Lời cảm ơn
Thực tập tốt nghiệp là quá trình hoàn thiện kiến thức, kết hợp giữa lý
thuyết và phương pháp làm việc, năng lực công tác tại thực tế của mỗi sinh
viên sau khi ra trường nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và nghiên cứu
khoa học.
Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa
Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em được
tiến hành thực tập tại cục thẩm định và đánh giá tác động môi trường và thực
hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước của dự án xây
dựng và cải tạo hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải.”
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành bày tỏ lòng
cảm ơn đến các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Ts. Nguyễn
Thị Lợi đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bản khóa luận này.
Em chân thành cảm ơn tới các cô chú, anh chị cán bộ cục thẩm định và
đánh giá tác động Môi Trường đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực tập để nâng cao kiến thức thực tiễn và hoàn thành tốt quá trình
thực tập tốt nghiệp.
Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên luận văn của em
không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô giáo để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Văn Nhật
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
COD
Chemical Oxygen Demand
Nhu cầu oxy hóa học
CTCP
Công ty cổ phần
DA
Dự án
DO
Dissolved Oxygen
Oxy hòa tan
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm trong nước
LĐTBXH
Lao động thương bih xã hội
VSMT
Vệ sinh môi trường
QCVN
SH&SXNN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Số liệu khí hậu trung bình nhiều năm các tỉnh vùng dự án ......................22
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của 10 tiểu dự án .................................................27
Bảng 4.3: Diện tích các khu tưới vùng Bắc Hưng Hải ..............................................31
Bảng 4.4: Diện tích các khu tiêu vùng Bắc Hưng Hải ..............................................32
Bảng 4.5: Hiện trạng cấp nước sinh hoạt của các tiểu Dự án năm 2010 ..................34
Bảng 4.6: Phân bố dân số và lao động của 10 tiểu Dự án .........................................36
Bảng 4.7: Vị trí, toạ độ điểm lấy mẫu nước mặt .......................................................39
Bảng 4.8: Vị trí, toạ độ điểm lấy mẫu nước ngầm ....................................................42
Bảng 4.9: Vị trí, toạ độ điểm lấy mẫu nước thải CN & LN ......................................43
Bảng 4.10: Vị trí, toạ độ điểm lấy mẫu nước SH & SXNN ................................................ 44
Bảng 4.11a: Kết quả chất lượng nước mặt trong hệ thống thủy lợi BHH năm 2011....... 45
Bảng 4.11b: Kết quả chất lượng nước mặt trong hệ thống thủy lợi BHH năm 2011 ...... 46
Bảng 4.11c: Kết quả chất lượng nước mặt trong hệ thống thủy lợi BHH năm 2011 ......47
Bảng 4.12: Kết quả chất lượng nước ngầm tầng nông trong hệ thống thủy lợi
BHH năm 2011...............................................................................................51
Bảng 4.13: Kết quả chất lượng nước thải công nghiệp và làng nghề trong hệ
thống thủy lợi BHH năm 2011 .......................................................................52
Bảng 4.14: Kết quả chất lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp
trong hệ thống thủy lợi BHH năm 2011 .........................................................54
Bảng 4.15: Số lượng các cơ sở công nghiệp trong vùng BHH – 2009 .....................55
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................18
3.2. Địa điểm và và thời gian nghiên cứu ..................................................................18
3.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................18
3.3.1. Điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội khu vực hệ thống thủy lợi ....................18
3.3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước của dự án xây dựng cải tạo
hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải......................................................................18
3.4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................18
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp .............................................18
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu nước thải........................................................................18
3.4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ...........................................................18
3.4.4. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa............................................................19
3.4.5. Phương pháp so sánh kết quả phân tích ...........................................................19
3.4.6. Phương pháp thống kê và tham vấn cộng đồng...............................................19
3.4.7. Tổng hợp viết báo cáo ........................................................................................19
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................................20
4.1. Điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội khu vực hệ thống thủy lợi........................20
4.1.1. Điều kiện môi trường tự nhiên ..........................................................................20
4.1.2. Điều kiện về kinh tế............................................................................................25
4.1.3. Điều kiện về xã hội .............................................................................................35
4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước từ hoạt động của hệ thống thủy lợi ......38
4.2.1. Vị trí, địa điểm lấy mẫu nước ............................................................................39
4.2.2. Kết quả phân tích mẫu nước ..............................................................................44
4.3. Các nguyên nhân chính gây ô nhiễm chất lượng nước của hệ thống ...............56
4.4. Những giải pháp nhằm khắc phục và hạn chế nguồn nước ...............................58
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................................61
5.1 Kết luận ....................................................................................................................61
5.2. Kiến nghị ................................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................64
tưới. Chính sách miễn thủy lợi phí của Chính phủ đã làm cho tình hình trở nên
xấu hơn, đó là chuyển toàn bộ trách nhiệm cấp vốn cho công tác vận hành và
bảo dưỡng cơ sở hạ tầng hệ thống tưới cho ngân sách nhà nước.
Việt Nam có khoảng 100 hệ thống thủy lợi với quy mô vừa và lớn. Một
trong những công trình lâu đời và lớn nhất là hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
2
có tuổi đời 50 năm nằm ở trung tâm lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình, hệ
thống bao phủ một phần hoặc toàn bộ các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên và Hải
Dương. Tổng diện tích của hệ thống là 192.045 ha, trong đó 146.756 ha (76%
tổng diện tích) được sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, chủ yếu là trồng
lúa, sản lượng lúa đạt khoảng 1,1 triệu tấn/năm vào những năm gần đây. Tổng
dân số của các tỉnh và huyện trong vùng được khống chế là khoảng 2,8 triệu
người, trong đó khoảng 2,2 triệu người đang làm việc trong ngành nông
nghiệp. Do nông nghiệp có tầm quan trọng đối với trong nền kinh tế, phúc lợi
xã hội và an toàn thực phẩm, và tình trạng xuống cấp của hệ thống thủy lợi,
nên việc nâng cấp hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải là một trong những ưu
tiên đầu tư hàng đầu của Chính phủ.
Hiện nay vẫn đề đang nóng bỏng nổi lên chính là chất lượng nguồn
nước tại các hệ thống thủy lợi đang có nguy cơ xuống cấp nghiêm trọng và hệ
thống thủy lợi Bắc Hưng Hải cũng là một trong những địa điểm đang được
quan tâm.
Từ những vấn đề nêu trên cùng với sự hướng dẫn của thầy cô trong
trường, khoa Tài Nguyên & Môi Trường, tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá
hiện trạng chất lượng nguồn nước của dự án xây dựng và cải tạo hệ thống
thủy lợi Bắc Hưng Hải.”
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước từ các nguồn của hệ thống thuỷ
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của các cơ sở quản lý hệ thống
nói chung và người dân tại khu vực lân cận nói riêng.
- Góp phần phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của các hệ thống
thủy lợi một cách bền vững.
1.5. Yêu cầu của đề tài
- Công tác điều tra thu thập thông tin, phân tích chất lượng nguồn nước
tại hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải :
+ Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực, khách quan.
+ Các mẫu nghiên cứu vàn phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại
diện cho khu vực nghiên cứu.
+ Đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng nước của công trình hệ thống
thủy lợi.
+ Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn
môi trường Việt Nam.
- Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với
điều kiện tự nhiên và các cơ sở khu vực lân cận.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Khái niệm về môi trường , ô nhiễm môi trường
- Khái niệm môi trường.
Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật. Trong quá
trình tồn tại và phát triển con người cần có các nhu cầu tối thiểu về không khí,
độ ẩm, nước, nhà ở... cũng như các hoạt động vui chơi giải trí khác. Tất cả các
nhu cầu này đều do môi trường cung cấp. Tuy nhiên khả năng cung cấp các
nhu cầu đó của con người là có giới hạn và phụ thuộc vào trình độ phát triển
Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước
rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm Ô
nhiễm nước và hậu quả của nó .
2.1.2. Khái niệm nước thải và nguồn nước thải
- Khái niệm nước thải.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5980 – 1995 và iso 6107/1 – 1980: Nước
thải là nước được được thải ra sau khi đã được sử dụng hoặc được tạo ra trong
một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó.
- Khái niệm nguồn nước thải.
Nguồn nước thải chính là nơi nguồn gây ô nhiễm trực tiếp làm thay đổi hàm
lượng và thành phần của các chất trong nước lam vượt qua chỉ tiêu cho phép.
Có những nguồn nước thải chính như:
Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ những khu dân cư, khu vực hoạt
động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác.
Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): Là nước
thải từ các nhà máy và từ sinh hoạt của cán bộ công nhân nhà máy.
Nước thấm qua: Là lượng nước thấm vào hệ thống ống bàng nhiều cách
khác nhau qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga, hố xí.
Nước thải tự nhiên: Nước mưa được xem là nước thải tự nhiên ở
những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng.
Nước thải đô thị: Nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chát
lỏng tring hệ thông cống thoát của một thành phố, thị xã.
6
2.1.3. Cơ sở triết học - xã hội
Sự phát triển mạnh mẽ liên tục của các cuộc cách mạng công nghiệp,
cách mạng khoa học kỹ thuật và cách mạng khoa học và công nghệ cùng với
quá trình công nghiệp hoá trong thế kỷ vừa qua đã làm biến đổi nhanh chóng
Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt
động sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh,
ngăn ngừa. Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường
như kỹ thuật viễn thám, tin học,... được phát triển ở nhiều nước trên thế giới.
Quản lý môi trường là cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ thống “
Tự nhiên – Con người – Xã hội” đã được phát triển trên nền phát triển của các
bộ môn chuyên ngành (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006)[5].
2.1.5. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường
Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị
trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản xuất của cải
vật chất dều diễn ra với sức ép của sự trao đổi hàng hóa theo giá trị. Loại hàng
hóa có chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh hơn. Trong khi
loại hàng hóa kém chất lượng và đắt sẽ không có chỗ đứng. Vì vậy chúng ta
có thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng
hoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường.
Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô
nhiễm, quy chế đóng góp có bồi hoàn, trơ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hệ
thống các tiêu chuẩn ISO. Một số ví dụ về phân tích kinh tế trong quản lý tài
nguyên và môi trường như lựa chọn sản lượng tối ưu cho hoạt động sản xuất
có sinh ra ô nhiễm, hoặc xác định mức khai thác hợp lý tài nguyên tái tạo
(Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006)[5].
2.1.6. Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường
Cơ sở luật pháp về môi trường là các văn bản về luật quốc tế và luật
quốc gia về lĩnh vực môi trường.
Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc
tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia. Các văn bản luật
quốc tế về môi trường được hình thành một cách chính thức từ thế kỷ XIX
đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi. Từ hội nghị
của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 81/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về sử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 07/2007/TT – BTNMT ngày 03/7/207 của Bộ tài nguyên
Môi trường hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm
cần phải sử lý.
9
- Nghị định số 117/2007/NĐ - CP ngày 11/7/2007 của Chỉnh phủ về sản
xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Nghị định số 81/2007/NĐ - CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy
định tổ chức, bộ phận chuyên môn vê bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà
nước, doanh nghiệp nhà nước.
- Thông tư số 08/2008/TT – BTC ngày 29/01/2008 của Bộ tài chính
sửa đổi bỏ sung thông tư số 108/2003/TT – BTC ngày 07/11/2003 hướng dẫn
cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải
rắn đô thị sử dụng nguồn hỗ trợ chính thức (ODA).
- Thông tư số 39/2008/TT – BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện nghị định số 174/2007/NĐ - CP ngày 29/11/2007 của
Chỉnh phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
- Nghị định số 63/2008/NĐ - CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí
bảo vệ môi trường đối với khai thác khoảng sản.
- Quyết định số 58/2008/QĐ - TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng
chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử
lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số
đối tượng thuộc đối tượng công ích.
- Nghị định số 88/2007/NĐ - CP ngày 25/8/2007 của Chính phủ về
nhu cầu đó của con người là có giới hạn và phụ thuộc vào trình độ phát triển
của từng quốc gia và ở từng thời kì. Nó là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất
thải của con người trong quá trình sử dụng các tài nguyên thải vào môi
trường. Các tài nguyên sau khi hết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trường
dưới dạng các chất thải. Các chất thải này bị các quá trình vật lý, hóa học,
sinh học phân hủy thành các chất vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ con
người. Tuy nhiên chức năng là nơi chứa đựng chất thải của môi trường là có
giới hạn. Nếu con người vượt quá giới hạn này thì sẽ gây ra mất cân bằng sinh
thái và ô nhiễm môi trường.
2.2.1. Dân số, nghèo đói và môi trường
Mối đe doạ chủ yếu đối với môi trường ở hầu hết các nước là việc hàng
năm thế giới có thêm gần 90 triệu dân, nhất là các nước ở thế giới thứ 3, nơi
chiếm 94% tỷ lệ tăng dân số của thế giới và là nơi mà các hệ thống hỗ trợ cho
đời sống tại địa phương đã và đang suy thoái, nhu cầu của con người đã vượt
quá khả năng cung cấp của rừng, đồng ruộng và đồng cỏ chăn nuôi.
11
Sức ép dân số đang đè nặng lên nhiều mặt của môi trường thế giới.
Trước hết là vì diện tích trái đất vẫn y nguyên mà dân số thì tăng gấp nhiều lần
gây nên sự quá tải đối với trái đất. Muốn nuôi sống con người thì phải phá rừng
để mở rộng diện tích trồng trọt và chăn nuôi. Chính vì vậy, đã dẫn tới hàng loạt
những tác động nguy hại tới môi trường thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường do khai thác quá
mức các nguồn tài nguyên phục vụ cho các nhu cầu của con người (nhà ở, sản
xuất...).
- Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân hủy của
môi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu công nghiệp...
- Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các nước công nghiệp
thành và phát triển đô thị đã có những ảnh hưởng đáng kể đến môi trường và
tài nguyên thiên nhiên, đến sự cân bằng sinh thái: tài nguyên đất bị khai thác
triệt để để xây dựng đô thị, làm giảm diện tích cây xanh và mặt nước, cùng
với nhu cầu nước phục vụ sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất ngày càng tăng làm suy
thoái nguồn tài nguyên nước và gây ra úng ngập; nhiều xí nghiệp, nhà máy
gây ô nhiễm môi trường lớn nằm ở giữa các khu dân cư; đô thị hoá dẫn đến
chiếm dụng đất, ảnh hưởng đến vấn đề phát triển kinh tế, an ninh lương thực,
đời sống của nhân dân; bùng nổ giao thông gây ô nhiễm môi trường; đô thị
hóa làm tăng việc di dân từ nông thôn ra thành thị , gây nên áp lực về nhà ở
và ô nhiễm môi trường.
2.2.3. Toàn cầu hoá và môi trường
Toàn cầu hoá kinh tế đang là xu thế không thể đảo ngược. Người ta đã
nói rất nhiều về mặt tốt của nó như: đẩy nhanh quá trình nhất thể hoá cộng
đồng thế giới, đưa các nước lạc hậu hoà nhập vào thị trường thế giới, làm thay
đổi lối sống của hàng tỷ con người… đồng thời cũng nói rất nhiều về mặt trái
của toàn cầu hoá đối với đời sống kinh tế - xã hội của loài người, trong đó có
vấn đề về môi trường.
Vào nửa sau của thế kỷ XX, áp lực của con người đối với thiên nhiên
đó mạnh tới mức làm cho thiên nhiên mất đi khả năng tự phục hồi. Hiểm hoạ
sinh thái toàn cầu ngày càng tăng lên. Do bị ô nhiễm nặng nề mà khí hậu và
thời tiết toàn cầu đang thay đổi thất thường, đang nóng dần lên qua từng năm.
Đây thực sự là mối nguy lớn và khú lường.
Hiểm hoạ khác về môi trường liên quan tới những vùng rộng lớn quanh
năm đóng băng. Trong trường hợp nhiệt độ tăng làm cho trái đất nóng lên,
13
băng nóng chảy thỡ cú khả năng một lượng lớn khí mêtan và cácbon chứa
trong các núi băng sẽ đổ vào khí quyển và như thế, hiệu ứng nhà kính sẽ tăng
14
Hàng năm có ít nhất 1.420 loại phân bón hóa học được đưa vào sử dụng.
Chính nguồn phân bón hóa học này đã gây những tác động lớn đến môi
trường đất, nguồn nước mặt, nước ngầm.
Bên cạnh đó việc sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật bao gồm
thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm,thuốc trừ chuột…. Các loại này có đặc điểm rất
độc đối với mọi loại sinh vật tồn dư trong môi trường đất, nước tác động
không phân biệt. Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật đã và đang gây ô nhiễm
có tính cục bộ đối với môi trường đất, nước, gây ngộ độc đói với người sử
dụng, ảnh hưởng xấu tới các động vật khác.
2.3. Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới
Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với
nhịp độ đáng lo ngại. Tiến độ ô nhiễm nước phản ánh trung thực tiến bộ phát
triển kỹ nghệ. Ta có thể kể ra đây vài thí dụ tiêu biểu như: Anh Quốc chẳng
hạn: Ðầu thế kỷ 19, sông Tamise rất sạch. Nó trở thành ống cống lộ thiên vào
giữa thế kỷ này. Các sông khác cũng có tình trạng tương tự trước khi người ta
đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt.
Nước Pháp rộng hơn, kỹ nghệ phân tán và nhiều sông lớn, nhưng vấn
đề cũng không khác bao nhiêu. Dân Paris còn uống nước sông Seine đến cuối
thế kỷ 18. Từ đó vấn đề đổi khác: các sông lớn và nước ngầm nhiều nơi
không còn dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5.000 km sông của Pháp bị ô
nhiễm mãn tính. Sông Rhin chảy qua vùng kỹ nghệ hóa mạnh, khu vực có
hơn 40 triệu người, là nạn nhân của nhiều tai nạn (như cháy nhà máy thuốc
Sandoz ở Bâle năm 1986) thêm vào các nguồn ô nhiễm thường xuyên.
Ở Hoa Kỳ tình trạng thảm thương ở bờ phía đông cũng như nhiều vùng
khác. Vùng Ðại hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario đặc biệt
Ngoài khí thải từ các phương tiện giao thông và khói từ các khu công
nghiệp, chất thải và nước thải cũng là những nhân tố chính gây lên tình trạng
ô nhiễm không khí trầm trọng. Nhiều khu công nghiệp và khu dân cư không
có hệ thống nghiền và xử lý chất thải ở mức chuẩn tối thiểu. Các chất thải
không được qua xử lý bị xả ra sông, hồ xung quanh các thành phố. Các con
sông như Tô Lịch, Kim Ngưu và sông Sài Gòn bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Chính phủ VN khuyến khích các hoạt động phát triển kinh tế đồng thời có lợi
cho môi trường và vì thế, theo những thông tin mới được công bố, Chính phủ
hiện đang phối hợp với Gamuda - tập đoàn phát triển cơ sở hạ tầng và bất động
sản hàng đầu tại Malaysia - nhằm cải tạo công viên Yên Sở thành một công
viên mang tầm cỡ quốc tế. 5 hồ trong công viên sẽ được nạo vét, nhà máy xử lý
16
nước thải sẽ được xây dựng với khả năng xử lý nửa lượng nước thải của HN,
góp phần giảm ô nhiễm nước và không khí cho các khu vực lân cận.
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng
trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình
trạng ô nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại. Tốc độ công nghiệp hoá và đô
thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề dối với
tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu
công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất
thải rắn. ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây
ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải. Ô
nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng. Ví dụ: ở ngành công nghiệp
dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH
trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD), nhu cầu ô xy hoá học
(COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng...
cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép.Hàm lượng nước thải của các ngành này
thu gom khoảng 1.200m3/ngày đang xả vào các khu đất ven các hồ, kênh,
mương trong nội thành; chỉ số BOD, oxy hoà tan, các chất NH4, NO2, NO3 ở
các sông, hồ, mương nội thành đều vượt quá quy định.
18
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nguồn nước tại dự án xây dựng và cải tạo hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
3.2. Địa điểm và và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải.
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 08 tháng
01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 04 năm 2012.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội khu vực hệ thống thủy lợi
3.3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước của dự án xây dựng cải
tạo hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội của các khu vực thuộc hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, số liệu quan trắc
môi trường có liên quan, số liệu về thực trạng
Thu thập tài liệu văn bản có liên quan.
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu nước thải
3.4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp lấy mẫu.
+ Số mẫu: 2 mẫu (mẫu nước mặt, mẫu nước ngầm).
+ Phương pháp lấy :
20
Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội khu vực hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
4.1.1. Điều kiện môi trường tự nhiên
a. Đặc điểm địa hình
Địa hình khu vực Bắc Hưng Hải có xu thế dốc dần từ Tây Bắc xuống
Đông Nam với độ dốc bình quân khoảng 5/100.000, cao độ mặt đất chênh
lệch nhau khá nhiều, cao thấp xen kẽ phức tạp. Về cơ bản, địa hình chia ra
làm 3 khu vực tiêu biểu sau:
Vùng đất cao ven sông Hồng, sông Đuống: (Huyện Châu Giang, Gia
Lâm, và huyện Thuận Thành) cao độ phổ biến +4,0 m, chỗ cao nhất tại huyện
Châu Giang, Gia Lâm và Thuận Thành là +8 +9 m. Đất chủ yếu loại cát và
cát pha, thịt nhẹ đến trung bình, ít chua, lượng thấm cao, mực nước ngầm thấp.
Khu vực trung tâm, như huyện Gia Lộc, Thanh Miện và Bình Giang, có
độ cao từ 2 2,5m trên mực nước biển.
Vùng đất thấp ven sông Luộc, sông Thái Bình (Huyện Phú Cừ, Ninh
Giang và Tứ Kỳ) cao độ phổ biến +1,0 +1,5 m, nơi thấp nhất +0,5 m. Độ
dốc mặt đất trung bình 1/30.000, địa hình cao thấp xen kẽ nhau do chịu ảnh
hưởng nhiều của thủy triều. Đất thuộc loại thịt trung bình, độ chua ít đến vừa,
mực nước ngầm cao.
b. Đặc điểm thổ nhưỡng
Đất ở vùng Bắc Hưng Hải là đất phù sa bồi đắp từ sông Hồng và sông
Thái Bình. Thành phần gồm đất sét yếu, và đất phèn có photphat. Có thể chia
thành các loại đất sau:
Các loại đất chủ yếu được tìm thấy ở các vùng có độ cao tương đối dọc
sông Hồng, như huyện Văn Giang, Yên Mỹ, Văn Lâm, Khoái Châu và một