nghiệp vụ cho vay tiêu dùng bảo toàn tại ngân hàng tmcp sacombank pgd bảo lộc chi nhánh lâm đồng - Pdf 39

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------------------------

BÁO CÁO THỰC TẬP

NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG – BẢO TOÀN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SACOMBANK
PGD BẢO LỘC – CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ MĨ NGỌC
Lớp: ĐH27NH04
Khóa học: 27
Giảng viên hướng dẫn: TS. LÊ THANH NGỌC

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11 – 2014


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------------------------

BÁO CÁO THỰC TẬP

NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG – BẢO TOÀN

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Đánh giá mức độ hoàn thành quá trình thực tập và nội dung báo cáo thực tập
của sinh viên
 Xuất sắc
 Tốt
 Khá
 Đáp ứng yêu cầu
 Không đáp ứng yêu cầu

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

4


PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO THỰC TẬP

Điểm:

Giảng viên chấm 1

Giảng viên chấm 2

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

5

2.1.

Nội dung cơ bản của nghiệp vụ Cho vay tiêu dùng – bảo toàn…………….5

2.1.1. Giới thiệu nghiệp vụ Cho vay tiêu dùng – bảo toàn……………………….5
2.1.2. Cơ sở pháp lý của việc thực hiện nghiệp vụ………………………………..5
2.2.

Quy trình nghiệp vụ Cho vay tiêu dùng – bảo toàn…………………………6

2.2.1. Quy trình chi thiết thực hiện nghiệp vụ………………………………………6
2.2.2. So sánh so với thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng…………………………….8
2.3.

Thực trạng và kết quả của nghiệp vụ Cho vay tiêu dùng – bảo toàn………..9

2.3.1. Thực trạng nghiệp vụ………………………………………………………...9
2.3.1.1.

Đăc điểm chi tiết món vay…………………………………………....9

2.3.1.2.

Hồ sơ cho vay……………………………………………………….11

2.3.2. Đánh giá chất lượng………………………………………………………...13
2.4.

Đánh giá thực trạng của nghiệp vụ Cho vay tiêu dùng – bảo toàn…………13



Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

NVTD

Nhân viên tín dụng

CSTD

Chính sách tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

PGD


GDV

Giao dịch viên

T.BPKH

Trưởng bộ phận kinh doanh

T.PGD

Trưởng phòng giao dịch

GĐ.CN

Giám đốc chi nhánh

TKTGTT

Tài khoản tiền gửi thanh toán

HĐTD

Hợp đồng tín dụng

BMTD

Biểu mẫu tín dụng

BP.QLTD

Trang
Bảng 1.1. Đăc điểm chi tiết món vay

6

Sơ đồ 1.1. Quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay

9

9


MỞ ĐẦU
I.

Đặt vấn đề
Ngày nay, nhu cầu của con người trở nên đa dạng và cao hơn. Nếu như trước

đây từ thời sơ khai con người chỉ đơn thuần với lối sống tập thể, với cuộc sống đơn
điệu và chỉ có thể hoàn thiện qua ngày thì những bước tiến hóa cũng như phát triển
vượt bậc về đời sống đã tạo ra diện mạo mới mà ngày nay họ đang sống và sẽ còn
tiếp tục thay đổi nữa. Nói đến đổi mới thì tất nhiên không thể không kể đến sự thay
đổi chóng mặt của nền kinh tế thế giới. Con người với những phát minh khoa học vĩ
đại đã kéo theo những tiến bộ vượt bậc trong sản xuất và nhờ đó cuộc sống ngày

10


càng nâng cao, văn minh hiện đại hơn theo đúng nghĩa của nó. Và ngành ngân hàng
là một minh chứng cho sự phát triển vượt bậc đó của nền kinh tế.



II.

Mô tả công việc của vị trí thực tập tại đơn vị thực tập
Do bước đầu làm quen với môi trường làm việc tại ngân hàng cũng như tại

Bộ phận tín dụng nên công việc chủ yếu trong quá trình thực tập của em là sắp xếp
và tìm hiểu về hồ sơ tín dụng, và làm một số công việc nhỏ khác. Tuy nhiên, với sự
giúp đỡ của các anh chị trong phòng thực tập thì những thắc mắc về đề tài cũng như
chuyên môn nghiệp vụ của em cũng được giải đáp và nhờ đó hiểu rõ hơn cũng như
làm sáng tỏ các vấn đề liên quan đến đề tài thực tập tốt nghiệp.
III.

Kết cấu của báo cáo thực tập
Gồm ba phần:

 Phần 1: Mở đầu
 Phần 2: Nội dung

Có ba chương:
+ Chương 1: Vài nét về Ngân hàng TMCP Sacombank
+ Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ Cho vay tiêu dùng – bảo toàn tại Ngân
hàng TMCP Sacombank – PGD Bảo Lộc Chi nhành Lâm Đồng
+ Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả nghiệp vụ Cho vay tiêu
dùng – bảo toàn tại Ngân hàng TMCP Sacombank – PGD Bảo Lộc Chi nhánh Lâm
Đồng
 Phần 3: Kết luận

Việc hoàn thành bài báo cáo không thể không tránh khỏi những thiếu sót do

ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam hiện nay. Được thành lập vào năm 1991 tại
Tp. Hồ Chí Minh và cũng là ngân hàng TMCP đầu tiên khai trương CN tại Hà Nội,
nhờ đó đã tăng cường giao dịch và cũng giảm thiểu sử dụng tiền mặt tại hai miền
đất nước. Trên đà tạo dựng và phát triển, Sacombank đã có những bước tiến vững
chắc vào nền kinh tế thị trường, trong đó có cả thị trường chứng khoán đầy biến
động. Tiên phong trong kĩnh vực chứng khoán về phát hành cổ phiếu đại chúng,
nhiều năm liền cổ phiếu STB của NH luôn nằm trong top đầu cổ phiếu “vàng” của
Việt Nam. Đồng thời năm 2011 được đón nhận Huân chương Lao động Hạng Ba
của Chủ tịch nước, năm 2013 được Tạp chí The Asset và Tạp chí International
Finance Magazine (IFM) bình chọn là “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam” và
“Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam”, được tổ chức Global Finance (Mỹ) bình
chọn là Ngân hàng tốt nhất tại các thị trường mới nổi 2014 (Best Emerging Markets
Bank 2014), điều đó đã khẳng định uy tín, sức cạnh tranh nổi bật và chiến lược hoạt
động hiệu quả. Để có được những thành công đó, NH đã không ngừng đổi mới về
tất cả các mặt. Trước hết là việc mở rộng hoạt động từ trong nước ra nước ngoài. Đi
đầu trong việc thành lập tổ chức tín dụng ngoài địa bàn, giảm thiểu gánh nặng cho
vay nặng lãi trong nền kinh tế, đồng thời thành lập các công ty trực thuộc hỗ trợ
nhiều mặt cho NH như Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản SBA, Công ty vàng
bạc đá quý SBJ, liên doanh với Dragon Capital thành lập VFM, nhận tham gia góp
vốn từ Tập đoàn tài chính Dragon Financial Holding, IFC và ANZ, hợp tác cùng các
tổ chức như CPA, Viettel, các trường Đại học,…; dần dần, NH tăng cường mở rộng
CN tại Lào (tháng 6/2009) và Campuchia (tháng 10/2011) nhằm nâng cao năng lực
hoạt động và mở rộng hợp tác giữa ba nước Đông Dương. Việc mở rộng mạng lưới
luôn đi liền với tăng cường chất lượng sản phẩm dịch vụ tài chính. Từ việc hoàn
thiện hệ thống kỹ thuật với sự hỗ trợ công nghệ hiện đại như Corebanking với Công
ty Thụy Sỹ đến việc vận hành Trung tâm dữ liệu Data Center và đa dạng hóa các
sản phẩm dịch vụ thông qua Trung tâm dịch vụ Quản lý tài sản cùng việc thành lập
Ngân hàng chuyên dành cho phụ nữ. Có thể thấy Sacombank đã hoàn thiện mạng
15


duy nhất, thực hiện nhiệm vụ từ xem xét, kiểm tra hồ sơ cho vay, thực hiện đánh
giá, xét duyệt hồ sơ, đồng thời quản lý danh mục và thu hồi nợ, lưu trữ hồ sơ,…. Bộ
phận luôn thực hiện quy trình nghiệp vụ theo chính sách của NH cũng như quản lý
chung của NHNN, nhờ đó đã góp phần làm nên hiệu quả cao trong hoạt động.

16


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ
CHO VAY TIÊU DÙNG – BẢO TOÀN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SACOMBANK
PGD BẢO LỘC – CN LÂM ĐỒNG

17


1.

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG –
BẢO TOÀN

1.1.

Giới thiệu nghiệp vụ Cho vay tiêu dùng bảo toàn
Đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng cũng như sự cạnh tranh

trong cùng hệ thống và với các TCTD khác, Sacombank với tiêu chí không ngừng
đổi mới và nâng cao đã cung cấp ngày càng nhiều những sản phẩm dịch vụ, một
trong số đó là sản phẩm Cho vay tiêu dùng – bảo toàn. Chuyên về khách hàng cá

trong khuôn khổ thực hiện hoạt động cho vay, những quyết định đi kèm luôn được
áp dụng như: Quyết định số 0150/2011/QĐ – TGĐ ngày 13/01/2011 của TGĐ về
việc Ban hành quy trình cấp tín dụng; quyết định số 747/2012/QĐ – PL&TT của
TGĐ ngày 04/04/2012 về việc Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn sử dụng hợp đồng tín
dụng; quyết định số 1740/2013/QĐ – QLTD về việc Quy định về định giá, quản lý
TSBĐ ngày 10/06/2013 và có hiệu lực từ ngày 17/06/2013; quyết định số
3003/2013/QĐ – QLTD ngày 20/09/2013 về việc Sửa đổi, bổ sung quy định về định
giá, quản lý TSBĐ; quyết định số 3051/2013/QĐ – KHCN ngày 25/09/2013 về việc
Ban hành danh mục biểu mẫu tín dụng cùng các quy định về biểu mẫu lãi suất, lãi
phạt và các điều khoản chung liên quan trong từng trường hợp cụ thể.
Đối với hoạt động Cho vay tiêu dùng – bảo toàn, cũng tương tự như trong
thực hiện các hoạt động cho vay nói chung và còn áp dụng quyết định số
707/2014/QĐ – KHCN về việc Ban hành sản phẩm cho vay tiêu dùng – bảo toàn
ngày14/03/2014, có hiệu lực từ ngày 17/03/2014; các biểu mẫu liên quan trong Hồ
sơ tín dụng.
Trong việc thực hiện các hoạt động tín dụng nói chung và nghiệp vụ cho vay
tiêu dùng nói riêng, các quy định và quy chế đã được thực hiện nghiêm túc và là cơ
sở pháp lý để đảm bảo việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên sau này.
1.

QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG – BẢO TOÀN

1.1.

Quy trình chi tiết thực hiện nghiệp vụ

Sơ đồ 1.1. Quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay
Chứng từ/ tài liệu liên
quan
Đề nghị của khách hàng


Chứng từ chứng minh
mục đích sử dụng vốn
-

Tờ trình thẩm định
khách hàng
Hồ sơ pháp lý liên
quan
19


Bước 4

T.PGD/ T.PGD
tiềm năng/
Người được ủy
quyền

Xét duyệt cho vay

Toàn bộ hồ sơ liên quan

Bước 5

CV.QLTD

Lập các hợp đồng, trình
ký giải ngân


Phát hành giấy xác nhận
hồ sơ
-

Bước 9

CV.QLN
CV.QLTD
GDV

Tất toán nợ vay

Bước 10

CV.QLTD

Lưu hồ sơ

-

Hợp đồng tín dụng
Giấy nhận nợ

Giấy xác nhận số
dư (giấy nộp tiền,
phiếu
chuyển
khoản)
Phiếu thu/ hóa đơn
phí

khoản vay cũng như những yếu tố cần thiết liên quan đến khoản vay. Ngay sau khi
xác nhận nhu cầu của khách hàng, NVTD sẽ thu thập những thông tin cá nhân của
họ như số CMND, sổ hộ khẩu (phô tô và lưu giữ lại để sau đó liên lạc khi xác định
có thực hiện cho vay hay không), số điện thoại, địa chỉ nơi ở hiện tại, công việc
đang làm, khi vay có TSBĐ hay bảo lãnh từ bên thứ ba hay không,… . Sau những
thông tin tìm hiểu ban đầu, NVTD sẽ tiến hành kiểm tra lại bằng việc xác minh qua
hệ thống và đến tận nơi (nếu đó là TSBĐ); đồng thời cũng yêu cầu khách hàng công
chứng những giấy tờ cần thiết liên quan đến hồ sơ tại Cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền, xác nhận đối chiếu bản chính các giấy tờ liên quan (trình bày ở phụ lục). Sau
khi có đủ những giấy tờ cần thiết đó và xét đảm bảo về mặt TSBĐ, NVTD sẽ bổ
sung các tài liệu vào hồ sơ tín dụng và lập tờ trình trình Ban lãnh đạo xem xét
(TBP.KD xét và T.PGD ký duyệt). Sau đó sẽ tiến hành ký kết Hợp đồng tín dụng
với khách hàng. Tìm hiểu thông tin của khách hàng tuy đơn giản nhưng là bước
quan trọng và được thực hiện đầu tiên để biết được nhu cầu vay, người đi vay, mục
đích vay và sử dụng khoản vay, việc đảm bảo trả nợ (có đúng như trong giấy đề
nghị vay) để đảm bảo tính hợp pháp của hồ sơ.
Như vậy, những thủ tục pháp lý luôn có trong một hồ sơ tín dụng nói chung
và là cơ sở để đảm bảo việc thực hiện quyền và nghĩa vụ giữa hai bên. Bước này
luôn được NVTD xác định và tìm hiểu rõ trước khi quyết định cấp tín dụng cho
khách hàng. Có thể nói, so với quy trình chung, quy trình cấp tín dụng tại NH đã
được thực hiện đúng và hiệu quả, theo nguyên tắc đề ra.
1.1.

THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ CỦA NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU
DÙNG – BẢO TOÀN

1.1.1. Thực trạng nghiệp vụ
1.1.1.1.

Đặc điểm chi tiết món vay

- Tất cả các nhu cầu tiêu dùng (bao gồm xây
dựng – sửa chữa nhà và mua xe ô tô,…),
ngoại trừ:
+ Chuyển nhượng BĐS
+ Mua xe ô tô bảo đảm bằng chiếc xe được
mua
+ Du học, CMNLTC
VND
- TSBĐ là BĐS (có giấy tờ hoàn chỉnh): tối
đa 100% nhu cầu vốn nhưng không vượt
quá 70% giá trị TSBĐ
- TSBĐ là xe ô tô con chở người từ 09 chỗ
ngồi trở xuống: tối đa 50% giá trị xe nhưng
không quá 01 tỷ đồng
Thời hạn vay
- TSBĐ là BĐS (có
giấy
tờ
hoàn
chỉnh):
+ Mục đích xây dựng,
sửa chữa nhà: tối đa
15 năm
+ Mục đích mua xe ô
tô: tối đa 05 năm
+ Mục đích tiêu dùng
(mua sắm,…): tối đa
05 năm
+ Mục đích khác: tối
đa 05 năm

từ chứng minh mục đích sử dụng vốn của
KH và bảng kê sử dụng vốn do KH lập
(trường hợp chứng từ sử dụng vốn chưa
thể hiện đầy đủ dư nợ vay)
- Khoản vay > 500 trđ: KH phải có đầy đủ
chứng từ sử dụng vốn theo quy định
Hồ sơ vay
Tên hồ sơ
Bản chính
CMND/ Hộ chiếu và
HKTT/ Giấy, sổ tạm trú
Giấy đề nghị kiêm
phương án vay
Chứng từ chứng minh
thu nhập
Chứng từ chứng minh
sử dụng vốn
Hồ sơ TSBĐ
10
× (*): chứng từ bản chính

7

8

9

hoặc bản sao
Lưu ý: chứng từ bản sao
phải được chứng thực

Biên bản kiểm tra sử dụng vốn

2. Hồ sơ tín dụng
i)

Hợp đồng tín dụng (Phụ lục: TSBĐ + lịch trả nợ)

ii)

Giấy đề nghị + phương án vay vốn

iii)

Chứng từ chứng minh thu nhập

iv)

Biên bản họp/ Phán quyết cấp tín dụng

v)

Báo cáo thông tin quan hệ khách hàng

vi)

Bảng điểm

vii)

Tờ trình cấp tín dụng


Phiếu nhập ngoại bảng

viii)

Hình ảnh liên quan đến tài sản (nếu có)

b) Động sản (PTVC)
i)

Hợp đồng thế chấp PTVC
24


ii)

Văn bản thông báo thế chấp

iii)

Báo cáo thẩm định giá

iv)

Giấy đề nghị kiêm thỏa thuận gửi, giữ tài sản

v)

Biên bản giao nhận hồ sơ TSBĐ



Đánh giá chất lượng
Tuy ra đời sau nhưng với ý nghĩa thiết thực trong cuộc sống, sản phẩm Cho

vay tiêu dùng – bảo toàn đang ngày càng được quan tâm.
Đối với khách hàng, thủ tục khá đơn giản và được NVTD giải quyết nhanh là
sự hài lòng đầu tiên. Hầu hết khách hàng đều có nhu cầu và chủ động tìm đến NH
để được tư vấn, cung cấp sản phẩm và có được sự hài lòng. Chất lượng sản phẩm
thể hiện ở thủ tục đơn giản, giải ngân kịp thời, đáp ứng nhu cầu hiện tại kịp thời,… .
Còn với NH, đánh giá về sản phẩm tuy nhu cầu khách hàng không quá cao
(đa số về nhu cầu trang trải đời sống) nhưng nhiều và đều luôn có TSBĐ (tính bảo
toàn) nên đảm bảo được nghĩa vụ trả nợ của khách hàng. Đồng thời, khách hàng
đều đa phần có lịch sử tín dụng tốt, đã từng có quan hệ trước đó với NH. Nhờ đó,
NH cũng có cơ sở để thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn, góp phần giảm tỷ lệ nợ xấu/
nợ quá hạn trên tổng số dư nợ hiện hành.
1.1.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG
– BẢO TOÀN
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status