tại cơ quan, doanh nghiệp: đồng thời tạo được những quan hệ mới,
biết cách làm việc trong một tập thể đa dạng, trong đó, yếu tố quan hệ giữa
1
con người với con người luôn luôn được trân trọng. Trong quá trình này sinh
viên tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm và mô hình hoạt động tại các cơ quan.
Xuất phát từ vẫn đề thực tiễn trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh
giá thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp huyện Diễn Châu - tỉnh Nghệ An„.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Diễn Châu
từ đó đề xuất một số giải pháp sử dụng đất lâm nghiệp tại địa bàn huyện.
1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng đất lâm nghiệp.
- Phân tích những điểm mạnh, thuận lợi, khó khăn, của sử dụng đất lâm
nghiệp
- Phân tích hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp huyện Diễn
Châu tỉnh Nghệ An
- Đề xuất hướng và giải phâp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm
nghiệp trên địa bàn huyện Diễn Châu
1.4. Phạm vi nghiên cứu
nghệ thông tin chuyên ngành để quản lý đất đai, khoáng sản, nước, môi
trường bằng công nghệ số.
Về trang thiết bị phần cứng:
Sở TNMT đã trang bị đầy đủ hệ thống máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ
Backup Server, máy chủ Firewall phục vụ cho lưu trữ, tích hợp cơ sở dữ liệu
3
tài nguyên môi trường; hệ thống mạng LAN phục vụ văn phòng điện tử M office, đường truyền Intrrnet và trang Website Sở TNMT nghệ An. Các trang
thiết bị ngoại vi: máy in Laze, máy vẽ Ploter khổ Ao, máy quét tài liệu
Scanner từ khổ Ao đến khổ A4, máy chiếu, mạng không dây Wireless,...
100% cán bộ công chức đã được trang bị máy tính bàn hoặc máy tính xách tay
để làm việc.
Về phần mềm:
Sở TNMT đã sử dụng các phần mềm chuyên ngành để quản lý, tích hợp,
xây dựng cơ sở dữ liệu và tác nghiệp công tác chuyên môn TNMT như: Phần
mềm thành lập bản đồ địa chính và bản đồ chuyên đề Microstation, phần mềm
quản lý và in bản đồ Mapinfo, phần mềm quản lý thông tin đất đai, khoáng
sản, môi trường Vilis, Elis, phần mềm đánh giá tác động môi trường
Envimna, phần mềm tích hợp cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường ArcGis 9.2,
Arcview và các phần mềm thống kê, kiểm kê đất đai khác.
Về nguồn lực và trình độ công nghệ thông tin:
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Sở TNMT cơ bản là đã
ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực công tác được phân công.
Hiện tại, Sở đã điều hành công việc hàng ngày trên Văn phòng di động M ofice qua mạng nội bộ và mạng Internet; định kỳ, tổ chức giao lưu trực tuyến
với người dân, doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử (nghean.more.gov.vn)
của BộTN &MT.
Sở Tài nguyên & Môi trường có đơn vị sự nghiệp trực thuộc chuyên về
CNTT, đó là Trung tâm Công nghệ thông tin với chức năng giúp Giám đốc
Sở triển khai chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài
+ Phòng Phát triển công nghệ.
1.3. Chức năng
- Trung tâm Công nghệ thông tin là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Sở Tài nguyên & Môi trường, có chức năng thực hiện các hoạt động về ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường thuộc phạm
5
vi quản lý của Sở; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về công nghệ thông tin
theo quy định của pháp luật.
- Trung tâm Công nghệ thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài
khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.
- Trung tâm Công nghệ thông tin chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Tài
nguyên & Môi trường về tổ chức, biên chế và hoạt động; đồng thời chịu sự
chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cử Cục Công nghệ
thông tin trực thuộc Bộ Tài nguyên & Môi trường.
1.4. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Xây dựng kế hoạch ứng dụng, phát triển Công nghệ thông tin tài
nguyên và môi trường của tỉnh thuộc phạm vi quản lý của sở Tài nguyên và
Môi trường, tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.
- Tổ chức xây dựng và quản lý vận hành cở sở dữ liệu tài nguyên và môi
trường của tỉnh theo phân công của Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường,
gồm:
- Xây dựng Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ
liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng
năm trên địa bàn tỉnh và phối hợp tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
- Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng, tích
hợp, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cở sở dữ liệu tài nguyên môi
trường của địa phương;
tượng sử dụng theo kế hoạch và chương trình được duyệt.
- Tổ chức xây dựng, nghiên cứu và thực hiện các chương trình, đề tài, đề
án về công nghệ thông tin, tư liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo phân
công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ
chức có liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn và bảo vệ hệ thống
thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường ở địa phương.
7
- Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật về lĩnh vực công nghệ thông tin và thực hiện chiến lược ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường trên địa bàn
tỉnh.
- Thực hiện dịch vụ, chuyển giao công nghệ về ứng dụng công nghệ
thông tin theo quy định của pháp lụât.trích lục, trích đo địa chính, đo đạc
thành lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo phân công
của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Thống kê, báo cáo về lĩnh vực công nghệ thông tin và dữ liệu về tài
nguyên và môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, lao động, tài chính, tài
sản thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo phân cấp của Sở Tài nguyên và
Môi trường và theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
8
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP
- Ia: Đất trống cỏ:
Rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất.
- Ib: Đất cây bụi:
Rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất.
- Ic: Đất cây bụi cây gỗ tái sinh rải rác, độ tàn che 0,1: như trên.
Núi đá không có rừng: Rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất.
2.1.1.3. Vai trò của đất lâm nghiệp
Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt. Nói đến lâm nghiệp
trước hết phải nói đến vai trò của rừng trong nền kinh tế quốc dân và trong
đời sống xã hội. Trong luật Bảo vệ và phát triển rừng có ghi "Rừng là tài
nguyên quý báu của đất nước, có khả năng tái tạo là bộ phận quan trọng của
môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền
với đời sống của nhân dân với sự sống còn của dân tộc". Có thể tóm tắt một
số vai trò chủ yếu sau:
- Vai trò cung cấp
• Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng xã hội, trước
hết là gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
• Cung cấp động vật, thực vật là đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của
các tầng lớp dân cư.
• Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cho xây dựng cơ bản.
• Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức
khỏe cho con người.
• Cung cấp lương thực, nguyên liệu chế biến thực phẩm...phục vụ nhu
cầu đời sống xã hội...
- Vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái
10
• Phòng hộ đầu nguồn, giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy, chống xói
- Khí hậu.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện
cho rừng nhiệt đới thường xanh quanh năm phát triển, rừng có nhiều tầng tán,
trữ lượng gỗ lớn, trong rừng có nhiều loại lâm sản, dược liệu, thú quý hiếm
ảnh hưởng đến sự phát triển các ngành khác (công nghiệp, du lịch,..
Khí hậu phân hóa từ Bắc vào Nam:
khí hậu nhiệt đới chí tuyến gió mùa khí hậu cận xích đạo nóng ẩm. Do
đó, ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển và phân bố của ngành sản xuất
lâm nghiệp.
Do nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi nên khí hậu có sự phân hóa theo
đai cao thảm thực vật rừng có sự phân hóa theo độ cao: rừng thường xanh,
rừng hỗn giao, rừng lá kim, trúc lùn
Các hiện tượng thời tiết bất thường như hạn hán, gió tây khô nóng gây ra
nạn cháy rừng, ảnh hưởng đến những cánh rừng mới trồng,…
Một số vùng núi cao do mưa nhiều, có lũ quét, lũ ống,… làm sạt lở đất
ảnh hưởng tới một phần diện tích
- Điạ hình:
Địa hình Việt Nam chủ yếu là đồi núi, chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, tạo
điều kiện thuận lợi cho phát triển rừng, thúc đẩy sản xuất lâm nghiệp phát
triển.
Địa hình miền núi: tập trung các loại lâm sản và dược liệu quý như: tam
thất, nhân sâm, hồi,…
Địa hình ven biển có giá trị lớn trong việc kết hợp giữa lâm - ngư nghiệp
(phổ biến rừng ngập mặn) với các loại đặc trưng: tràm, đước, bần,..
Ở những nơi có địa hình hiểm trở gây khó khăn cho việc đi lại, quản lí và
chăm sóc cây rừng.
Các hiện tượng sạt lở đất đá, xói mòn, rửa trôi, lũ quét,… cũng ảnh
hưởng lớn đến lâm ngiệp.
12
13
+ Điều 8 luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991 quy định: Cấp xã là
đơn vị hành chính thấp nhất có nhiệm vụ điều tra xác định rừng, phân định
ranh giới rừng, đất trồng rừng trên bản đồ, trên thực địa nhằm thống kê, theo
dõi diễn biến tình hình rừng và đất rừng. Lập kế hoạch bảo vệ và quy hoạch
phát triển lâm nghiệp của địa phương. - Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 về
việc giao đất lâm nghiệp cho HGĐ và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào
mục đích Nông nghiệp.
- Nghị định 01/CP ngày 4/1/1995 về việc giao khoán đất sử dụng vào
mục đích Nông nghiệp, Lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.
- Nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 về việc giao đất lâm nghiệp cho các tổ
chức cá nhân, hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Quyết định số 202/TTG ngày 02/05/1994 của thủ tướng chính phủ về
quy định khoán, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng.
- Chương trình 327/CP/1992 của Chính Phủ về việc phủ xanh đất trống
đồi núi trọc.
- Chương trình 661/CP về việc trồng mới 5 triệu ha rừng từ năm 1998
đến năm 2010.
- Nghị định 163/1999/NĐ - CP ngày 16 /11/1999 về giao đất cho thuê đất
lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và các cá nhân sử dụng lâu ổn định lâu
dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Công văn số 1427 CV/ĐC ngày 13/10/1996 của Tổng cục địa chính
hướng dẫn về cấp giao chứng nhận quyền sử dụng đất.
Từ những cơ sở trên có thể thấy được sự quan tâm của nhà nước và tầm
quan trọng của cấp xã trong việc QLSDĐ Nông lâm nghiệp trong thời điểm
hiện nay.
2.2. Khái quát về huyện Diễn Châu
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
có độ cao từ 80 m đến dưới 150 m. Đa phần diện tích có độ dốc từ 15 - 200.
Nhìn chung đặc điểm địa hình vùng đồi núi chủ yếu thích hợp cho phục
hồi và phát triển lâm nghiệp hoặc nông lâm kết hợp.
* Vùng đồng bằng:
15
Đây là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao 0,5 - 3,5 m.
Địa hình thấp dần theo hình lòng chảo, khu vực thấp nhất thuộc các xã Diễn
Bình, Diễn Minh, Diễn Nguyên, Diễn Thái, Diễn Cát, Diễn Hoa. Độ cao địa
hình vùng thấp trũng từ 0,5 - 1,7 m và thường bị ngập úng vào mùa mưa lũ.
Đây là khu vực sản xuất lương thực trọng điểm của huyện.
* Vùng cát ven biển:
Phân bố ở khu vực ở phía Đông quốc lộ 1A kéo dài từ Diễn Hùng đến
đền Cuông (Diễn Trung). Độ cao địa hình của vùng từ 1,8 - 3 m. Đây là địa
bàn dễ chịu tác động của triều cường khi có bão gây ngập mặn.
2.2.1.3. Khí hậu
Diễn Châu chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa với một
mùa nóng, ẩm, lượng mưa lớn (từ tháng 4 đến tháng 10) và một mùa khô
lạnh, ít mưa (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau). Những đặc điểm chính của
khí hậu thời tiết như sau:
* Chế độ nhiệt: Nhiệt độ bình quân cả năm tương đối cao 23,40C, phân
hóa theo mùa khá rõ nét (cao nhất 40,10C và thấp nhất 5,70C). Đặc trưng theo
mùa thích hợp cho việc bố trí cơ cấu cây trồng đa dạng. Tổng tích ôn lớn hơn
8.0000C, cho phép phát triển nhiều vụ cây trồng ngắn ngày trong năm.
+ Diễn Châu có lượng mưa bình quân 1.690 mm/năm nhưng phân bố
không đều: Thời kỳ mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau lượng mưa chỉ
chiếm khoảng 11% lượng mưa cả năm. Đây là thời kỳ gây khô hạn trên
những chân đất cao. Mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 10) lượng mưa chiếm tới
89% cả năm, tập trung vào các tháng 8, 9, 10 dễ gây úng ngập ở những khu
2.2.1.5. Tài nguyên rừng
Toàn huyện hiện có 412 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt đang được khoanh
nuôi bảo vệ. Những năm gần đây diện tích rừng trồng đã được đầu tư phát
triển với quy mô 2.718 ha. Cây trồng chủ yếu là thông, tràm hoa vàng, keo tai
tượng và bạch đàn, phi lao. Diện tích rừng của huyện chủ yếu là rừng tự nhiên
và rừng trồng phòng hộ.
17
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.2.1. Tăng trưởng kinh tế
Kinh tế huyện có bước phát triển ổn định và tăng trưởng khá, chuyển
dịch đúng hướng, sản xuất kinh doanh các ngành, lĩnh vực tiếp tục được phát
triển; nhịp độ tăng giá trị sản xuất bình quân năm 2013 đạt 2.938 tỷ đồng,
tăng 9,92% so với năm 2012.
Năm 2013, tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp (theo giá trị sản xuất
hiện hành) đạt 521,1 tỷ đồng, đạt 94,23% kế hoạch, bằng 96,35% cùng kỳ
năm 2012; ngành công nghiệp - xây dựng đạt 454 tỷ đồng, tăng 15,7 so với
năm 2012; ngành dịch vụ tăng từ 33% năm 2012 lên 33,5%. Giá trị sản xuất
các nông - lâm - ngư nghiệp cả năm 2013 đạt 727,7 tỷ đồng, đạt 93,5% kế
hoạch.
2.2.2.2. Dân số, lao động
- Dân số năm 2010 của huyện là 64.031 người. Mật độ dân số trung bình
là 865,5 người/km2. Bình quân thu nhập đầu người 12,6 triệu đồng/ người/
năm.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,93%, giảm 0,15% so với cùng kỳ. Tỷ lệ
sinh con thứ 3: 19%, giảm 1% so với cùng kỳ năm trước. Số thôn, xóm không
sinh con thứ 3: 197 xóm, tăng 7 xóm so với cùng kỳ năm trước. Công tác
chăm sóc và bảo vệ trẻ em ngày càng được quan tâm. Giảm tỷ lệ trẻ em suy
dinh dưỡng (TE dưới 5 tuổi) 15,5%, giảm 1,0% so với cùng kỳ.
phát chưa có quy hoạch làm hạn chế tiềm năng giao thông đường thuỷ.
- Bưu chính viễn thông
Với quỹ đất rất khiêm tốn, ngành bưu chính viễn thông của toàn huyện
mới có được 1,52 ha. Nhưng công tác phát thanh, truyền hình, điện thoại cố
định, điện thoại di động đang được thực hiện tốt tại huyện. Hiện nay có 39/39
xã, thị trấn có điểm truy cập Internet công cộng ở các bưu điện văn hóa xã, thị
trấn và Bưu cục. 100% xã, thị trấn đã phủ sóng điện thoại di động đã đem lại
sự thuận lợi trong thông tin liên lạc.
19
2.2.2.4. Văn hóa
- Hoạt động văn hoá, thông tin của huyện trong những năm qua phát triển
sâu rộng từ huyện xuống các thôn xóm
- Các hoạt động về văn hoá, nghệ thuật diễn ra đa dạng, phong phú thu
hút được nhiều đối tượng tham gia như tổ chức các lễ hội, liên hoan văn nghệ
quần chúng chào mừng các ngày lễ lớn, tổ chức các cuộc thi hội diễn nghệ
thuật, sáng tác kịch, thơ, hò vè với nhiều chủ đề khác nhau nhằm tuyên truyền
sâu rộng lối sống lành mạnh, ngợi ca tình yêu đất nước, con người, bài trừ các
hủ tục lạc hậu và các tệ nạn xã hội
- Trên địa bàn huyện hiện đã có một số di tích lịch sử được Nhà nước
công nhận, xếp hạng cấp quốc gia như di tích Lèn Hai Vai, Đền Cuông,…
- Phong trào xây dựng nếp sống văn hóa, gia đình văn hóa, đơn vị văn
hóa được thực hiện rộng rãi. Đến nay có 16/39 xã có thiết chế văn hoá thể dục
thể thao đạt chuẩn quốc gia.
2.2.2.5. Y tế
Mạng lưới cơ sở y tế của huyện phát triển cả hai tuyến, tuyến huyện và
tuyến xã. Hiện tại Diễn Châu có một bệnh viện huyện, ngoài ra còn có một số
bệnh viện, phòng khám tư nhân phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân, một
đội vệ sinh phòng dịch và 39 trạm y tế của 39 xã, thị trấn. Năm 2010 có thêm