Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non thành phố móng cái, tỉnh quảng ninh đáp ứng chuẩn nghề nghiệp - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

BÙI LAN PHƯƠNG

GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MẦM NON THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Mã

HÀ NỘI, 2015


ii

LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng sâu sắc và tình cảm chân thành tác giả xin trân trọng
cảm ơn:
Các thầy giáo, cô giáo Phòng Sau đại học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2, đã trực tiếp giảng dạy và góp ý cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn. Các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục &
Đào tạo thành phố Móng Cái, các đồng chí cán bô ̣ quản lý, giáo viên các trường
mầm non thành phố Móng Cái đã tạo điều kiện cung cấp thông tin, tư liệu giúp đỡ
tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS.


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn…………………………………………………………………………………………...……...i
Lời cam đoan………………………………………………………………………………………....…...ii
Mu ̣c lu ̣c…………………………………………………………...………………………………………...iii
Danh mu ̣c các bảng………………………………………….………………………..………...……..vii
Danh mu ̣c các hình………………………………………….………………………..………...……..viii
Danh mu ̣c các chữ viế t tắ t………………………..……………………………………………...……ix
MỞ ĐẦU
1. Lý do cho ̣n đề tài………………………………………………………….................................……..1
2. Mu ̣c đích nghiên cứu……………………………………………………………………………..….3
3. Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu…………………………………………...…………………………………...3
4. Khách thể và đố i tươ ̣ng nghiên cứu……...…………………..………………………………….4
5. Pha ̣m vi nghiên cứu………………………………………………………………………………….4
6. Giả thuyế t khoa ho ̣c……...…………………..…………………….……..………………………….4
7. Phương pháp nghiên cứu……….............................………………………………………………..4
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầ m non...….7
1.2. Mô ̣t số khái niệm cơ bản liên quan đế n vấ n đề nghiên cứu……………...……...11
1.2.1. Giáo viên và giáo viên mầ m non .................................................................... 11
1.2.2. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ............................................... 11
1.2.3. Bồi dưỡng và quản lý hoa ̣t đô ̣ng bồ i dưỡng.................................................... 13
1.2.4. Chuẩn nghề nghiệp và chuẩ n nghề nghiê ̣p giáo viên mầ m non ...................... 14
1.3. Vị trí , yêu cầu đối với giáo dục mầm non hiện nay………………………………..….15
1.3.1. Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân ...................................... 15
1.3.2. Yêu cầu đối với giáo du ̣c mầ m non hiện nay .................................................. 16
1.4. Mô ̣t số vấ n đề về hoa ̣t đô ̣ng bồ i dưỡng giáo viên mầ m non theo Chuẩ n nghề

2.2.1. Quy mô giáo du ̣c mầ m non ............................................................................. 36
2.2.2. Chấ t lươ ̣ng giáo du ̣c mầ m non ........................................................................ 37
2.2.3. Đô ̣i ngũ giáo viên mầ m non Thành phố Móng Cái, Tỉnh Quảng
Ninh…………………………………………………………………………………………………………38
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầ m non Thành phố Móng Cái,
Tỉnh Quảng Ninh theo Chuẩ n nghề nghiê ̣p…………………………………….………………44


vi
2.3.1. Nhu cầu của giáo viên, cán bô ̣ quản lý giáo du ̣c về hoạt động bồi dưỡng giáo
viên mầ m non ............................................................................................................ 44
2.3.2. Nội dung bồi dưỡng giáo viên mầ m non tại Thành phố Móng Cái, Tỉnh
Quảng Ninh ............................................................................................................... 45
2.3.3. Hình thức và phương pháp bồi dưỡng ........................................................... 48
2.3.4. Các điều kiện để thực hiện hoạt động bồi dưỡng............................................ 51
2.3.5. Kế t quả bồ i dưỡng giáo viên ta ̣i thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ....... 51
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo viên mầ m non Thành phố Móng Cái, Tỉnh
Quảng Ninh theo Chuẩ n nghề nghiê ̣p…………………………………….……………….........52
2.4.1. Quản lý xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng giáo viên mầ m non theo
Chuẩ n nghề nghiê ̣p .................................................................................................... 52
2.4.2. Quản lý về nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng giáo viên mầ m
non theo Chuẩ n nghề nghiê ̣p ..................................................................................... 54
2.4.3. Quản lý các điề u kiê ̣n đáp ứng yêu cầu cho hoạt động bồi dưỡng ................. 55
2.4.4. Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầ m non
theo Chuẩ n nghề nghiê ̣p ............................................................................................ 56
2.5. Đánh giá chung…………………………………………………………….……………….........58
2.5.1. Thuận lợi ......................................................................................................... 58
2.5.2. Khó khăn ......................................................................................................... 58
2.5.3. Thời cơ - cơ hội ............................................................................................... 60
2.5.4. Thách thức ....................................................................................................... 60

1. Kết luận…………………………………………………………………………95
2. Khuyến nghị…………………………………………………………………….96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô phát triể n số lớp, số ho ̣c sinh
Bảng 2.2. Tuổi đời đội ngũ giáo viên năm học 2014-2015
Bảng 2.3. Bảng tổ ng hơ ̣p kế t quả khảo sát về phẩ m chấ t, kiế n thức và ki ̃ năng
của GVMN thành phố Móng Cái, tin
̉ h Quảng Ninh
Bảng 2.4. Kế t quả đánh giá GVMN theo Chuẩ n nghề nghiê ̣p năm ho ̣c 20142015
Bảng 2.5. Nhu cầu của đội ngũ CBQL, giáo viên về hoạt động bồi dưỡng
Bảng 2.6. Nhu cầu về nội dung bồi dưỡng GVMN
Bảng 2.7. Nhu cầu về hình thức bồi dưỡng GVMN
Bảng 2.8. Nhu cầu về phương pháp bồi dưỡng GVMN
Bảng 2.9. Đánh giá kế t quả đa ̣t đươ ̣c trong công tác bồ i dưỡng đôi ngũ GVMN
Bảng 2.10. Tổ ng hơ ̣p tự đánh giá công tác quản lý lâ ̣p kế hoa ̣ch, triể n khai kế
hoa ̣ch bồ i dưỡng đô ̣i ngũ GVMN theo Chuẩ n nghề nghiê ̣p
Bảng 2.11. Nhận thức mức độ kiểm tra, đánh giá hoa ̣t đô ̣ng bồ i dưỡng
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các giải pháp
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các giải pháp


ix

DANH MỤC CÁC HÌ NH


GVMN :

Giáo viên mầm non

QLGD :

Quản lý giáo dục

THPT :

Trung học phổ thông

UBND :

Uỷ ban nhân dân

CSVC :

Cơ sở vâ ̣t chấ t


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do cho ̣n đề tài
Đội ngũ giáo viên là yếu tố nòng cốt quyết định chất lượng giáo dục đào tạo.
Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam thì vai trò của
người giáo viên càng quan trọng. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là vấn đề
cấp thiết hiện nay.

́ h là công tác quản lý hoa ̣t đô ̣ng bồ i dưỡng
GVMN theo yêu cầu của Chuẩ n nghề nghiê ̣p.
Trong những năm vừa qua, nhận định được tầm quan trọng của việc áp dụng
đánh giá xếp loại GVMN theo Chuẩ n nghề nghiê ̣p, các cấp quản lý giáo dục thành
phố Móng Cái - tỉnh Quảng Ninh đã chú ý đến công tác chỉ đa ̣o triể n khai áp du ̣ng
Chuẩ n nghề nghiê ̣p vào đánh giá xế p loa ̣i GVMN. Tuy nhiên, mức đô ̣ đáp ứng
Chuẩ n nghề nghiê ̣p của GVMN thành phố còn rấ t ha ̣n chế , công tác bồi dưỡng và
quản lý hoạt động bồi dưỡng còn thể hiê ̣n nhiề u bấ t câ ̣p. Trong khi đó cuố i năm
2014, nhiề u GVMN đươ ̣c nhâ ̣n vào làm giáo viên hơ ̣p đồ ng ta ̣i các trường mầm non
trên địa bàn thành phố đều là những giáo viên trẻ, vừa mới được đào tạo qua lớp
Trung cấp mầm non hệ tại chức ngắn hạn, kinh nghiê ̣m thì còn thiế u, trình đô ̣ đào
ta ̣o còn chưa đáp ứng đươ ̣c với yêu cầ u đổ i mới. Mô ̣t số lớp bồ i dưỡng đô ̣i ngũ
GVMN về tư tưởng chính tri,̣ về kiế n thức chăm sóc giáo du ̣c trẻ đã đươ ̣c tổ chức
hằng năm nhằ m nâng cao chấ t lươ ̣ng đô ̣i ngũ GVMN tuy nhiên hiê ̣u quả chưa cao.
Trước những yêu cầ u mới ngày càng cao đố i với đô ̣i ngũ GVMN trong giai đoa ̣n
hiê ̣n nay, để Chuẩ n nghề nghiê ̣p GVMN thực sự đi vào cuô ̣c số ng và phát huy hiê ̣u
quả như mong muố n cầ n phải có sự thay đổ i trong công tác quản lý bồ i dưỡng đô ̣i
ngũ GVMN theo Chuẩ n nghề nghiê ̣p.
Qua khảo sát bước đầu cho thấy, đã có mô ̣t số những nghiên cứu về công tác
bồ i dưỡng GVMN, đánh giá xế p loa ̣i GVMN theo Chuẩn nghề nghiệp hay nâng cao
mức đô ̣ đáp ứng Chuẩ n nghề nghiê ̣p của GVMN [1], [14], [24], [25], [26], [30]. Các
đề tài trên đã nghiên cứu các khía cạnh khác nhau trong công tác quản lý, phát triển
đội ngũ giáo viên mầm non, đáp ứng với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của
từng địa phương. Hầ u hế t các đề tài đề u chỉ ra rằ ng cầ n phải có sự thay đổ i, đổ i mới
hay tăng cường công tác quản lý bồ i dưỡng đô ̣i ngũ GVMN để đáp ứng với các yêu
cầ u của Chuẩ n nghề nghiê ̣p: tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của
cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non; tổ chức các hoạt động bồ i dưỡng


3


4

- Đề xuất những giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường
mầm non thành phố Móng Cái, Tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu của Chuẩ n nghề
nghiê ̣p giáo viên bậc học mầm non hiện nay.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Các trường mầm non thuộc thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non
thành phố Móng Cái, Tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầ u Chuẩ n nghề nghiê ̣p
5. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo
viên theo Chuẩ n nghề nghiê ̣p tại 17 trường mầ m non công lập thuộc 17 xã, phường
trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
- Số liệu nghiên cứu được thu thập thông tin từ năm học 2012-2013 đến năm
học 2014-2015
6. Giả thuyết khoa học
Tổng kết thực tiễn hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non của thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, chỉ ra những bài học thành công và mặt hạn chế sẽ
góp phần là cơ sở khoa học để xây dựng quy trình quản lý bồi dưỡng giáo viên trong
các trường mầm non theo chuẩn nghề nghiệp của Bộ GD&ĐT.
Đề xuất được mô ̣t số giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáo viên mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp tại thành phố có tính khả thi sẽ góp phần
nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên và nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên mầm non.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

trường mầ m non để đánh giá năng lực, trình độ, nghiệp vụ sư phạm của GVMN với
các hình thức:
+ Quan sát không tham dự: lâ ̣p phiế u hỏi
+ Quan sát có tham dự: Tham quan cơ sở vâ ̣t chấ t, trang thiế t bi ̣ nhà trường;
Dự các buổ i ho ̣p hô ̣i đồ ng trường, các buổ i sinh hoa ̣t chuyên môn, các buổ i đánh giá
xế p loa ̣i GVMN theo Chuẩ n nghề nghiê ̣p; Nghiên cứu các sản phẩ m của các CBQL
(văn bản chỉ đa ̣o, kế hoa ̣ch triể n khai tổ chức thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ quản lý bồ i dưỡng
GVMN theo Chuẩ n nghề nghiê ̣p…)


6

7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ khác
- Phương pháp thống kê toán ho ̣c: Sử du ̣ng mô ̣t số công thức thố ng kê toán ho ̣c
như tiń h tỉ lê ̣ phầ n trăm, tiń h trung bin
̀ h cô ̣ng…để thố ng kê số lươ ̣ng, chấ t lươ ̣ng về
đô ̣i ngũ giáo viên, kế t quả đánh giá giáo viên theo chuẩ n nghề nghiê ̣p, kế t quả khảo
nghiệm tính khả thi, tính cấ p thiế t của các giải pháp…
- Phương pháp khảo nghiệm: Trưng cầu ý kiến của CBQL và giáo viên các
trường mầm non về tính khả thi của các giải pháp, đánh giá kết quả thu được.


7

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON
1.1. Tổng quan về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầ m non
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo

Ở Xinh-ga-po việc đánh giá giáo viên được đặc biệt coi trọng. Hệ thống đánh
giá giáo viên được sử dụng để giúp giáo viên nâng cao kĩ năng của mình. Bồi dưỡng
thường xuyên, đào tạo vừa học vừa làm được thiết kế cho phù hợp với nhu cầu phát
triển năng lực của đội ngũ. Mọi người đều có cơ hội được học tập và làm việc để
giúp họ phát triển hơn nữa.
Ta ̣i Đức, các bang đề u có chuẩ n đào ta ̣o giáo viên. Chuẩ n gồ m 4 liñ h vực năng
lực là da ̣y ho ̣c, giáo du ̣c, đánh giá, đổ i mới và phát triể n. Bồ i dưỡng giáo viên do
các bang và trường thực hiê ̣n với nhiề u chương trình, nhiề u cấ p đô ̣ bồ i dưỡng đa
da ̣ng, có hê ̣ thố ng tư vấ n hỗ trơ ̣, có ma ̣ng bồ i dưỡng trên Internet.
Như vâ ̣y có thể nhâ ̣n thấ y rằng ở các nước trên thế giới vấ n đề bồ i dưỡng giáo
viên rấ t đươ ̣c quan tâm, ta ̣o điề u kiê ̣n để giáo viên có cơ hô ̣i đươ ̣c cập nhật hóa kiến
thức và kỹ năng nghề nghiệp cho phù hơ ̣p với những thay đổ i của thời đa ̣i.
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Ta ̣i đấ t nước Viê ̣t Nam của chúng ta, trong quá trình phát triển của lịch sử dựng
nước và giữ nước, vai trò của giáo dục luôn đồng hành đối với sự thăng trầm của đất
nước, nó luôn giữ một vai trò quan trọng không thể thiếu được. Với truyền thống
“Tôn sư trọng đạo” người thầy luôn có một vị trí xã hội cao, được xã hội kính trọng.
Từ xa xưa ông cha ta đã dạy: “Muốn sang thì bắc cầu Kiều, muốn con hay chữ thì
yêu lấy thầy”; “ Không thầy đố mày làm nên”, không có thầy giáo thì sẽ không có
giáo dục. Điều đó nhắc nhở mọi người phải quan tâm mọi mặt và toàn diện đến giáo
dục mà chủ thể đóng vai trò quan trọng nhất đó chính là đội ngũ giáo viên.
Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được
Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô giáo, công
nhân viên, ho ̣c sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 16 tháng 10 năm
1968 rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to


9

lớn của Đảng và nhân dân ta, do đó các ngành, các cấp Đảng và chính quyền địa

khai kế hoa ̣ch bồi dưỡng mà chưa đề cập đến việc xây dựng kế hoạch cần phải bám


11

sát với các yêu cầu, tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp; một số đề tài đưa ra biện pháp
phải đổi mới công tác kiể m tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng nhưng chưa thể hiê ̣n rõ
nô ̣i dung biê ̣n pháp và cách thực hiê ̣n biê ̣n pháp.
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Giáo viên và giáo viên mầm non
*. Giáo viên
“Giáo viên được hiểu là nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp” (Theo Luật giáo dục) [23].
*. Giáo viên mầm non
Chương V - Điều 34 - Điều lệ trường mầ m non đã khẳng định: Giáo viên mầm
non là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng - chăm sóc - giáo dục trẻ em trong nhà
trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập [4].
Với nhiê ̣m vu ̣ ấ y, GVMN chính là người thầy đầu tiên đặt nền móng cho việc
đào tạo nhân cách con người cho xã hội tương lai. Nhân cách con người trong xã
hội tương lai như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào nền móng này [12].
Trong trường mầm non, người giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức
các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ. Người giáo viên không chỉ là người thầy mà
họ còn là người mẹ hiền thứ hai, người bạn lớn tuổi đáng tin cậy và gần gũi nhất đối
với trẻ.
1.2.2. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
*. Quản lý
Theo Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản
lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến [22].
C. Mác nói: Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến

đích, có đinh
̣ hướng phù hơ ̣p với quy luâ ̣t khách quan của chủ thể quản lý ở các cấ p
lên đố i tươ ̣ng quản lý nhằ m đưa hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c của từng cơ sở và của toàn bô ̣
hê ̣ thố ng giáo dục tới mục tiêu đã đinh.
̣
*. Quản lý nhà trường
Theo Đặng Thành Hưng, quản lý trường học là quản lý giáo dục tại cấp cơ sở
trong đó chủ thể quản lý là các cấp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà
quản lý trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lý chính là nhà
trường như một tổ chức chuyên môn- nghiệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ


13

sở vật chất kỹ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ và thông tin bên trong
trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và
chuẩn hiện có [13].
Theo Phạm Minh Hạc, quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục. Mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh [10].
Như vậy, quản lý nhà trường thực chấ t là tác đô ̣ng có đinh
̣ hướng, có kế hoa ̣ch
của chủ thể quản lý lên tấ t cả các nguồ n lực nhằ m đẩ y ma ̣nh hoa ̣t đô ̣ng của nhà
trường theo nguyên lý giáo du ̣c nhằ m đa ̣t mu ̣c tiêu giáo du ̣c. Quản lý nhà trường
chính là quản lý giáo dục trong một phạm vi xác định đó là đơn vị giáo dục là nhà
trường. Do vâ ̣y, công tác QLGD nói chung, quản lý nhà trường nói riêng, gồ m có
các hoa ̣t đô ̣ng quản lý trong nhà trường và quản lý các quan hê ̣ giữa nhà trường với
xã hô ̣i.
1.2.3. Bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

năng lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển đến khâu kiểm tra đánh giá để hoạt động bồ i
dưỡng giáo viên đạt được mục tiêu và hiệu quả.
1.2.4. Chuẩn và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầ m non
*. Chuẩn
Theo Bách khoa toàn thư về giáo dục quốc tế, chuẩn là mức độ ưu việt cần
phải có để đạt được những mục đích đặc biệt, là cái đo xem điều gì phù hợp; là trình
độ mong muốn thực tế hoặc mang tính xã hội.
Theo từ điển Tiếng Việt, “Chuẩn là cái căn cứ để đố i chiế u” [18].
Theo “Hướng dẫn thực hiê ̣n chuẩ n kiế n thức, ki ̃ năng của chương trình giáo
du ̣c phổ thông” ở phầ n giới thiê ̣u chung có ghi: Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí
(gọi chung là yêu cầu) tuân theo những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm
thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó. Đạt được
những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý hoạt
động, công việc, sản phẩm đó (dẫn theo [14]).
Như vậy, có thể hiểu: Chuẩn là yêu cầu, tiêu chí có tính nguyên tắc, công khai
và mang tính xã hội được đặt ra bởi quyền lực hành chính và cả chuyên môn để làm
thước đo đánh giá trình độ đạt được về chất lượng, hoạt động công việc... trong lĩnh
vực nhất định, theo mong muốn của chủ thể quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu của


15

người sử dụng.
*. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầ m non
Quy định về Chuẩn nghề nghiệp GVMN đươ ̣c ban hành kèm theo Quyết định
số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo, trong đó tại điều 2 và điề u 4 có ghi:
“Chuẩ n nghề nghiê ̣p GVMN là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất
chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà GVMN cần phải đạt
được nhằm đáp ứng mục tiêu GDMN”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status