Đề án Phát triển thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ở Việt Nam - Pdf 39

Đề án môn học

GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ ............2
1 Tổng quan vê thương mại điện tử ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 2
1.1 Khái niệm ......................................................................................................2
1.1.1 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ..........................................................2
1.1.2 Thương mại điện tử ..................................................................................2
1.1.3 Thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ...........3
1.2 Đặc trưng .......................................................................................................3
1.3 Lợi ích, hạn chế .............................................................................................4
1.3.1 Lợi ích .....................................................................................................5
1.3.2 Hạn chế ....................................................................................................7
1.4 Các loại hình thương mại điện tử trong doanh nghiệp ..................................8
1.5 Cơ sở để phát triển thương mại điện tử .........................................................9
2 Nội dung phát triển thương mại điện tử ở các doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ ...............................................................................................................14
2.1 Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng thương mại điện tử ...........................14
2.2 Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử ..........16
2.3 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử .............................16
2.4 Phát triển các sản phẩm, giải pháp thương mại điện tử ..............................17
2.5 Tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử ..........................18
2.6 Hợp tác quốc tế về thương mại điện tử .......................................................19
2.7 Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện
tử ................................................................................................................19
3 Những nhân tố tác động đến sự phát triển thương mại điện tử ở các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ ..............................................................................20

2 Thực trạng phát triển thương mại điện tử ở các doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ ...............................................................................................................26
2.1 Thương mại điện tử trong ngành du lịch ......................................................28
2.2 Thương mại điện tử trong kinh doanh trực tuyến ........................................29
3 Đánh giá về thực trạng phát triển thương mại điện tử ở các doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ ...........................................................................................31
3.1 Thành tựu......................................................................................................31
3.2 Hạn chế và nguyên nhân ..............................................................................32
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM ..................37
1 Quan điểm và mục tiêu phát triển thương mại điện tử trong các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ ở nước ta hiện nay .............................................37
1.1 Quan điểm phát triển thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ ..............................................................................................37
1.1.1 Phát triển Thương mại điện tử thúc đẩy thương mại và nâng cao sức
cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ .........................37
1.1.2 Doanh nghiệp là lực lượng nòng cốt ứng dụng và phát triển Thương
mại điện tử.............................................................................................37
1.1.3 Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển Thương mại điện
tử ...........................................................................................................37
1.1.4 Nhà nước và doanh nghiệp cần chủ động, tích cực trong hợp tác quốc
tế ............................................................................................................38
1.1.5 Phát triển Thương mại điện tử gắn chặt với ứng dụng và phát triển
Công nghệ thông tin ..............................................................................39
SV: Trần Tuệ Linh

Lớp: QTKD Thương mại 53A


Đề án môn học


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
B2B : Business to Business (giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp).
B2C :Business to Customer(giao dịch giữa doanh nghiệp với người tiêu
dùng)
B2G: Business to Government ( giao dịch giữa doanh nghiệp với chính phủ)
AFACT : Hội đồng Châu Á - Thái Bình Dương về thuận lợi hóa thương mại
và kinh doanh điện tử (Asia Pacific Council for Trade Facilitation and Electronic
Business).
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast
Asian Nations)
APEC: Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (Asia - Pacific
Economic Cooperation)
AFTA : Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area)
AKFTA : Hiệp định về Khu mậu dịch tự do ASEAN - Hàn Quốc
UNCTAD: Diễn đàn Liên Hợp quốc về Thương mại và Phát triển (United
Nations Conference on Trade and Development)
UNCITRAL: Uỷ ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại quốc tế (United
Nations Conference on International Trade Law)
WTO: Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization)
WB: Ngân hàng thế giới (World Bank)

SV: Trần Tuệ Linh

Lớp: QTKD Thương mại 53A


Đề án môn học

GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào

ngườ i tiêu dùng không phải trực tiếp gặp gỡ nhau mà vẫn thực hiện được hoạt động
trao đổi kinh doanh, đó gọi là thương mại điện tử.
Tại Việt Nam, thương mại điện tử thường được hiểu theo cả nghĩa rộng và
nghĩa hẹp
- Theo nghĩa rộng: thương mại điện tử là việc ứng dụng các thành tựu của
công nghệ thông tin và truyền thông vào các hoạt động quản lý và kinh doanh.

SV: Trần Tuệ Linh

2

Lớp: QTKD Thương mại 53A


Đề án môn học

GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào

- Theo nghĩa hẹp: thương mại điện tử là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ
thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông đặc biệt là qua mạng máy
tính và mạng internet
1.1.3 Thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ là việc tiến
hành một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh thương mại của doanh nghiệp
thương mại dịch vụ bằng những phương tiện điện tử. TMĐT vẫn mang bản chất
như các hoạt động thương mại truyền thống. Tuy nhiên, thông qua các phương tiện
điện tử mới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn,
giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh.
Hay nói một cách khác thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ đó là phương tiện để các doanh nghiệp thương mại dịch vụ, nhà quản


hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất
thiết phải có mối quen biết với nhau.
- Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của
khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một môi
trường không có biên giới. Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường
cạnh tranh toàn cầu.
Thói quen mua hàng trực tuyến của người Việt Nam là tìm kiếm thông tin
trên mạng, liên lạc với người bán sau đó là giao dịch và thanh toán trực tiếp
- Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít
nhất ba chủ thể trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ
mạng, các cơ quan chứng thực
Trong thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch
giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà
cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường
cho các giao dịch thương mại điện tử. Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan
chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ thông tin giữa các bên tham gia giao
dịch thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin
trong giao dịch thương mại điện tử.
- Đối với thương mại truyền thống đã tạo nên sự bất tiện và không thoải mái
còn ngày nay thì mạng lưới thông tin đã góp phần xây dựng phương án kinh doanh
linh hoạt, tối ưu các đối tượng tham gia có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau
nhờ đó sự hợp tác lẫn quản lý đều được tiến hành nhanh chóng và liên tục với nhau
nhờ đó sự hợp tác lẫn sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng và liên tục.
1.3 Lợi ích, hạn chế
Có rất nhiều lợi ích khi áp dụng thương mại điện tử trong các ngành kinh
doanh dịch vụ. Một doanh nghiệp điện tử có thể đem lại dịch vụ khách hàng mang
tính cá nhân, chất lượng cao và cải tiến việc quản lý dây chuyền cung cấp – quản lý
chiến lược các kênh phân phối và các xử lý hỗ trợ cho chúng. Thương mại điện tử
thay đổi các mô hình kinh doanh truyền thống; đặc biệt đối với các doanh nghiệp

Thực tế ở nước ta cũng cho thấy, không ít doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
áp dụng thương mại điện tử cũng như tham gia vào sàn giao dịch thương mại điện
tử đã mang lại những kết quả rất khả quan.
Cụ thể là:
- Quảng bá thông tin và tiếp thị trong thị trường toàn cầu với chi phí thấp:
Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp giảm chi phí tiếp thị bằng phương
tiện Internet, website. Doanh nghiệp có thể thiết lập website một cách dễ dàng bằng
một số tiền rất nhỏ (khoảng 150.000đ cho việc thuê tên miền/ 1 năm, và khoảng
500.000đ cho việc thuê không gian máy chủ/ 1 năm). Nếu doanh nghiệp không thể
tự thiết kế website thì có thể nhờ các dịch vụ thiết kế dùm với giá từ 2 triệu – 5 triệu
đồng tùy theo số trang và chức năng của website. Như vậy, với khoảng < 3 triệu
đồng cho 1 năm, doanh nghiệp có thể hiện diện trên siêu xa lộ thông tin, nơi mà mọi
người trên thế giới đều có thể truy cập và đọc được các thông tin trên website của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải đầu tư công sức cho việc quảng

SV: Trần Tuệ Linh

5

Lớp: QTKD Thương mại 53A


Đề án môn học

GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào

bá, giới thiệu, đăng ký website với các công cụ tìm kiếm để khách hàng dễ dàng tìm
thấy website của doanh nghiệp trong hàng tỷ trang web hiện có.
- Cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng, nhờ đó mà khách hàng sẽ quay
lại với doanh nghiệp.

6

Lớp: QTKD Thương mại 53A


Đề án môn học

GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào

khi tham gia giao dịch. Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao
dịch truyền thống. Các giao dịch qua mạng rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư
tiếp thị, quảng cáo, chào hàng đến hàng loạt khách hàng với mức chi phí bỏ ra chỉ
bằng chi phí đối với một khách hàng. Với thương mại điện tử các bên có thể tiến
hành giao dịch khi ở cách xa nhau hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không
gian địa lý. Điều này cho phép các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tiết kiệm chi
phí quảng cáo, chi phí bán hàng và chi phí giao dịch. Bên cạnh đó các doanh nghiệp
có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, liên lạc với đối tác và khách hàng ở bất kì nơi
nào với chi phí thấp so với phương thức tiếp cận thị trường truyền thống. Những lợi
ích này chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thức được giá trị của
thương mại điện tử.
1.3.2 Hạn chế
- Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ :
Ngày nay, các công nghệ phần cứng & phần mềm thay đổi rất nhanh chóng,
nếu doanh nghiệp thương mại dịch vụ không nắm bắt và ứng dụng kịp các công
nghệ mới sẽ có thể bị tụt hậu và đánh mất lợi thế cạnh tranh. Vì vậy, các doanh
nghiệp phải có bộ phận chuyên trách về quản lý và theo dõi hoạt động website
Thương mại điện tử, nắm bắt tình hình công nghệ và cập nhật, nâng cấp website
thường xuyên cho phù hợp với tình hình phát triển chung.
- Vấn đề bảo mật thông tin và an toàn cơ sở dữ liệu :
Khi kinh doanh trên mạng, doanh nghiệp phải quan tâm nhiều đến vấn đề an

doanh nghiệp. Đòi hỏi, các doanh nghiệp phải tự bảo vệ mình bằng các biện pháp
kinh doanh kết hợp với công nghệ.
1.4 Các loại hình thương mại điện tử trong doanh nghiệp
Có thể phân chia thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ ra các loại hình phổ biến như sau:
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp – B2B (business to
business);
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng – B2C (business to
consumer);
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước – B2G (business to
government);
B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp
với doanh nghiệp. Theo Tổ chức Liên hợp quốc về Hợp tác và Phát triển kinh tế
(UNCTAD), TMĐT B2B chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT (khoảng 90%). Các giao
dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giá
trị gia tăng (VAN); dây chuyền cung ứng hàng hoá, dịch vụ (SCM), các sàn giao
dịch TMĐT… Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký
kết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này. Ở một mức độ cao, các giao dịch
này có thể diễn ra một cách tự động. TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho
doanh nghiệp, đặc biệt giúp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị
trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng các cơ hội kinh doanh,…
B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các
phương tiện điện tử. Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng

SV: Trần Tuệ Linh

8

Lớp: QTKD Thương mại 53A


nghệ thông tin vững chắc. Hạ tầng cơ sở công nghệ ấy bao gồm các chuẩn của
doanh nghiệp, kĩ thuật ứng dụng, thiết bị ứng dụng của từng doanh nghiệp và của hệ
thống thông tin khu vực và toàn cầu. Nếu như trước kia mới chỉ có các phương tiện
truyền thông đơn giản như điện thoại, fax…thì ngày nay hạ tầng công nghệ cao như
Internet, di động…đã phát triển nhanh đến chóng mặt. Một doanh nghiệp không thể
quảng bá Website bán hàng của mình một cách rộng rãi và khai thác các tiện ích

SV: Trần Tuệ Linh

9

Lớp: QTKD Thương mại 53A


Đề án môn học

GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào

cũng như đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng nếu như hệ thống
đường truyền Internet không được đảm bảo hoạt động ổn định.
Vì thế phải xây dựng và phát triển được một hạ tầng cơ sở công nghệ thông
tin bao gồm nhánh tính toán điện tử và truyền thông điện tử vững chắc. Hạ tầng cơ
sở công nghệ thông tin một mặt phải ổn định nhưng mặt khác phải mang tính kinh
tế sử dụng. Nghĩa là chi phí trang bị các phương tiện công nghệ thông tin và chi phí
dịch vụ truyền thông phải đủ rẻ để đông đảo người sử dụng có thể tiếp cận được.
Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ áp
dụng thương mại điện tử. Tuy nhiên có hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin vững
chắc mới là điều kiện cần, điều kiện đủ là hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin đó phải
dựa trên nền tảng một nền công nghiệp điện năng đảm bảo cung cấp điện năng đầy
đủ, ổn định và với mức giá hợp lý. Điều này đòi hỏi phải có thời gian và có sự đầu

Vì vậy, phải có nhân lực am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp,
thành thạo về công nghệ thông tin để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán
hàng, thanh toán qua mạng và xử lý được các hoạt động phát sinh trên mạng. Từ đó
giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động và không bi lệ thuộc trong công việc kinh
doanh khi áp dụng thương mại điện tử.
Nắm bắt được lợi thế cạnh tranh cũng như tính hiệu quả của thương mại điện
tử, nhiều doanh nghiệp thương mại dịch vụ đã chủ động nâng cao nhận thức và đào
tạo cho nhân viên dưới các hình thức khác nhau. Nguồn nhân lực cho thương mại
điện tử vì thế đã có nhiều chuyển biến rõ rệt, đáp ứng phần nào chiến lược chuyển
sang kinh doanh qua mạng của nhiều doanh nghiệp. Tại nhiều doanh nghiệp trên ở
Việt Nam, các phòng ban về công nghệ thông tin và kinh doanh đã có đủ kiến thức
để ứng dụng thương mại điện tử ở mức trung bình.
Tuy nhiên, thực tế trong năm qua cho thấy nhiều doanh nghiệp mới quan tâm
tới đào tạo thương mại điện tử ở bề nổi mà chưa có bề sâu. Do đó, khi xây dựng
website của doanh nghiệp hoặc tham gia vào các sàn giao dịch điện tử, những doanh
nghiệp này chưa khai thác hay tận dụng được tối đa các cơ hội kinh doanh mà
Internet đem lại. Nhiều lớp học miễn phí đã được mở để hỗ trợ doanh nghiệp tiếp
cận nhanh chóng với phương thức kinh doanh mới mẻ này, nhưng nhận thức về lợi
ích của thương mại điện tử nhiều khi không rõ ràng nên một số doanh nghiệp chưa
tham gia hoặc chỉ tham gia theo phong trào.
- Tạo lập môi trường kinh tế và pháp lý:
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thương mại điện tử ngoài việc
chịu sự điều chỉnh của các quan hệ pháp luật như trong hoạt động Thương mại
Truyền thống thì họ còn phải chịu sự điều chỉnh của các quy phạm pháp luật có liên
quan đến hình thức hoạt động mới này. Hiện nay Việt Nam cũng đã ban hành một
số văn bản pháp luật có liên quan như: Luật giao dịch điện tử, luật thương mại, bộ
luật Dân sự.
Cần phải xây dựng và thực thi được hệ thống các biện pháp bảo vệ người
tiêu dùng, người sản xuất. Hoạt động Thương mại điện tử cho thấy các thông tin về
hàng hoá đều được mã hoá, số hoá, khi đó người bán không có điều kiện thuyết

cho thương mại điện tử phát triển.
- Mặc dù chậm hơn yêu cầu, nhưng tới cuối năm 2008 khung pháp lý cho
thương mại điện tử tại Việt Nam có thể nói đã tương đối hoàn thiện, với nền tảng
chính là những văn bản quy phạm pháp luật thuộc hệ thống Luật Giao dịch điện tử.
Bên cạnh đó, Luật Công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn thi hành cũng tạo
nên một hành lang pháp lý khá thuận lợi cho việc triển khai các khía cạnh liên quan
đến hạ tầng công nghệ thông tin của hoạt động ứng dụng thương mại điện tử. Ngoài
Luật và những Nghị định khung, xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn phát triển, các
cơ quan quản lý nhà nước cũng đang tiếp tục nghiên cứu để ban hành các văn bản
dưới Luật nhằm điều chỉnh từng lĩnh vực ứng dụng thương mại điện tử đặc thù của
đời sống kinh tế - xã hội.
Theo một số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, pháp luật Việt Nam đã dần
gỡ bỏ các rào cản cho thương mại điện tử phát triển, hoạt động của doanh nghiệp dễ
dàng hơn, thông suốt hơn và doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng không còn lo

SV: Trần Tuệ Linh

12

Lớp: QTKD Thương mại 53A


Đề án môn học

GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào

ngại xảy ra vướng mắc. Đa phần cũng nhận định rằng, việc đẩy mạnh và hoàn thiện
cơ sở pháp lý cho hoạt động thương mại điện tử kết hợp với việc các chủ thể tham
gia thương mại điện tử làm quen và tuân theo những quy tắc quốc tế sẽ thúc đẩy
thương mại điện tử tại Việt Nam tiếp tục phát triển nhanh và sôi động hơn trong


Lớp: QTKD Thương mại 53A


Đề án môn học

GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào

thúc đẩy thương mại phát triển. Nếu như trước đây, việc tiếp cận, thu thập, tổng hợp
và phân tích thông tin thường gặp nhiều khó khăn, mất thời gian và rất tốn kém thì
với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và Thương mại điện tử,
doanh nghiệp có thể thực hiện những công việc này nhanh chóng và với chi phí thấp
hơn bao giờ hết.
Trong thời gian vừa qua, với tốc độ phát triển nhanh chóng của ứng dụng
công nghệ thông tin và thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc
biệt là với sự phát triển của Internet, giao dịch thương mại điện tử của các doanh
nghiệp Việt Nam tăng mạnh, khối lượng thông tin trao đổi ngày càng nhiều. Tuy
nhiên, những vi phạm liên quan đến thông tin cá nhân cũng ngày một nhiều hơn,
gây tâm lý e ngại cho các cá nhân, tổ chức khi tham gia giao dịch thương mại điện
tử. Vì vậy, cho đến thời gian gần đây, khái niệm bảo vệ thông tin cá nhân và quyền
riêng tư về thông tin cá nhân trên môi trường điện tử là một vấn đề rất đáng lưu tâm
tại Việt Nam. Hệ thống pháp luật hiện nay vẫn còn thiếu những quy định, chế tài cụ
thể về bảo vệ thông tin cá nhân trên môi trường mạng. Bên cạnh đó, người dân,
doanh nghiệp và cả các cơ quan quản lý nhà nước vẫn còn nhiều bỡ ngỡ với khái
niệm này. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và
thương mại điện tử, đặc biệt là sự xâm nhập sâu rộng của Internet vào mọi mặt đời
sống xã hội, những tác động tiêu cực của việc sử dụng thông tin cá nhân bất hợp
pháp đã ngày càng trở nên rõ ràng hơn. Thực tế này đã khiến cho vấn đề bảo vệ
thông tin cá nhân trở thành một chủ đề lớn, thu hút sự quan tâm rộng rãi của các cơ
quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và cả xã hội.

các mô hình thương mại điện tử, đặc biệt loại hình thương mại điện tử doanh nghiệp
- người tiêu dùng (B2C); thẻ thanh toán được sử dụng rộng rãi để giảm tỷ lệ sử
dụng tiền mặt; áp dụng phổ biến chứng thực chữ ký số để đảm bảo an toàn, bảo mật
cho các giao dịch thương mại điện tử.
Về môi trường ứng dụng thương mại điện tử, mục tiêu đặt ra là mua sắm trực
tuyến trở thành hình thức mua hàng phổ biến của người tiêu dùng; doanh nghiệp
ứng dụng rộng rãi các loại hình thương mại điện tử như doanh nghiệp - doanh
nghiệp (B2B), doanh nghiệp - người tiêu dùng (B2C), doanh nghiệp - chính phủ
(B2G) trong hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu.
Một trong những nội dung xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng thương mại
điện tử đối với doanh nghiệp thương mại dịch vụ đó là hỗ trợ xây dựng website,
khuyến khích công tác ứng dụng B2B, B2C và khuyến khích phát triển các ngành
phụ trợ cho TMĐT như viễn thông, ngành CNTT…(như nâng cao tốc độ đường
truyền Internet đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng),
xây dựng hệ thống thanh toán thương mại điện tử quốc gia; xây dựng giải pháp thẻ
thanh toán thương mại điện tử tích hợp; xây dựng hệ thống quản lý trực tuyến hoạt
động vận chuyển cho thương mại điện tử; xây dựng hạ tầng chứng thực chữ ký số
cho thương mại điện tử.
Bên cạnh đó, xây dựng các tiêu chuẩn trao đổi thông điệp dữ liệu trong
thương mại điện tử; xây dựng hệ thống đảm bảo lòng tin cho hoạt động mua sắm
trực tuyến và cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến.

SV: Trần Tuệ Linh

15

Lớp: QTKD Thương mại 53A


Đề án môn học

2.3 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử
Để có thể phát triển được thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ cần phải có nguồn nhân lực có trình độ tương ứng. Con người cấu
thành cơ sở nhân lực của thương mại điện tử trước hết là đội ngũ các chuyên gia tin

SV: Trần Tuệ Linh

16

Lớp: QTKD Thương mại 53A


Đề án môn học

GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào

học, thường xuyên cập nhật những kiến thức của công nghệ thông tin và kĩ thuật
máy tình, các nhà kinh doanh, những người quản lý, các chuyên viên và các khách
hàng tiêu thụ cũng phải có trình độ nhất định về công nghệ thông tin, về ngoại ngữ
và kĩ năng giao dịch trên mạng thì mới có khả năng tham gia thương mại điện tử.
Một đội ngũ chuyên gia tin học mạnh, thường xuyên bắt kịp các công nghệ thông
tin mới, phát triển để phục vụ cho kinh tế số hoá nói chung và TMDDT nói riêng,
cũng như có khả năng thiết kế các chương trình phần mềm đáp ứng được nhu cầu
hoạt động của một nền kinh tế số hoá, tránh bị động, lệ thuộc hoàn toàn vào nước
khác. Vì vậy nó sẽ dẫn tới sự thay đổi căn bản của hệ thống giáo dục và đào tạo về
vấn đề phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử.
Cụ thể về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử đó là đào
tạo, tập huấn ngắn hạn trong nước cho doanh nghiệp về TMĐT theo địa phương và
lĩnh vực kinh doanh; xây dựng hệ thống học liệu phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và
học tập về TMĐT; xây dựng và tổ chức triển khai các chương trình đào tạo TMĐT

- Tư vấn cho các doanh nghiệp và các tổ chức về các giải pháp khai thác
thương mại điện tử:


Tư vấn cho doanh nghiệp các giải pháp thương mại điện tử trong các hoạt

động kinh doanh như: marketing, bán hàng, hỗ trợ khách hàng, mua nguyên vật
liệu, quản lý quan hệ với khách hàng, quản lý nội bộ...


Tư vấn cho các tổ chức và cá nhân xây dựng chiến lược và triển khai các

mô hình B2B, B2C, B2G...


Tư vấn về các vấn đề gặp phải trong quá trình thực hiện thương mại điện

tử như: hoạt động của website, thanh toán qua mạng, an ninh mạng, marketing qua
mạng, quản lý khách hàng, khảo sát nhu cầu, tạo cộng đồng...
- Cung cấp giải pháp ứng dụng TMĐT trong hoạt động của doanh nghiệp
và các giải pháp kinh doanh trực tuyến.
2.5 Tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử
Đối với những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cần sự hợp tác chặt chẽ của
các đối tác trong tiến trình tạo giá trị, Internet giúp họ tối ưu hoá tiến trình phối hợp
nghiên cứu, thiết kế, quản lý nguyên vật liệu, tiến trình mua hàng, tiến trình xử lý
công việc trong công ty nhờ thông tin khi thay đổi sẽ tự động cập nhật tức thời
xuyên suốt hệ thống.
Như vậy, việc ứng dụng TMĐT vào chiến lược phát triển sẽ nâng cao lợi thế
cạnh tranh của công ty thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường giá
trị gia tăng và chất lượng phục vụ khách hàng, và là sự chuẩn bị đón đầu cho việc

của mình, thống nhất các chuẩn về công nghệ, thuế hải quan, bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ, bảo vệ người tiêu dùng, giải quyết tranh chấp, an toàn trong các giao dịch
thương mại sử dụng Internet,.. Mặt khác, thông qua hợp tác quốc tế chúng ta có thể
tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế và các nước khác về đào tạo nguồn
nhân lực, công nghệ, chính sách, pháp luật,...
Trong hợp tác đa phương cần ưu tiên các tổ chức kinh tế - thương mại quốc
tế và khu vực như WTO, APEC, ASEAN, ASEM và các tổ chức chuyên trách về
thương mại của UN như UNCTAD, UNCITRAL, AFACT. Trong hợp tác song
phương cần ưu tiên hợp tác với các nước tiên tiến về Thương mại điện tử và có
quan hệ thương mại mật thiết với ta như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Singapore.
2.7 Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động phát triển thương
mại điện tử
TMĐT đang phát triển với tính chất ngày càng phức tạp. Để cơ quan quản lý
nhà nước có thể can thiệp ngăn chặn kịp thời những loại hình kinh doanh phi pháp
đưới danh nghĩa TMĐT, đòi hỏi phải có một văn bản pháp lý đủ mạnh và có tầm
bao quát lớn, đặt nền tảng cho việc xây dựng cơ chế cũng như tổ chức triển khai các
hoạt động thực thi pháp luật và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển TMĐT.
Để nâng cao hiệu lực thực thi của quy định pháp luật, các biện pháp chế tài,
xử phạt là một trong những biện pháp thường được nhắc đến. Hiện Bộ Công
Thương cũng đang soạn thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt

SV: Trần Tuệ Linh

19

Lớp: QTKD Thương mại 53A


Đề án môn học

Các hàng rào thuế quan và phi thuế quan đang giảm dần và sẽ bị xóa bỏ theo
các cam kết đa phương
Các công ty của các quốc gia có quyền kinh doanh tự do ở mọi thị trường,
trên các lĩnh vực được cam kết, không có phân biệt đối xử. Theo tính toán của ngân

SV: Trần Tuệ Linh

20

Lớp: QTKD Thương mại 53A


Đề án môn học

GVHD: GS.TS Đặng Đình Đào

hàng thế giới (WB), việc tăng hiệu quả tự do hóa thương mại sẽ làm tăng sản lượng
toàn cầu khoảng 350 tỷ USD/năm trong thập kỉ tới. Việc thực hiện tự do hóa thương
mại sẽ tạo tiền đề cho một nền thương mại tự do có tính chất toàn cầu.
Xu thế chung này đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phải quan
tâm, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển TMĐT để có thể cạnh tranh và thâm nhập
một cách hiệu quả vào thị trường tự do có tính chất toàn cầu.
3.1.2 Thị trường khu vực phát triển mạnh, tạo tiền đề cho thương mại tự do
toàn cầu
Trong những năm gần đây, khu vực kinh tế - thương mại đã trở thành trào
lưu chung ở khắp các châu lục. Nhiều khu vực mậu dịch tự do được hình thành
(AFTA, NAFA, ACFTA, APEC) đã tạo cho hoạt động thương mại của các quốc
gia trong khu vực được tiến hành một cách tự do. Việc thực hiện tự do hóa thương
mại khu vực đang trở thành tiền đề quan trọng cho việc hình thành một thị trường tự
do toàn cầu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status