Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp các trường mầm non thành phố móng cái, tỉnh quảng ninh - Pdf 39

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐAI HOC sư PHAM HÀ NÔI 2

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ MÓNG CÁI,
TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114

LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Trần Kiểm

HÀ NỘI, 2016



LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và tình cảm chân thành tác giả xin trân trọng cảm ơn:
Các thầy giáo, cô giáo Phòng Sau đại học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2, đã trực tiếp giảng dạy và góp ý cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn. Các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục & Đào
tạo thành phố Móng Cái, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non
thành phố Móng Cái đã tạo điều kiện cung cấp thông tin, tư liệu giúp đỡ tác giả trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS. TS.
Trần Kiểm, người đã nhiệt tình, trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả nghiên cứu hoàn


2.4.1.

Thành công, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng quản lý bồi dưỡng

chuyên môn cho giáo viên mầm non thành phố Móng Cái theo chuẩn nghề
nghiệp................................................................................................................74
Kết luận Chương 2...................................................................................................77
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
3.1.

3.2.1.

Nguyên tẳc để xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho

Biện pháp 6: Thường xuyên kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng chuyên môn


Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BDCM:

Bồi dưỡng chuyên môn

BDTX:


NXB:

Nhà xuất bản

QLGD:

Quản lý giáo dục

UBND:

ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng
số hiệu
Bảng 2.1.

Tuổi đời đội ngũ GVMN thành phố Móng Cái năm học 2015 - 2016

Bảng 2.2.

Trình độ đào tạo đội ngũ GVMN thành phố Móng Cái năm học 2015 2016

Bảng 2.3.

Tổng hợp kết quả khảo sát về phẩm chất, kiến thức và kĩ năng của
GVMN thành phố Móng Cái

Bảng 2.4.

Bảng 2.16. Kết quả việc chỉ đạo BDCM theo CNN
Bảng 2.17. Mức độ thực hiện việc kiểm ưa đánh giá hoạt động BDCM theo CNN
Bảng 2.18.

Ket quả công tác quản lý việc kiểm tra đánh giá hoạt động BDCM
theo CNN

Bảng 3.1.

Ket quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các giải pháp

Bảng 3.2.

Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

Hình 2.1.

Két quả đánh giá GVMN thành phố Móng Cái theo CNN năm học 2015
-2016

Hình 2.2.

Tính cần thiết của hoạt động BDCM theo CNN trong trường mầm non ở
thành phố Móng Cái năm học 2015 - 2016

Chính vì vậy việc bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ
giáo viên theo CNN là nhiệm vụ cấp thiết của toàn ngành giáo dục nói chung và
GDMN nói riêng.
Chất lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc rất lớn vào vai trò quản lý của hiệu
trưởng. Hiệu trưởng là hạt nhân chủ yéu để ứng dụng khoa học quản lý, cải tiến các
biện pháp quản lý để thực hiện mục tiêu của nhà trường.
GDMN thảnh phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh cũng nằm ữong xu thế đó. Tuy
nhiên, trước những yêu cầu mới của sự nghiệp giáo dục trong thời kì công nghiệp hóa
- hiện đại hóa, đội ngũ GVMN còn những bất cập cả về số lượng, cơ cấu, hạn chế về
trình độ và chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn mới. Việc quản
lý tốt hoạt động BDCM cho GVMN theo CNN của hiệu trưởng các trường mầm non
trên địa bàn thành phố sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo viên, từ đó nâng cao chất


1
0

lượng GDMN.
Trong thời gian qua, đã có một số nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý
của hiệu trưởng trường mầm non. Tuy nhiên, những nghiên cứu về quản lý hoạt động
BDCM cho giáo viên theo CNN còn chưa nhiều và chưa có công trình nào đi sâu
nghiên cứu những biện pháp quản lý hoạt động BDCM cho giáo viên theo CNN trên
địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
Với các lý do nêu trên, tôi xin chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường mầm non thành phố Mỏng
Cái, tỉnh Quảng Ninh
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng đội ngũ giáo viên, quản lý BDCM cho
GVMN theo CNN ở thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh nhằm đề xuất các biện
pháp quản lý BDCM cho giáo viên đáp ứng yêu cầu CNN ở các trường mầm non

cầu của CNN và yêu cầu đổi mới GDMN hiện nay.
6. Nhiệm vụ nghiền cứu
6.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường mầm non.
6.2. Khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo
CNN trong các trường mầm non thảnh phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
6.3. Đề xuất những biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
theo chuẩn nghề nghiệp của các trường mầm non.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Sưu tầm sách, tài liệu khoa học, các văn bản chỉ thị, nghị quyết của Đảng,
Chính phủ, Bộ GD&ĐT; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Ninh và Đảng ủy,
HĐND, UBND thành phố Móng Cái về Chuẩn nghề nghiệp, về bồi dưỡng, về quản lý
bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp. Trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp để
xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề quản lý bồi dưỡng GVMN theo Chuẩn nghề
nghiệp.
- Sử dụng phương pháp khái quát hóa để xác định hệ thống khái niệm về khái
niệm chuẩn nghề nghiệp GVMN; về chuyên môn, quản lý, QLGD và quản lý nhà
trường; về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non.


1
2

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra viết: Dùng các phiếu trưng cầu ý kiến để tìm hiểu,
khảo sát, thu thập thông tin cần thiết về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN
theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Móng Cái... Từ đó phân tích, tổng hợp
đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng GVMN tại địa bàn thành phố.
- Phương pháp phỏng vấn: ữao đổi trực tiếp lãnh đạo phòng, chuyên viên

nội dung luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lỷ luận về quản lỷ bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng trường mầm non.
Chương 2: Thực trạng quản lỷ bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng ở các trường mầm non Thành phố Mỏng Cái, tỉnh
Quảng Ninh.
Chương 3: Các biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng trường mầm non thành phố Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh.


Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO
VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo điều kiện để mọi người có cơ
hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời qua đó kịp thời bổ sung kiến thức
và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển kinh té - xã hội là
phương châm hành động của các cấp QLGD.
Ở Ấn Độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học
tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người. Việc bồi dưỡng
giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực.
Đại đa số các trường sư phạm ở úc, Niu Di-lân, Ca-na-đa ... đã thành lập các
cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia
học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Ở Phi-líp-pin, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiến hành
tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời gian học
sinh nghỉ hè.

“Tôn sư trọng đạo” người thầy luôn có một vị trí xã hội cao, được xã hội kính trọng.
Từ xa xưa ông cha ta đã dạy: “Muốn sang thì bắc cầu Kiều, muốn con hay chữ thì yêu
lấy thầy”, “Không thầy đố mày làm nên”, không có thầy giáo thì sẽ không có giáo
dục. Điều đó nhắc nhở mọi người phải quan tâm mọi mặt và toàn diện đến giáo dục
mà chủ thể đóng vai trò quan trọng nhất đó chính là đội ngũ giáo viên.
Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được
Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô giáo, công
nhân viên, học sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 16/10/1968 rằng:
“Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và
nhân dân ta, do đó các ngành, các cấp Đảng và chính quyền địa phương phải thực sự
quan tâm hơn nữa đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự


nghiệp giáo dục của ta lên những bước phát triển mới” [34],
Có thể thấy được rằng, trong giáo dục, giáo viên luôn luôn đóng một vai trò
chủ đạo, then chốt, là nhân tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của quá trình
giáo dục. Để có đội ngũ giáo viên đủ mạnh, đáp ứng được nhu cầu đổi mới giáo dục
hiện nay, vấn đề bồi dưỡng giáo viên theo CNN là hết sức quan trọng và cần thiết.
Trước năm 1975, vấn đề bồi dưỡng giáo viên chưa được nghiên cứu sâu và có
hệ thống.
Sau năm 1975, các Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV, V, đặc biệt là Đại hội
VI với đường lối đổi mới, đã mở ra một giai đoạn mới cho quá trình phát triển của sự
nghiệp giáo dục. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng đã coi việc phát triển bồi dưỡng đội ngũ giáo viên như là một giải
pháp trọng tâm để phát triển sự nghiệp giáo dục “bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc
phòng và hội nhập quốc tế” [22]. Đề án của Chính phủ về xây dựng nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn (2010 - 2015) đều đề cập đến
nhiệm vụ xây dựng đội ngũ GVMN.
GDMN đang trong quá trình đổi mới nhằm đào tạo the hệ ữẻ theo mục tiêu

Thanh Uyên (năm 2009) [41],
- Biện pháp quản lý bồi dưỡng GVMN ngoài công lập thành phố Việt Trì tỉnh
Phú Thọ theo CNN của tác giả Dương Thị Bích Ngọc (năm 2010) [28].
- Giải pháp quản lý hoạt động bồi dương GVMN thảnh phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh đáp ứng CNN của tác giả Bùi Lan Phương (năm 2015) [32],
Qua phân tích các công trình nghiên cứu trên cho thấy hệ thống các vấn đề lý
luận và thực tiễn về nghề GVMN, xây dựng CNN với các tiêu chí đánh giá xếp loại
sát với yêu cầu về phẩm chất chính trị, kiến thức, kỹ năng của nghề GVMN và có
những định hướng rõ rệt cho việc hoàn thiện năng lực nghề cho giáo viên. Các tác giả
cũng đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDCM cho giáo viên theo các chức
năng của hoạt động quản lý, nội dung tập trung vào một lĩnh vực hoặc một số
kiến thức kỹ năng trong CNN.
Tuy nhiên vấn đề quản lý hoạt động BDCM đối với giáo viên theo CNN là vấn


đề mới trong GDMN nên còn ít được quan tâm nghiên cứu và vận dụng triển khai vào
thực tiễn. Các công trình nghiên cứu còn ít đề cập đến vận dụng CNN vào thực hiện
công tác BDCM cho giáo viên ở các trường mầm non. Đồng thời trên địa bàn thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh chưa có đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động
BDCM đối với giáo viên của Hiệu trưởng trường mầm non theo CNN.
1.2. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viền mầm non theo chuẩn nghề
nghiệp
1.2.1. Khái niệm chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, NXB Khoa học xã hội 1998)
chuẩn có 3 nghĩa: Chuẩn là cái được chọn là căn cứ để đổi chiếu để hướng theo đó
làm cho đúng; Chuẩn là cái được chọn làm mẫu để thực hiện một đơn vị đo lường; là
cái được công nhận là đủng theo quy định hoặc theo thói quen trong xã hội. [30]
Chuẩn nghề nghiệp GVMN là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với GVMN về
các lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức và kỹ năng sư phạm.
Chuẩn nghề nghiệp GVMN được chia thành 3 lĩnh vực gồm:

dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN. Áp dụng các
mức độ đánh giá xếp loại GVMN theo CNN là đề ra các mục tiêu phấn đấu cho
GVMN về phẩm chất nhân cách và năng lực chuyên môn để học không ngừng trau dồi
đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về tiêu chuẩn hóa đội
ngũ, chuẩn chất lượng trong GDMN.
1.2.2. Khái niệm “chuyên môn”
Theo từ điển tiếng Việt: “Chuyên môn là lĩnh vực riêng, kiến thức riêng nói
chung của một ngành khoa học, kỹ thuật” [30].
Mỗi người đều có một ngành nghề riêng biệt. Chuyên môn nghề nghiệp của
một người gắn với nghề có thể hiểu đó là kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề của người
đó, hay nói cách khác là học vấn và nghiệp vụ của người đó ữong lĩnh vực nghề.
Như vậy, có thể xem dạy học là một nghề chuyên môn và giáo viên phải xem
mình vừa là nhà quản lý vừa là người có chuyên môn. Từ góc độ QLGD, trình độ
nghiệp vụ là rất quan trọng. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ là một khái niệm quan
trọng đối với giáo viên nói chung và nhà quản lý nói riêng, vì nó định hình cho cơ sở


giáo dục thực hiện được những mục tiêu, làm hài lòng cộng đồng và xã hội.
1.2.3. Khái niệm bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp
Bồi dưỡng chuyên môn đối với GVMN theo CNN là quá ữình tác động có mục
đích, có ké hoạch củng cố, mở mang kiến thức kỹ năng sư phạm có sẵn, nhằm cập
nhật và nâng cao kiến thức, kỹ năng sư phạm tiên tiến, từ đó hoàn thiện năng lực
chuyên môn cho giáo viên, nâng cao các mức độ đạt chuẩn nghề nghiệp đáp ứng yêu
cầu ngày càng cao của GDMN.
1.2.4. Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo chuẩn nghề
nghiệp.
Mục tiêu của hoạt động BDCM đối với GVMN theo CNN là nâng cao năng
lực chuyên môn cho giáo viên về kiến thức và kỹ năng sư phạm, xây dựng và phát
triển đội ngũ GVMN theo hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa. Yêu cầu của công tác

-

Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và kỹ năng tự phục vụ cho
trẻ.

-

Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ.

-

Có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban
đầu.

*

Kiến thức cơ sở chuyên ngành:

-

Kiến thức về phát triển thể chất.

-

Kiến thức về hoạt động vui chơi.

-

Kiến thức về tạo hình âm nhạc và văn học.


- Có kiến thức phổ thông về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi giáo
viên công tác.
-

Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục.

1.2.5.2.

Kỹ năng sư phạm :

CNN đã quy định cụ thể bằng các tiêu chí cụ thể, cần thiết như sau:
*

Lập kế hoạch chăm sóc giảo dục trẻ:
- Lập kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu, nội


dung chăm sóc giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách.
-

Lập kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ theo tháng tuần.

-

Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo huớng tích hợp.

-

Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo huớng tích hợp.
- Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc

Biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm lớp.
- Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng đồ chơi tự làm) và

các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ.
-

Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ phù

hợp.
*

Kĩ năng quản lỷ lớp học:

-

Đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Xây dựng và thực hiện ké hoạch quản lý nhóm lớp gắn với ké hoạch hoạt

động chăm sóc giáo dục trẻ.
-

Quản lý và sử dụng hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm lớp.
- Sắp xếp, bảo quản đồ dùng đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích

chăm sóc giáo dục.
*

Kĩ năng giao tiếp ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng:

-

- Tự bồi dưỡng: phát huy vai trò tự giác chủ động của người giáo viên, tự đối
chiếu với CNN để đánh giá đúng năng lực chuyên môn của bản thân, xây dựng kế
hoạch tự học, tự nghiên cứu các tài liệu, các phương tiện hỗ ữợ, ữong đó chú trọng
thực hành, trải nghiệm, chia sẻ với đồng nghiệp, tọa dàm, thảo luận để đạt được yêu


cầu hoàn thành các tiêu chí của CNN. Hình thức này gắn nhiều với sinh hoạt chuyên
môn tại cơ sở giáo dục, trường mầm non.
1.2.6.2. Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN theo CNN
Với mỗi hình thức tổ chức BDCM ở trên, các phương pháp bồi dưỡng linh
hoạt và phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể. Trong thực tế, phần lớn các lớp tập huấn
BDCM thường sử dụng phương pháp thuyết trình là chủ đạo. Phương pháp này có
những ưu thế nhất định: cung cấp nội dung kiến thức nhiều, nhanh với số lượng người
đông, trong khoảng thời gian ngắn. Song phương pháp này không có cơ hội để người
học thực hành trải nghiệm, nên khó có thể hình thành và nâng cao kĩ năng sư phạm
cho giáo viên.
Hoạt động BDCM ở tại trường có thể sử dụng đa dạng phương pháp như: thi
dạy - dự giờ rút kinh nghiệm, ý tưởng sáng tạo, thực hành các thao tác, nghiên cứu
tình huống, thảo luận theo nhóm, toạ đàm, trao đổi, làm các bài tập theo từng chuyên
đề dự án, tham quan học tập các trường bạn, phối hợp các phương pháp, các hội thi
theo từng kiến thức, kĩ năng sư phạm.
Hiện nay, xu thế tự bồi dưỡng, của giáo viên đang được quan tâm và đề cao
trong ngành giáo dục. vấn đề tự học, tự đào tạo đang được coi là phương châm thực
hiện ý đồ chiến lược “học thường xuyên, học suốt đời”, xây dựng một “xã hội học
tập” lấy yếu tố nội lực trong bồi dưỡng chuyên môn là tự BDCM.
Tổ chức hoạt động BDCM theo CNN có thể phối hợp các phương pháp tùy
thuộc mục tiêu, nội dung, nhu cầu, năng lực chuyên môn của giáo viên và điều kiện
phương tiện trong từng cơ sở nhà trường, hiệu trưởng lựa chọn các cách thức cho phù
hợp và có thể có sự kết hợp các phương thức trên để thực hiện hoạt động BDCM cho
giáo viên và hiệu quả hơn.

đó có quản lý. Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ
lực cá nhân và nhằm đạt được mục đích của nhóm.
Hiện nay, thuật ngữ "Quản lý” đã trở nên phổ biến nhưng chưa có định nghĩa
thống nhất và có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý
Các nhà điều khiển học như A.I.Berg cho rằng: "Quản lý là một quá trình
chuyển một hệ động lực phức tạp từ trạng thái này sang trạng thái khác nhờ sự tác



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status