Báo cáo Thực tập tốt nghiệp: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2008 của Huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An - Pdf 23


1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG
============= BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:
“Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2008
của Huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An” Sinh viên thực hiện : HOÀNG THỊ NGA
Lớp : QLA
Khoá : K50
Ngành : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Giáo viên hướng dẫn : TS. ĐOÀN CÔNG QUỲ
Địa điểm thực tập : Phòng Tài nguyên Môi trường
Huyện Diễn Châu – tỉnh Nghệ An
Thời gian thực tập : Từ 15/01/2009 đến 15/05/2009

xảy ra nhiều hiện tượng tiêu cực và sử dụng đất kém hiệu quả ảnh hưởng đến
sự phát triển của xã hội.
Để sử dụng hợp lý và có hiệu quả quỹ đất, từ năm 1945 cho đến nay,
Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật vể quản lý và sử dụng đất:
Từ ngày 01/07/1980 Hội đồng Chính phủ ra Quyết định 201/CP về việc thống
nhất quản lý ruộng đất và tăng cường thống nhất quản lý ruộng đất trong cả

3

nước. Đến ngày 08/01/1988 Nhà nước ban hành luật đất đai năm 1988 để phù
hợp với những điều kiện trong giai đoạn mới. Ngày 14/07/1993 Luật đất đai
sửa đổi ban hành, luật này thể hiện 5 quyền của người sử dụng đất đó là
quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử
dụng đất. Ngày 11/02/1998 ban hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
luật đất đai. Ngày 26/11/2003 Quốc hội thông qua Luật đất đai 2003. Ngày
01/07/2004 là ngày Luật đất đai có hiệu lực.
Đất nước ta đang trên đà phát triển, quá trình công nghiệp hoá đang diễn
ra mạnh mẽ. Nhu cầu đất đai cho các ngành sản xuất phi nông nghiệp ngày
càng tăng. Trước yêu cầu đó chúng ta cần phải phân bố quỹ đất cho các ngành
một cách hợp lý để đảm bảo sử dụng đất một cách tiết kiệm và có hiệu quả
cao. Để làm được điều đó đất đai cần phải được sử dụng theo quy hoạch của
nhà nước. Một dự án quy hoạch sử dụng đất muốn có tính khà thi cao thì cần
phải xem xét, đánh giá tình trạng sử dụng đất của khu vực lập dự án và thời
gian trước đó.
Huyện Diễn Châu là một huyện phía Bắc của tỉnh Nghệ An có vị trí
thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An. Để quản lý sử
dụng đất hợp lý và có hiệu quả thì cần phải tiến hành làm quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cụ thể và chi tiết. Do vậy việc đánh giá tình hình quản lý
và hiện trạng sử dụng đất của Huyện Diễn Châu là hết sức cần thiết.
Trước tình hình cấp thiết đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

1.1. Tình hình nghiên cứu về đất trên thế giới
Trong thập kỷ gần đây sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới
và sự bùng nổ của dân số đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai. Để giảm thiểu
một cách tối đa sự thoái hoá tài nguyên đất do thiếu trách nhiệm và hiểu biết
của con người, đồng thời tạo cơ sở cho những định hướng sử dụng đất theo
quy hoạch và bền vững trong tương lai. Nhận thức được tầm quan trọng của
việc bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nên trên thế giới công
tác nghiên cứu về đất và đánh giá đất đã được thực hiện khá lâu và dần được
chú trọng hơn, đặc biệt đối với các nước phát triển.
Từ những năm 50 của thế kỷ XX việc đánh giá khả năng sử dụng đất
được xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm
đất. Công tác đánh giá ngày càng thu hút các nhà khoa học trên thế giới đầu
tư nghiên cứu, nó trở thành một trong những chuyên ngành nghiên cứu không
thể thiếu đối với các nhà quy hoạch, các nhà hoạch định chính sách và các nhà
quản lý trong lĩnh vực đất đai. Sau đây là một số nghiên cứu về đánh giá trên
thế giới:
- Phân loại khả năng thích nghi đất đai có tưới (Inrrigation Land
Suitabiliti Classification) của Cục cải tạo đất đai - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
năm 1951. Phân loại thành 6 lớp, từ lớp có thể trồng được đến lớp có thể
trồng được một cách có giới hạn đến lớp không thể trồng được, bên cạnh đó
yếu tố khả năng của đất cũng được chú trọng trong công tác đánh giá đất ở
Hoa Kỳ do Klingebeil và Montgomery thuộc Vụ bảo tồn đất đai Bộ nông
nghiệp Hoa Kỳ đề nghị năm 1964. Ở đây đơn vị bản đồ đất đai được nhóm lại
đưa vào khả năng sản xuất của một loại cây trồng hay một loại hay một loại
cây tự nhiên nào đó, chỉ tiêu cơ bản để đánh giá là các hạn chế của lớp phủ
thổ nhưỡng với mục tiêu canh tác dự định áp dụng.

6

- Liên xô (cũ) có lịch sử hình thành và phát triển công tác đánh giá đất


7

 Công trình nghiên cứu : “Đất Đông Dương” do E.M.Castagnol thực
hiện ấn hành năm 1942 ở Hà Nội.
 Công trình nghiên cứu: “Vấn đề đất và sử dụng đất ở Đông Dương” Do
E.M.Castagnol tiến hành in ấn năm 1950 ở Sài Gòn.
 Công trình nghiên cứu đất đỏ ở Miền Nam Việt Nam do Tkatchenko
thực hiện nhằm phát triển các đồn điền cao su ở Việt Nam.
 Từ sau năm 1950, rất nhiều các nhà khoa học Việt Nam như: Tôn Thất
Chiểu, Vũ Ngọc Tuyên, Lê Duy Thước, Cao Liêm, Trương Đình Phú…Và
các nhà khoa học nước ngoài như: V.M.Firdland, F.E.Moorman cùng hợp tác
xây dựng bản đồ thổ nhưỡng miền Bắc Việt Nam (tỉ lệ 1:1.000.000), phân
vùng địa lý thổ nhưỡng miền Bắc Việt Nam, bản đồ đất tổng quát miền Nam
Việt Nam (tỉ lệ 1:1.000.000), tính chất lý, hoá học đất vùng đồng bằng sông
Cửu Long, bản đồ đất Việt Nam (tỉ lệ 1:1.000.000), các nghiên cứu về đất sét,
đất phèn Việt Nam, đánh giá phân hạng đất khái quát toàn quốc, bước đầu
nghiên cứu áp dụng phương pháp đánh giá đất đai của FAO. Tuy nhiên, các
công trình này mới chỉ dừng lại ở nghiên cứu đất trong mối liên quan với các
điều kiện tự nhiên.
 Trong nghiên cứu và đánh giá quy hoạch sử dụng đất khai hoang ở Việt
Nam (Bùi Quang Toản và nhóm nghiên cứu năm 1985), phân loại khả năng
của FAO đã được áp dụng trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, phân lớp
thích nghi cho từng loại hình sử dụng đất.
 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 1993 của Tổng cục quản lý ruộng
đất, trong báo cáo này chủ yếu đề cập đến khả năng sản xuất thông qua hệ
thống thuỷ hệ.
 Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống cach tác phục vụ cho quy hoạch
sử dụng đất (Viện Quy hoạch và Thiết kế Bộ nông nghiệp năm 1994).
 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nước ta theo quan điểm sinh thái và

cũng vậy, công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan
trọng, là cơ sở để đưa ra những quyết định cũng như định hướng sử dụng đất
hợp lý cho địa phương. Đánh gía hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở khoa học
cho việc đề xuất những phương thức sử dụng đất hợp lý cho địa phương.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất những
phương thức sử dụng đất hợp lý. Việc đánh giá chính xác, đầy đủ, cụ thể hiện
trạng sử dụng đất giúp cho các nhà lãnh đạo, các nhà chuyên môn đưa ra các

9

quyết định chính xác, phù hợp với việc sử dụng đất hiện tại và hướng sử dụng
đất trong tương lai.
2.1.3. Mối quan hệ giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất với quy hoạch
sử dụng đất và quản lý Nhà nước về đất đai.
2.1.3.1. Mối quan hệ giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất với quy hoạch sử
dụng đất.
Hiện nay việc sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch là rất quan trọng,
nó làm cho đất đai được sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững. Nhưng để
có một phương án quy hoạch sử dụng đất hợp lý, có tính khả thi thì người lập
quy hoạch phải có sự hiểu biết sâu sắc về hiện trạng sử dụng đất cũng như
điều kiện và nguồn lực của vùng lập quy hoạch. Để đáp ứng được điều đó thì
chúng ta phải thông qua bước đánh giá hiện trạng sử dụng đất. Đánh giá hiện
trạng sử dụng đất giúp cho người lập quy hoạch nắm rõ đầy đủ và chính xác
hiện trạng sử dụng đất cũng như những biến động trong quá khứ để từ đó đưa
ra những nhận định sử dụng đất hợp lý với điều kiện hiện tại và trong tương
lai. Có thể nói đánh giá hiện trạng sử dụng đất là cở sở khoa học cho việc đề
xuất những phương hướng sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả. Vì vậy giữa
đánh giá hiện trạng sử dụng đất có mối quan hệ khăng khít với nhau.
2.1.3.2 Mối quan hệ giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý
nhà nước về đất đai

1. Nội dung
1.1. Nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Diễn
Châu - tỉnh Nghệ An.
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường
+ Điều kiện tự nhiên:
- Vị trí địa lý.
- Điạ hình, địa chất.
- Khí hậu, thuỷ văn, nguồn nước.
+ Tài nguyên thiên nhiên.
- Tài nguyên đất.
- Tài ngụyên nước.
- Tài nguyên khoáng sản.
- Tài nguyên nhân văn.
- Tài nguyên rừng.
- Tài nguyên biển.
+ Đặc điếm cảnh quan môi trường.
Hiện trạng kinh tế - xã hội.
- Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Thực trạng và phát triển các ngành kinh tế: khu vực kinh tế nông
nghiệp, khu vực kinh tế công nghiệp, khu vực kinh tế dịch vụ.
- Dân số, lao động, việc làm và đời sống dân cư.
- Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội: Giao thông, thuỷ lợi, giáo dục – đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục, thể
thao, năng lượng và bưu chính viễn thông…
- Quốc phòng, an ninh.
- Hiện trạng cấp thoát nước và vệ sinh môi trường
- Đánh giá chung giai đoạn về thực trạng kinh tế xã hội gây áp lực đối
với đất đai.


3. Định hướng sử dụng đất huyện Diễn Châu giai đoạn 2009-2020
- Phương hướng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020
- Định hướng sử dụng các loại đất chính đến năm 2020

13
2. Phương pháp nghiên cứu.
2.1. Phương pháp chuyên khảo, điều tra thu thập hệ thống thông tin số
liệu liên quan đến đề tài
Đây là phương pháp điều tra tài liệu, số liệu trong phòng, thu thập các tài
liệu liên quan đến hiện trạng sử dụng đất.
Gồm 2 phương pháp:
- Điều tra ngoại nghiệp: Đi thực tế để quan sát, đo đếm, tìm hiểu các yếu tố.
- Điều tra nội nghiệp: Tiến hành thu thập số liệu
+ Thu thập số liệu về tự nhiên, kinh tế, xã hội.
+ Thu thập số liệu theo bản đồ nông hoá thổ nhưỡng.
+ Thu thập số liệu theo mẫu biểu thống kê đất đai hàng năm.
+ Thu thập số liệu về tình hình sử dụng các loại đất.
+ Thu thập số liệu theo bản đồ hiện trạng sử dụng đất các thời kỳ.
+ Thu thập số liệu theo bản đồ địa chính.
+ thu thập số liệu theo bản đồ địa hình.
+ Thu thập số liệu theo bản đồ ranh giới hành chính 364/CT.
+ Thu thập số liệu theo bản đồ ranh giới giải thửa 299-TTg.
+ Thu thập số liệu về dân số, lao động, về tình hình sản xuất các loại cây trồng.
Các tài liệu số liệu thu thập được ở đây là tài liệu số liệu cơ bản để
đánh giá hiện trạng sử dụng đất.
2.2. Phương pháp điều tra thực địa
Sau khi đã thu thập tài liệu số liệu điều tra ở trong phòng có liên quan
đến đề tài sẽ tiến hành đi thực địa, khảo sát bổ sung các thông tin ngoài thực
địa để chuẩn hoá số liệu, tài liệu đã thu thập được
2.3. Phương pháp thống kê, phân tích

'
13
''
đến 105
0
39
'
26
''
kinh độ Đông. Có phạm vi ranh giới như sau:
Phía Bắc: Giáp huyện Quỳnh Lưu;
Phía Nam: Giáp huyện Nghi Lộc;
Phía Đông: Giáp biển Đông;
Phía Tây: Giáp huyện Yên Thành;
Huyện nằm trên trục giao thông Bắc - Nam là nơi tập trung của nhiều
tuyến giao thông quan trọng như: quốc lộ 1A, quốc lộ 7A, quốc lộ 48, tỉnh lộ
538 cùng tuyến đường sắt Bắc - Nam. Ngoài ra với 25 km bờ biển cùng nhiều
bãi cát đẹp là tiềm năng to lớn của huyện trong khai thác thế mạnh du lịch,
đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Thị trấn Diễn Châu là trung tâm kinh tế - văn
hoá - chính trị của huyện, cách thành phố Vinh 33 km về phía Bắc.
Với những lợi thế trên, Diễn Châu có điều kiện để phát huy tiềm
năng về đất đai cũng như các nguồn lực khác cho phát triển tổng hợp các
ngành kinh tế - xã hội như nông, lâm nghiệp, thuỷ hải sản và du lịch - dịch
vụ trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh Nghệ An nói chung.
1.1.2 Địa hình, địa chất.
Diễn Châu có thể chia thành 3 dạng địa hình chính: Vùng đồi núi, đồng
bằng và cát ven biển.
* Vùng đồi núi: được chia thành 2 tiểu vùng:
+ Tiểu vùng núi thấp Tây Nam: Chủ yếu là núi thấp (bình quân độ cao
200 - 300 m), đỉnh Thần Vũ cao nhất 441 m. Đây là địa bàn có độ dốc bình

0
C, phân hóa theo mùa
khá rõ nét (cao nhất 40,1
0
C và thấp nhất 5,7
0
C). Đặc trưng theo mùa thích hợp
cho việc bố trí cơ cấu cây trồng đa dạng.
Tổng tích ôn lớn hơn 8.000
0
C, cho phép phát triển nhiều vụ cây trồng
ngắn ngày trong năm.
Bảng 1: Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của huyện Diễn Châu
Chỉ tiêu Cả năm
Mùa nóng
(tháng 4 - 10)
Mùa lạnh
(tháng 11 - 3)
-

Nhi
ệt độ b
ình quân (
0
C)

23,4

25
-

24
-

26

12
-

13

-

T
ối cao tuyệt đối (
0
C)

40,1

40,1

-

-

T
ối thấp tuyệt đối (
0
C)


1.1.4. Thủy văn, nguồn nước.
Mạng lưới sông ngòi trên địa bàn huyện khá dày gồm sông Bùng,
sông Vếch Bắc, kênh Nhà Lê,… trong đó quan trọng nhất là sông Bùng.
Chế độ nước của các sông phụ thuộc vào lượng mưa hàng năm, mùa
mưa nước các sông lên cao gây ngập úng cục bộ các khu vực ven sông
và mùa khô nước các sông xuống thấp gây hiện tượng xâm nhập mặn
khu vực cửa sông. Do phần lớn các sông chảy qua địa hình cao dốc, tốc
độ dòng chảy mạnh nên khả năng tích nước kém.

17
Chế độ thủy triều ở huyện là nhật triều và bán nhật triều không đều.
Thời kỳ triều dâng thường trùng vào thời điểm có bão gây tác hại đối với khu
vực ven biển.
1.2. Các nguồn tài nguyên
1.2.1. Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất huyện Diễn Châu tỷ lệ
1/25.000, không tính diện tích đất chuyên dùng, đất ở, sông suối, mặt nước
chuyên dùng và núi đá, toàn huyện có 9 nhóm đất chính, được chia ra 14 đơn vị
đất như sau:
* Cồn cát trắng: (Cc)
Diện tích 1.345 ha (chiếm 4,41% diện tích tự nhiên của huyện). Được
phân bố tập trung ở các xã Diễn Hùng, Diễn Trung. Loại đất này có thành
phần cơ giới thô, phản ứng chua (pH
KCL
<4,5), hàm lượng hữu cơ và dinh
dưỡng thấp, mùn tổng số dưới (1%); đạm tổng số (<0,05%); lân và kali dưới
(5 mg/100g đất), tổng cation trao đổi thấp (CEC <5 meq/100g đất).
Nhìn chung loại đất này kém phì nhiêu nhất, ít sử dụng cho nông nghiệp,
chủ yếu sử dụng cho lâm nghiệp (trồng rừng phòng hộ để chống cát bay)
* Đất cát biển: (C)

* Đất mặn ít: (Mi)
Diện tích 691 ha (chiếm 2,27% diện tích tự nhiên của huyện), phân bố ở
địa hình cao hơn đất mặn trung bình nên mực nước ngầm thường thấp. Đất có
thành phần cơ giới thịt trung bình hoặc thịt nặng, một số ít có cơ giới cát pha,
thịt nhẹ. Đất có phản ứng chua (pH
KCL
4 - 5,5); hàm lượng mùn từ (1 - 2%),
đạm tổng số nghèo từ (0,05 - 0,1%), lân tổng số nghèo (dao động từ 0,05 -
0,1%), kali tổng số nghèo - trung bình (0,05 - 0,25%);
* Đất phù sa không được bồi, không có tầng glây và loang lổ: (P)
Diện tích 6.735 ha (chiếm 22,09% diện tích tự nhiên của huyện), phân bố
ở các xã Diễn Yên, Diễn Trường, Diễn Xuân, Diễn Đoài …, đất có thành phần
cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng. Đất có phản ứng chua (pH
KCL
4,41 ở tầng
mặt) và ít có sự thay đổi giữa các tầng. Hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số
nghèo, hàm lượng mùn từ (1,28 - 2,28%) kali tổng số dễ tiêu rất nghèo. Lượng
canxi và magiê trao đổi rất thấp. Dung tích hấp thu (CEC) thấp.
Loại đất này hiện đang trồng 2 vụ lúa có năng suất cao nhất của huyện,
những nơi có địa hình cao không chủ động về nguồn nước tưới nên trồng hoa
màu và cây công nghiệp ngắn ngày như ngô, khoai, lạc hoặc luân canh lúa màu.
* Đất phù sa Glây: (Pg)
Diện tích 1.870 ha (chiếm 6,13% diện tích tự nhiên của huyện), phân
bố chủ yếu ở các xã Diễn Yên, Diễn Trường, Diễn Đoài, Diễn Hạnh, Diễn
Liên, … Đất được hình thành từ những sản phẩm phù sa trong điều kiện yếm
khí, đã hình thành nên tầng glây từ mức độ trung bình đến mạnh. Đất có thành

19
phần cơ giới từ thịt nặng đến sét, có phản ứng chua (pH
KCL

4,63 ở tầng đất mặt). Hàm lượng hữu
cơ và đạm tổng số ở lớp đất mặt rất nghèo (0,93 - 0,072%). Lượng Cation trao
đổi trong đất rất thấp.
* Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước: (Fl)
Diện tích 122 ha (chiếm 0,40% diện tích tự nhiên của huyện).
* Đất xám bạc màu
Đất được hình thành trên nền đất ferralit, trên các loại đá mẹ khác

20
nhau: như đá phiến sét, đá biến chất, đá sa thạch,… được con người khai phá
thành ruộng bậc thang để trồng lúa nước. Đất có phản ứng chua (pH
KCL
4,42 ở
lớp đất mặt). Lân tổng số ở lớp đất mặt trung bình (0,061%), ở các tầng dưới
nghèo. Lân dễ tiêu rất nghèo ở các tầng đất. Kali tổng số trung bình, kali dễ
tiêu nghèo. Đất có thành phần cơ giới thịt trung bình, tỷ lệ sét vật lý dao động
trong khoảng 30 - 40%.
.* Đất xám bạc màu trên phù sa cổ: (B)
Diện tích 1.395 ha (chiếm 4,57% diện tích tự nhiên của huyện), phân
bố ở xã Diễn Lâm,… Đất được hình thành trên sản phẩm phù sa cổ thường
phân bố ở khu vực địa hình chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du đồi núi.
Đất có phản ứng chua (pH
KCL
4,9 ở tầng mặt). Hàm lượng hữu cơ và đạm
tổng số ở lớp đất mặt nghèo tương ứng là (0,85 - 0,065%), càng xuống sâu
các tầng dưới hàm lượng hữu cơ càng giảm. Lân và kali tổng số rất nghèo.
Loại đất này rất thích hợp trồng các loại cây hoa màu và cây công
nghiệp ngắn ngày.
* Đất dốc tụ: (D)
Diện tích 41 ha, chiếm 0,13% diện tích tự nhiên của huyện. Đất được


C

8.618

28,26

3. Đ
ất mặn ít

Mi

691

2,27

4. Đất mặn trung bình M 48 0,16
5. Đất mặn nhiều Mn 442 1,45
6. Đất phù sa không được bồi không có tầng glây P 6.735 22,09
7. Đ
ất ph
ù sa Glây

Pg

1.870

6,13

8. Đ

0,99

11. Đ
ất xám bạc m
àu trên phù sa c


B

1.3
95

4,57

12. Đ
ất đỏ v
àng bi
ến đổi do trồng lúa n
ư
ớc

Fl

122

1,57

13. Đ
ất thung lũng do sản phẩm dốc tụ


bằng và ven biển có mực nước ngầm nông, vùng đồi núi nước ngầm sâu hơn
và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô. Chất lượng nước ngầm nhìn chung khá tốt, có

22
thể sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất. Tuy nhiên ở khu vực ven biển thường
bị nhiễm mặn về mùa khô, do thuỷ triều lên.
Hiện nay, nhiều hộ gia đình trong huyện đang sử dụng nguồn nước
ngầm mạch nông ở độ sâu 4 - 10 m để phục vụ cho sinh hoạt, lưu lượng nước
0,7 - 1,8 lít/s. Qua khoan thăm dò khảo sát sơ bộ cho thấy lượng nước ngầm
tương đối dồi dào, phân bố theo từng thành tạo hệ địa chất.
1.2.3. Tài nguyên rừng
Toàn huyện hiện có 412 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt đang được khoanh
nuôi bảo vệ. Những năm gần đây diện tích rừng trồng đã được đầu tư phát
triển với quy mô 2.718 ha. Cây trồng chủ yếu là thông, tràm hoa vàng, keo tai
tượng và bạch đàn, phi lao. Diện tích rừng của huyện chủ yếu là rừng tự nhiên
và rừng trồng phòng hộ.
1.2.4. Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của huyện nghèo về chủng loại, ít về trữ
lượng. Theo kết quả khảo sát sơ bộ, khoáng sản chính của huyện là Titan;
phân bố chủ yếu dọc theo bờ biển. Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có
một số loại đá phục vụ cho xây dựng, tương đối phong phú như vỏ sò, đất
sét, đá sa, phiến thạch, Trữ lượng nguồn vật liệu xây dựng đảm bảo cho
nhu cầu sử dụng của địa phương.
1.2.5. Tài nguyên biển và ven biển
Với 25 km bờ biển và ngư trường khá rộng, nguồn lợi thủy hải sản khá
phong phú và đa dạng, tốc độ sinh trưởng nhanh, sinh sản quanh năm rất
thuận lợi cho việc khai thác và nuôi trồng. Theo điều tra của các nhà hải
dương học, trong vùng biển Diễn Châu có khoảng 267 loài cá, thuộc 90 họ,
trong đó có 60 loài có giá trị kinh tế cao, 20 loài tôm và nhiều loài nhuyễn thể
khác như sò; mực,… Trữ lượng cá đáy ở khu vực này khoảng 9.000 tấn, cá

người dân quá lạm dụng trong việc sử dụng phân hoá học và thuốc trừ sâu đã
gây nên sự ô nhiễm trực tiếp tới nước, đất và môi trường không khí, ảnh
hưởng đến môi trường sinh thái, gây hại cho các vi sinh vật trong đất dẫn đến
làm giảm qúa trình phân huỷ chất hữu cơ và giảm độ phì của đất.
- Nguồn gây ô nhiễm về dân sinh: Đó là những chất thải từ vật nuôi, từ
sinh hoạt hàng ngày của nhân dân chưa được xử lý kịp thời. Đặc biệt hệ thống
tiêu thoát nước còn thiếu, nước thải sinh hoạt đổ ra hầu như ngấm trực tiếp
xuống đất.

24
Để phát triển bền vững và đảm bảo sức khoẻ cho người dân, trong thời
gian tới cần tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái. Chú
trọng phát triển hệ thực vật xanh, có chính sách khuyến khích nhân dân thay
đổi nếp sống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong từng thôn, xóm và cộng
đồng.
Ngoài những tác động của con người, thiên nhiên và hậu quả của chiến
tranh cũng gây ra những áp lực đối với vấn đề môi trường. Do địa hình bị chia
cắt, lượng mưa tương đối lớn, độ che phủ của hệ thực vật còn thấp nên đất đồi
núi, đặc biệt là đất trống đồi núi trọc, luôn bị rửa trôi bề mặt, làm cho đất bị
chai cứng, chua, nghèo chất dinh dưỡng và xói mòn trơ sỏi đá trở thành hoang
trọc. Hiện tượng lũ lụt, nắng nóng xâm nhập thuỷ triều vẫn thường xẩy ra đã
làm cho một số diện tích đất bị sạt lở, ngập úng, khô hạn, nhiễm mặn gây
khó khăn trong sản xuất và đời sống. Vì vậy cần phải dự kiến trước các biện
pháp để kịp thời ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và phát triển
bền vững các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên môi trường sinh thái trong
khu vực.
1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên và cảnh
quan môi trường.
Qua quá trình điều tra khảo sát các điều kiện tự nhiên và các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường của huyện Diễn Châu, có thể kết

- Yếu tố đầu tiên phải kể đến là điều kiện khí hậu thời tiết khắc nghiệt
và phức tạp đã gây nhiều trở ngại cho phát triển sản xuất, điển hình là các trận
bão lũ (bình quân mỗi năm có 1 đến 8 cơn bão đổ bộ vào đất liền ở Nghệ An)
đã gây nên hiện tượng ngập úng, làm nhiễm mặn vùng diện tích ven các cửa
sông ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân. Hoặc nhiệt độ cao, gió lào, hạn
hán kéo dài, cũng gây ảnh hưởng không nhỏ vào sản xuất, sinh hoạt cuả người
dân địa phương.
- Địa hình nửa miền núi nửa đồng bằng phức tạp đặc biệt địa hình của
vùng miền núi tương đối dốc, độ che phủ rừng thấp nên bị rửa trôi xói mòn
mạnh gây nên hiện tượng đất bị bạc màu xói mòn trơ sỏi đá.
- Diện tích rừng còn thấp (Chỉ chiếm 24.17% tổng diện tích tự nhiên).
Chủng loại cây nghèo nàn, độ che phủ nhỏ đang được khoanh nuôi bảo vệ.
Rừng mới chỉ thực hiện được một phần chức năng phòng hộ, bảo vệ chống
xói mòn, bảo vệ môi sinh.

Trích đoạn Nhận xét chung về tình hình quản lý, sửdụng và biến động đất đai Xây dựng bản đồ hiện trạng sửdụng đất của huyện Diễn Châu năm 2008 Tiềm năng đất đai để phát triển các ngành Quan điểm sửdụng đất huyện Diễn Châu Phương hướng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status