ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI DIỆU NGỌC
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Tôi xin cam đoan Luận văn kinh tế này do chính tôi nghiên cứu và thực
hiện. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn chính
xác và có nguồn gốc rõ ràng. Học Viên Bi Diệu Ngọc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 4
2.1. Mục tiêu chung 4
2.2. Mục tiêu cụ thể 4
3. Đối tượng và phạ m vi nghiên cứu 4
4. Những đóng góp của Luận văn 5
5. Kết cấu của luận văn 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI 7
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội 7
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài 7
1.1.2. Vai trò của quản lý thu BHXH 8
1.1.3. Nguyên tắc của quả n lý thu bả o hiểm xã hội 10
1.1.4. Mục đích củ a quả n lý thu bảo hiểm xã hội 12
1.1.5. Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội 12
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu Bảo hiểm xã hội 27
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm xã hội 32
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH của một số nước trên Thế giới 32
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH của một số địa phương trong nước 35
1.2.3. Một số bài học rú t ra từ kinh nghiệm quản lý thu bảo hiểm xã hội
của một số nước trên thế giới và một số địa phương trong nước 38
v
Chƣơng 4. NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ THU BHXH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH 92
4.1. Mục tiêu quản lý thu Bảo hiểm xã hội 92
4.2. Các giải pháp nhằ m hoà n thiệ n quản lý thu Bảo hiểm xã hội trên địa
bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 95
4.2.1. Nhóm các giải pháp tổ chức thu bả o hiể m xã hộ i 95
4.2.2. Nhóm các giải pháp cho cơ quan BHXH 109
4.2.3. Nhóm giải pháp cho người sử dụng lao động và người lao động 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
2
BHXH
Bảo hiểm xã hội
3
NLĐ
Ngườ i lao độ ng
14
NSDLĐ
Ngườ i sử dụ ng lao độ ng
15
PL
Pháp luật
16
TNLĐ-BNN
Tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
17
UBND
Uỷ ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các mức đóng góp cơ bản qua từng thời kỳ 13
Bảng 1.2. Mức đó ng gó p theo nhó m đố i tượng 14
Bảng 1.3. Tỷ lệ đóng góp vào quỹ BHXH của người lao động và
người sử dụng lao động 15
Bảng 1.4. Mức đó ng của ng ười lao động và người sử dụng lao động
trong cá c quỹ thành phần 15
Bảng 1.5. Mức đóng trước và sau ngày 01/01/2007 cho các độ tuổi 33
Bảng 3.1. Tình hình dân số và lao động thành phố Móng Cái giai
đoạ n 2009-2012 51
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Bảo hiểm xã hội đã xuất hiện và phát triển cù ng với quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của nhân loại. Theo Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) thì nước
Phổ (nay là Cộng hò a Liên bang Đức ) là nước đầu tiên trên thế giới ban hành
chế độ bảo hiểm ốm đau vào năm 1883, đá nh dấu sự ra đời của BHXH. Đến
nay, hầu hết cá c nước trên thế giới đã thực hiện chính sá ch BHXH và coi nó
là một trong những chính sá ch xã hội quan trọng nhất trong hệ thống chính
sách bảo đảm an sinh xã hội.
Theo thời gian cá c quy định về BHXH ngày càng được hoàn thiện, là
chính sá ch an sinh xã hội giú p người lao động an tâm làm việc , phát huy
hết năng lực để đóng góp cho xã hội . BHXH không đơn thuần chỉ là tiền
mà người sử dụng lao động để giải quyết cá c chế độ chính sách , thông qua
các chế độ , chính sá ch mà người lao động sẽ làm cho người lao động an
tâm làm việc , chủ sử dụng lao động có nguồn nhân lực ổn định , có khả
năng hoạch định chí nh sá ch, chiến lược kinh doanh phát t riển, từ đó thú c
đẩy kinh tế phá t triển.
Ở nước ta, chính sách BHXH đã được Đảng và Nhà nước quan tâm
ngay từ những ngày đầu thành lập và thường xuyên bổ sung, điều chỉnh cho
phù hợp yêu cầu thực tiễ n của đất nước. Thời kỳ đổi mới, để phù hợp với chủ
trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN, chính
sách BHXH được Nhà nước quy định tại Chương 12 của Bộ luật Lao động đã
được Quốc hội khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 5 ngày 25/6/1994. Tiếp đó
Chính phủ ban hành Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 kèm theo Điều lệ
BHXH đối với cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động và Nghị định số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
động mới sớm được thụ hưởng quyền lợi BHXH, BHYT. BHXH thành phố
Móng Cái đã luôn chú trọng tập trung lãnh đạo, tổ chức thực hiện tốt và đã
đạt được kết quả rõ rệt. Tuy nhiên, quá trình thực hiện chính sách BHXH ở
thành phố Móng Cái trong thời gian qua cò n bộc lộ những hạn chế, thiếu só t,
đặc biệt trong công tác quản lý thu BHXH, đã và đang đặt ra những vấn đề cần
quan tâm giải quyết, đó là:
- Việc phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, nhất là khu vực
dân doanh. Đây là khu vực có nhiều lao động, nhưng tỷ lệ tham gia BHXH
còn quá thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của thành phố.
- Công tá c tuyên truyền về chính sách BHXH còn hạn chế nên một bộ
phận người lao động chưa nắm bắt, chưa hiểu được bản chất tốt đẹp của chính
sách BHXH, nhất là tính nhân văn, tính xã hội cao của nó, do đó chưa tham
gia BHXH.
- Công tác quản lý còn thiếu đồng bộ, cơ chế phối hợp thực hiện Luật
BHXH nói chung trong quản lý đối tượng thuộc diện phải tham gia BHXH
theo Luật nói riêng còn nhiều bất cập, nên việc nắm bắt kịp thời các doanh
nghiệp mới thành lập, nắm bắt đối tượng tham gia BHXH cơ quan BHXH
không thực hiện được. Chế tài xử phạt đã có nhưng chưa đủ mạnh, mức phạt
còn quá nhẹ, tính cưỡng chế pháp luật chưa nghiêm, do đó nhiều chủ sử dụng
lao động còn tìm cách tránh né, không đóng, đóng không đủ số người thuộc
diện tham gia, không thực hiện trích nộp BHXH đúng, đủ và kịp thời theo quy
định cho người lao động.
- Nhận thức của một số chủ sử dụng lao động về chính sách BHXH còn
hạn chế, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp chưa cao, ý thức chấp hành
Luật thấp vì lợi nhuận chủ sử dụng lao động cố tình trốn tránh trách nhiệm
tham gia BHXH cho người lao động, không ký kết hợp đồng hoặc chỉ ký hợp
đồng dưới 3 tháng (lách Luật) nhất là các đơn vị ở khu vực kinh tế ngoài Nhà
nước, hộ gia đình kinh doanh cá thể.
3.1. Đối tưng nghiên cu
Quản lý thu BHXH trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
3.2. Phm vi nghiên cu
3.2.1. Phạm vi về không gian
Luận văn tập trung nghiên cứu tại cơ quan BHXH thành phố Móng Cái,
các đơn vị tham gia BHXH trên địa bàn thành phố.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Các tài liệu và số liệu nghiên cứu được thu thập từ các nguồn trong giai
đoạn từ 2009-2012.
3.2.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Chỉ nghiên cứu về công tá c thu BHXH bắt buộc trên địa bàn thành phố
Móng Cái giai đoạn 2009 - 2012, không đề cập đến thu BHXH tự nguyện, thu
BHYT và đối tượng thuộc lực lượng vũ trang, công an nhân dân.
4. Những đóng góp của Luận văn
Đề tài của luận văn nghiên cứu về một trong những nhiệm vụ thường
xuyên của ngành, đó và đang có những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết, tháo
gỡ để góp phần phát triển bền vững sự nghiệp BHXH, đáp ứng được yêu cầu
hiện tại cũng như thực hiện mục tiêu "BHXH cho mọi người lao động". Kết quả
nghiên cứu đề tài có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn vì dựa trên cơ sở đánh
giá đúng thực trạng công tác thu BHXH trên địa bàn thành phố Móng Cái, từ
đó đề xuất quan điểm và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác
thu BHXH trên địa bàn thành phố Móng Cái. Đây là căn cứ có cơ sở khoa học
giúp cho các nhà quản lý , các cơ quan BHXH của thành phố và cấp trên xây
dựng chính sách và giải pháp quản lý thu, chi BHXH một cách hợp lý và có
hiệu quả trong điều kiện phát triển kinh tế - xă hội của đất nước. Kết quả
nghiên cứu đề tài còn có thể được sử dụng làm tài liệu phục vụ cho giảng dạy
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu
nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mấ t thu nhập do ốm đau , thai
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc
chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao
động và người sử dụng lao động phải tham gia theo quy định của pháp luật
về BHXH.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao
động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù
hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội.
- Thu BHXH là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các
đối tượng tham gia BHXH bắt buộc phải đóng BHXH theo mức phí quy định
hoặc cho phép một số đối tượng tự nguyện tham gia, lựa chọn mức đóng và
phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Trên cơ sở đó hình thành
một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho an sinh xã hội.
- Quản lý thu BHXH là quy trình thu của cơ quan BHXH, xác nhận
chính xác số lao động, số tiền phải thu, số tiền đã nộp, số tiền lãi, số tiền nợ,
số tiền nộp thừa của người sử dụng lao động; nhân thân, thời gian nộp, mức
tiền lương, tiền công nộp BHXH của người lao động, đồng thời xác nhận việc
thực hiện chính sách, chế độ BHXH của cơ quan BHXH đối với đơn vị sử
dụng lao động và người tham gia BHXH từng thời điểm và theo yêu cầu quản
lý. Tình hình chấp hành các nguyên tắc, quy định của Nhà nước về thu BHXH
và một số nội dung khác.
khácvà các hoạt động kinh tế, có phạm vi hoạt động rộng, quy mô lớn, có liên
quan đến đời sống kinh tế - xã hội của số đông người trong cộng đồng xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần thì lợi ích của các bên tham gia
vào hoạt động BHXH cũng rất khác nhau. Chủ sử dụng lao động thường
muốn đóng góp càng ít càng tốt, tham chí muốn trốn trá nh trách nhiệm đóng
góp; người lao động muốn đóng góp ít nhưng lại muốn được đảm bảo nhiều
quyền lợi. Cơ quan BHXH cũng phải bảo vệ quyền lợi của mình bằng cách
tăng cường thu, tiết kiệm chi…Chính vì có những lợi ích khác nhau, thậm chí
ở một phạm vi nào đó trái ngược nhau, nên các bên tham gia hoạt động
BHXH thường xuyên tiềm ẩn những mâu thuẫn. Để giải quyết những mâu
thuẫn, đảm bảo quyền lợi hợp pháp và trách nhiệm của các bên tham gia
BHXH, cần có người trọng tài là Nhà nước, với tư cách là chủ thể duy nhất
quản lý xã hội.
Nhà nước với tư cách là tổng thể các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư
pháp, thông qua các chức năng lập pháp, Nhà nước (thông thường là Quốc
hội) ban hành Luật BHXH, thông qua Chính phủ đề ra các quy định về
BHXH nói chung và về thu BHXH nói riêng. Cơ quan BHXH thực hiện thu
BHXH của người lao động và người sử dụng lao động theo các quy định đó.
Như vậy, quản lý thu BHXH đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt
động BHXH, cụ thể:
Một là, tạo sự thống nhất trong hoạt động thu BHXH.
Đối tượng tham gia BHXH bao trùm tất cả các ngành, nghề, lĩnh vực,
mức thu nhập, nhận thức, thái độ khác nhau. Nếu không có sự chỉ đạo thống
nhất thì hoạt động thu sẽ không đạt kết quả cao. Quản lý tạo ra sự thống nhất,
ý chí, sự đồng bộ giữa các cấp trong quá trình tổ chức thực hiện. Đồng thời,
thông qua việc lập kế hoạch, phân công việc một cách rõ ràng, công tác quản
1.1.3. Nguyên tắc của quả n lý thu bả o hiểm xã hội
Th nhất: Thu đúng, đủ, kịp thời
- Thu đúng, là đúng đối tượng, đúng mức, đúng tiền lương, tiền công và
đúng thời gian quy định: mọi người lao động khi có HĐLĐ hoặc giao kết lao
động theo quy định, được trả công bằng tiền đều là đối tượng đóng BHXH bắt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
buộc. Việc xác định đúng đối tượng, đúng tiền lương, tiền công làm căn cứ
đóng BHXH của người lao động là cơ sở quan trọng để đảm bảo thu đúng;
việc thu đúng còn phụ thuộc vào tính chất hoạt động của đơn vị sử dụng lao
động để xác định đúng đối tượng, mức thu, phương thức thu.
- Thu đủ, là thu đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và số
tiền phải đóng BHXH của người lao động, người sử dụng lao động.
- Thu kịp thời, là thu kịp về thời gian khi có phát sinh quan hệ lao động,
tiền công, tiền lương mà những quan hệ đó thuộc đối tượng, phạm vi tham gia
BHXH. Chế độ BHXH thường xuyên thay đổi để phù hợp với phát triển kinh
tế- xã hội từng thời kỳ, ở mỗi thời điểm thay đổi đó cần phải tổ chức thực
hiện thu BHXH của người sử dụng lao động và người lao động đảm bảo kịp
thời, không để tồn đọng tiền thu, không bỏ sótlao động tham gia BHXH.
Th hai: Tập trung, thống nhất, công bằng, công khai
Cơ chế thu BHXH được quy định thống nhất, nguồn thu BHXH tập
trung quản lý, điều tiết ở Trung ương là BHXH Việt Nam. Việc tham gia
BHXH của người lao động, người sử dụng lao động đảm bảo công khai, thực
hiện công bằng ở các thành phần kinh tế. Các đơn vị tham gia BHXH đều
phải công khai minh bạch số lao động phải đóng BHXH và số tiền đóng theo
đúng quy định, có sự kiểm tra, thanh tra, kiểm soát của Nhà nước và giám sát
của các cơ quan chức năng và các tổ chức chính trị-xã hội. Tính công bằng
được thể hiện trong việc thu nộp BHXH, không phân biệt đối xử giữa các
ngừa, ngăn chặn những lạm dụng của người sử dụng lao động với nguời lao
động nhất là việc thuê mướn, sử dụng, trả tiền lương, tiền công bất bình đẳng.
1.1.5. Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội
* Quy định các mc thu BHXH các thời kỳ
- Giai đoạn trước năm 1994
Điều lệ tạm thời về BHXH ban hành theo Nghị định số 218/CP ngày
27/12/1961 của Hội đồng Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ 01/01/1962.
Theo quy định của Điều lệ này đối tượng tham gia BHXH chỉ mới thực hiện ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
phạm vi hẹp: toàn thể CNVC nhà nước ở các cơ quan, xí nghiệp, công trường,
nông trường, lâm trường, không phân biệt dân tộc, nam, nữ, quốc tịch. Việc
thực hiện các chế độ BHXH dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động,
theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung. Mức đóng góp BHXH rất thấp, người lao
động không trực tiếp đóng mà được lấy từ Ngân sách nhà nước, nên nguồn
thu hạn chế. Tổng mức đóng BHXH là 4,7 % tổng quỹ tiền lương, do hai
ngành quản lý: Bộ nội vụ (nay là Bộ Lao động Thương binh & Xã hội) quản
lý 1 % thông qua hệ thống Ngân sách nhà nước; Tổng Công đoàn Việt Nam
(nay là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam) quản lý 3,7 %. Qua các giai
đoạn phát triển của đất nước, mức đóng được điều chỉnh phù hợp với chính
sách tiền lương và việc làm, theo bảng 1.1 sau:
Bảng 1.1: Các mức đóng góp cơ bản qua từng thời kỳ
ĐVT: %
Thời kỳ
Các chế độ dài hn
Các chế độ ngắn hn
01/1961 - 9/1986
1
quan hệ lao động và tiền lương. Tổng mức đóng BHXH vẫn là 20%, nhưng có
một số đối tượng đặc thù chỉ đóng 15%, cụ thể theo bảng 1.2 sau:
Bảng 1.2. Mức đó ng gó p theo nhó m đố i tƣợ ng
ĐVT: %
NĐ
ban hành
NĐ
12/CP
26/1/1995
NĐ
45/CP
15/7/1995
NĐ
09/CP
23/7/1998
NĐ
152/CP
19/8/1999
NĐ
73/CP
20/9/1999
NĐ
121/CP
21/10/2003
Mứ c đó ng
20
20
15
15
20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
người lao động, người sử dụng lao động có khác so với các quy định trước khi
chưa có Luật BHXH. Từ ngày 01/01/2007, người lao động chỉ đóng góp vào
quỹ dài hạn (quỹ hưu trí, tử tuất); người sử dụng lao động, ngoài việc đóng
góp vào quỹ dài hạn trên , còn phải đóng góp vào quỹ ngắn hạn, chi tiết theo
các bảng 1.3; 1.4 sau:
Bảng 1.3. Tỷ lệ đóng góp vào quỹ BHXH của ngƣời lao động
và ngƣời sử dụng lao động
ĐVT: %
Đối tƣng
01/2007-
12/2009
01/2010-
12/2011
01/2012-
12/2013
Từ 01/2014
Người LĐ
5
6
7
8
NSDLĐ
15
16
17
18
Tổng cộng
6
7
8
Người sử dụng lao động
11
12
13
14
* Quỹ ngắn hạn (NSDLĐ)
4
4
4
4
Trong đó :
- Quỹ ốm đau, thai sản
- Quỹ TNLĐ-BNN
3
1
3
1
3
1
3
1
Nguồn: [16]