Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐAI HOC sư PHAM HÀ NÔI 2
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ MÓNG CÁI,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Trần Kiểm
HÀ NỘI, 2016
LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và tình cảm chân thành tác giả xin trân trọng cảm ơn:
Các thầy giáo, cô giáo Phòng Sau đại học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2, đã trực tiếp giảng dạy và góp ý cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn. Các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục & Đào
tạo thành phố Móng Cái, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non
thành phố Móng Cái đã tạo điều kiện cung cấp thông tin, tư liệu giúp đỡ tác giả trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS. TS.
Trần Kiểm, người đã nhiệt tình, trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả nghiên cứu hoàn
thành luận văn.
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................2
3.1. Khách thể nghiên cứu:................................................................................2
3.2. Đoi tượng nghiên cứu:................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................2
4.1. Phạm vi về nội dung ...................................................................................2
4.2. Phạm vi về địa bàn và khách thể khảo sát .................................................3
5. Giã thuyết khoa học ..................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 3
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận................................................................3
7.2. Nhỏm phương pháp nghiên cứu thực tiễn...................................................4
7.3. Nhỏm phương pháp hỗ trợ khác .................................................................4
8. Cẩu trúc luận văn......................................................................................... 5
Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHÈ NGHIỆP Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan về vẩn đề nghiên cứu.............................................................. 6
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài .............................................................6
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước ........................................................... 7
1.2. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề
nghiệp
................................................................................................................................ 10
1.2.1. Khái niệm chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ................................10
1.2.2. Khái niệm “chuyên môn”.......................................................................11
1.2.3. Khái niệm bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp ........................................................................................................12
phố Móng Cái, tình Quảng Ninh .....................................................................35
2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý, kinh tế - xã hội của thành phố Móng Cái ........35
2.1.2. Tình hình chung về giáo dục mầm non của thành phố Móng Cái .........36
2.2.
Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng
Ninh................................................................................................................... 38
2.2.1. về cơ cấu độ tuổi và trình độ đào tạo...................................................38
2.2.2. về số lượng ........................................................................................... 39
2.2.3. Chất lượng của đội ngũ ......................................................................... 40
2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng năng lực chuyên môn của giáo viên mầm
non theo chuẩn nghề nghiệp .............................................................................. 44
2.3. Thực trạng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo chuẩn nghề
nghiệp ở các trường mầm non thành phổ Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh .......46
2.3.1. Tổ chức nghiên cứu thực trạng .............................................................. 46
2.3.2. Ket quả nghiên cứu ................................................................................ 47
2.3.3. Những khổ khăn, rào cản trong bồi dưỡng chuyên môn theo chuắn nghề
nghiệp cho giáo viên mầm non .......................................................................... 59
2.4. Thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn cửa hiệu trưởng cho giáo
viên mầm non thành phổ Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề
nghiệp ................................................................................................................ 59
2.4.1. Tổ chức nghiên cứu................................................................................ 59
2.4.2. Ket quả nghiên cứu ................................................................................ 60
2.4.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên mầm non thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh..............................73
2.4.4. Thành công, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng quản lý bồi dưỡng
chuyên môn........................................................................................................ 90
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường kết hợp bồi dưỡng về lý luận với thực tiễn
chăm
sóc giáo dục trẻ theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp trong bối cảnh đối mới
giáo dục mầm non .....................................................................................94
3.2.6. Biện pháp 6: Thường xuyên kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng chuyên môn
theo chuẩn nghề nghiệp bằng nhiều hình thức ................................................ 95
3.2.7. Biện pháp 7: Tố chức thỉ đua, khen thưởng nhằm khuyến khích giáo viên
học tập và tự bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn nghề nghiệp........................ 97
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp............................................................. 100
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã được
đề xuất..............................................................................................................101
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm .........................................................................101
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm .........................................................................102
3.4.3. Các bước tiến hành khảo nghiệm.........................................................102
3.4.4. Cách đánh giá kết quả khảo nghiệm .................................................... 102
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm............................................................................102
Kết luận Chương 3 ..................................................................................................106
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ .....................................................................................107
1. Kết luận......................................................................................................107
2. Kiến nghị ...................................................................................................109
2.1. Đổi với Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh.....................................................109
2.2. Đối với Phòng GD&ĐT thành phố Móng Cái ........................................109
2.3. Đối với các trường mầm non trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng
Ninh..................................................................................................................110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................111
Phụ lục 1 ...................................................................................................................115
CSVC:
Cơ sở vật chất
GD&ĐT:
Giáo dục và Đào tạo
GDMN:
Giáo dục mầm non
GVMN:
Giáo viên mầm non
NXB:
Nhà xuất bản
QLGD:
Quản lý giáo dục
UBND:
ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng
Bảng 2.8.
Mức độ hiệu quả của phương pháp BDCM theo CNN
Bảng 2.9.
Mức độ thực hiện của hình thức kiểm tra đánh giá kết quả BDCM
Bảng 2.10. Mức độ hiệu quả của hình thức kiểm tra đánh giá kết quả BDCM
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện việc xây dựng ké hoạch BDCM theo CNN
Bảng 2.12. Két quả việc xây dựng ké hoạch BDCM theo CNN
Bảng 2.13. Mức độ thực hiện việc tổ chức BDCM cho GVMN theo CNN
Bảng 2.14. Kết quả việc tổ chức BDCM theo CNN
Bảng 2.15. Mức độ thực hiện việc chỉ đạo BDCM cho GVMN theo CNN
Bảng 2.16. Kết quả việc chỉ đạo BDCM theo CNN
Bảng 2.17. Mức độ thực hiện việc kiểm ưa đánh giá hoạt động BDCM theo CNN
Bảng 2.18.
Ket quả công tác quản lý việc kiểm tra đánh giá hoạt động BDCM
theo CNN
Bảng 3.1.
Ket quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các giải pháp
Bảng 3.2.
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp
Hình 2.5a.
Biểu đồ về kết quả việc tổ chức BDCM cho GVMN
Hình 2.5b.
Biểu đồ về mức độ thực hiện chỉ đạo BDCM cho GVMN
Hình 2.6a.
Biểu đồ về kết quả việc chỉ đạo BDCM cho GVMN
Hình 2.6b.
Biểu đồ về mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động BDCM
Biểu đồ về két quả thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động BDCM
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lứa tuổi mầm non có vị trí rất quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi
con người. GDMN là nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân. Trong những năm gần
đây bậc học mầm non được quan tâm, các chính sách phát triển GDMN của Đảng và
Nhà nước liên tục được điều chỉnh và thay thế bổ sung. Cùng với sự phát triển chung
của xã hội, nhu cầu và sự phát triển của trẻ em trong những năm gần đây có những
thay đổi, đòi hỏi cần có chương trình giáo dục và đội ngũ giáo viên phù hợp.
Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định của giáo dục. Giáo viên là người biến
Với các lý do nêu trên, tôi xin chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường mầm non thành phố Mỏng Cái,
tỉnh Quảng Ninh
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng đội ngũ giáo viên, quản lý BDCM cho
GVMN theo CNN ở thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh nhằm đề xuất các biện
pháp quản lý BDCM cho giáo viên đáp ứng yêu cầu CNN ở các trường mầm non
thảnh phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, qua đó góp phần nâng cao năng lực nghề
nghiệp cho GVMN đáp ứng phù hợp với sự phát triển chung của ngành giáo dục và
điều kiện kinh tế của địa phương.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp của hiệu
trưởng trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo chuẩn nghề
nghiệp của hiệu trưởng các trường mầm non thảnh phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi về nội dung
Đe tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý BDCM cho giáo viên
theo CNN của hiệu trưởng các trường mầm non thảnh phố Móng Cái, tỉnh Quảng
Ninh .
3
4.2. Phạm vi về địa bàn và khách thể khảo sát
- Nghiên cứu được tiến hành trên 17 trường mầm non ở thành phố Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh.
- Khách thể khảo sát gồm 51 cán bộ quản lý và 150 giáo viên mầm non.
- Phương pháp điều tra viết: Dùng các phiếu trưng cầu ý kiến để tìm hiểu,
khảo sát, thu thập thông tin cần thiết về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN
theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Móng Cái... Từ đó phân tích, tổng hợp
đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng GVMN tại địa bàn thành phố.
- Phương pháp phỏng vấn: ữao đổi trực tiếp lãnh đạo phòng, chuyên viên
Phòng GD&ĐT, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GVMN trên địa bàn thành phố Móng
Cái...nhằm thu thập các thông tin cần thiết về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho
GVMN theo Chuẩn nghề nghiệp.
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Thu thập và nghiên cứu
kinh nghiệm về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN theo Chuẩn nghề nghiệp
của các trường mầm non trên địa bàn thành phố Móng Cái, trên cơ sở đó phân tích ưu
điểm, nhược điểm và rút ra kết luận sư phạm cần thiết.
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở các
trường mầm non để đánh giá năng lực, trình độ, nghiệp vụ sư phạm của GVMN với
các hình thức:
+ Quan sát không tham dự: lập phiếu hỏi.
+ Quan sát có tham dự: Tham quan cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà trường;
Dự các buổi họp hội đồng trường, các buổi sinh hoạt chuyên môn, các buổi đánh giá
xếp loại GVMN theo Chuẩn nghề nghiệp; Nghiên cứu các sản phẩm của các CBQL
(văn bản chỉ đạo, ké hoạch triển khai tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý bồi dưỡng
chuyên môn cho GVMN theo Chuẩn nghề nghiệp...).
7.3. Nhóm phương pháp hẫ trợ khác
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng một số công thức thống kê toán
học như tính tỉ lệ phần trăm, tính trung bình cộng...để thống kê số lượng, chất lượng
về đội ngũ giáo viên, kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, kết quả khảo
nghiệm tính khả thi, tính cấp thiết của các giải pháp...
- Phương pháp khảo nghiệm: Trưng cầu ý kiến của CBQL và giáo viên các
trường mầm non về tính khả thi của các giải pháp, đánh giá kết quả thu được.
Đại đa số các trường sư phạm ở úc, Niu Di-lân, Ca-na-đa ... đã thành lập các
cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia
học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Ở Phi-líp-pin, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiến hành
tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời gian học
sinh nghỉ hè.
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán bộ
QLGD là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Tùy theo thực tế của
từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp QLGD đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau
trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định.
Tại Triều Tiên, một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi
dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên. Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi
dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được thực hiện trong 10 năm và
“Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoài.
Tại Liên Xô (cũ) các nhà nghiên cứu QLGD như: M.I.Kônđacốp, p.v.
Khuđôminxki... đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các
7
giải pháp quản lý có hiệu quả. Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhả trường
phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng,
phát triển đội ngũ.
Ở Xinh-ga-po việc đánh giá giáo viên được đặc biệt coi trọng. Hệ thống đánh
giá giáo viên được sử dụng để giúp giáo viên nâng cao kĩ năng của mình. BDTX, đào
tạo vừa học vừa làm được thiết kế cho phù hợp với nhu cầu phát triển năng lực của đội
ngũ. Mọi người đều có cơ hội được học tập và làm việc để giúp họ phát ữiển hơn nữa.
Tại Đức, các bang đều có chuẩn đào tạo giáo viên. Chuẩn gồm 4 lĩnh vực năng
lực là dạy học, giáo dục, đánh giá, đổi mới và phát triển. Bồi dưỡng giáo viên do các
bang và trường thực hiện với nhiều chương trình, nhiều cấp độ bồi dưỡng đa dạng, có
Sau năm 1975, các Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV, V, đặc biệt là Đại hội
VI với đường lối đổi mới, đã mở ra một giai đoạn mới cho quá trình phát triển của sự
nghiệp giáo dục. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng đã coi việc phát triển bồi dưỡng đội ngũ giáo viên như là một giải
pháp trọng tâm để phát triển sự nghiệp giáo dục “bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc
phòng và hội nhập quốc tế” [22]. Đề án của Chính phủ về xây dựng nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn (2010 - 2015) đều đề cập đến
nhiệm vụ xây dựng đội ngũ GVMN.
GDMN đang trong quá trình đổi mới nhằm đào tạo the hệ ữẻ theo mục tiêu
giáo dục được quy định trong điều 22 Luật Giáo dục. Đe thực hiện được như vậy,
trước hết phải xây dựng, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp đội ngũ GVMN.
Chính vì vậy Bộ GD&ĐT đã ban hành CNN GVMN, đòi hỏi người hiệu trưởng phải
có những biện pháp quản lý phù hợp để xây dựng được đội ngũ GVMN theo CNN đáp
ứng với yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với GDMN. Những công trình nghiên
cứu đã được tiến hành như:
- Đồ tài cấp Bộ: “CNN GVMN và quy trình xây dựng CNN” của tác giả Hồ
Lam Hồng (năm 2008). Tác giả đã đề cập đến cơ sở lý luận của việc xây dựng CNN
và thực tiễn tình hình GVMN, nhu cầu đánh giá giáo viên theo CNN. Từ đó tác giả
đưa ra những định hướng các lĩnh vực và tiêu chí cụ thể của CNN GVMN [24].
- Đe tài cấp Bộ “Xây dựng các chỉ báo của CNN và hướng dẫn đánh giá, xếp
loại giáo viên theo CNN” do tác giả Cù Thị Thủy (2011) thực hiện. Từ CNN, các tác
9
giả đã thiết kế và xây dựng hệ thống chỉ báo và 3 mức độ cụ thể cho từng tiêu chí
nhằm giúp giáo viên đối chiếu và nhận rõ mức độ đạt được của từng tiêu chí, giúp cho
quá trình quản lý BDCM cho giáo viên có mục tiêu cụ thể hơn [37].
- Tài liệu bồi dưỡng giáo viên “ Hướng dẫn thực hiện CNN GVMN, đáp ứng
thực tiễn. Các công trình nghiên cứu còn ít đề cập đến vận dụng CNN vào thực hiện
công tác BDCM cho giáo viên ở các trường mầm non. Đồng thời trên địa bàn thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh chưa có đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động
BDCM đối với giáo viên của Hiệu trưởng trường mầm non theo CNN.
1.2. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viền mầm non theo chuẩn nghề
nghiệp
1.2.1. Khái niệm chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, NXB Khoa học xã hội 1998)
chuẩn có 3 nghĩa: Chuẩn là cái được chọn là căn cứ để đổi chiếu để hướng theo đó
làm cho đúng; Chuẩn là cái được chọn làm mẫu để thực hiện một đơn vị đo lường; là
cái được công nhận là đủng theo quy định hoặc theo thói quen trong xã hội. [30]
Chuẩn nghề nghiệp GVMN là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với GVMN về
các lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức và kỹ năng sư phạm.
Chuẩn nghề nghiệp GVMN được chia thành 3 lĩnh vực gồm:
- Phẩm chất, chính trị, đạo đức và lối sống.
- Kiến thức.
- Kỹ năng sư phạm.
Mỗi lĩnh vực có 5 yêu cầu, trong mỗi yêu cầu có 4 tiêu chí, tổng số CNN có 60
tiêu chí. Tuy nhiên chỉ BDCM hai lĩnh vực: Kiến thức và kỹ năng sư phạm. Lĩnh vực
phẩm chất, chính trị, đạo đức và lối sống làm nền tảng để bồi dưỡng cho hai lĩnh vực
ữên.
Quy trình đánh giá GVMN theo CNN theo ba bước:
- Bước 1: Giáo viên tự đánh giá, xép loại
- Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá xếp loại
- Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá xếp loại, thực hiện quy trình tự đánh giá và
đánh giá một cách hệ thống chặt chẽ giúp giáo viên, và CBQL nắm vững về chuyên
môn nghiệp vụ, điểm mạnh điểm yếu của bản thân giáo viên, xác định nhu cầu cần
được BDCM của giáo viên để đáp ứng các mức độ yêu cầu của CNN.
trọng đối với giáo viên nói chung và nhà quản lý nói riêng, vì nó định hình cho cơ sở
12
giáo dục thực hiện được những mục tiêu, làm hài lòng cộng đồng và xã hội.
1.2.3. Khái niệm bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp
Bồi dưỡng chuyên môn đối với GVMN theo CNN là quá ữình tác động có mục
đích, có ké hoạch củng cố, mở mang kiến thức kỹ năng sư phạm có sẵn, nhằm cập
nhật và nâng cao kiến thức, kỹ năng sư phạm tiên tiến, từ đó hoàn thiện năng lực
chuyên môn cho giáo viên, nâng cao các mức độ đạt chuẩn nghề nghiệp đáp ứng yêu
cầu ngày càng cao của GDMN.
1.2.4. Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo chuẩn nghề
nghiệp.
Mục tiêu của hoạt động BDCM đối với GVMN theo CNN là nâng cao năng
lực chuyên môn cho giáo viên về kiến thức và kỹ năng sư phạm, xây dựng và phát
triển đội ngũ GVMN theo hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa. Yêu cầu của công tác
BDCM đối với GVMN theo CNN là căn cứ vào chuẩn trình độ đào tạo GVMN (trình
độ trung cấp trở lên), nhu cầu BDCM của từng giáo viên đáp ứng yêu cầu của chuẩn,
và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Đặc biệt chú trọng nâng cao
năng lực tự học, tự BDCM của từng giáo viên.
1.2.5. Nội dung bồi dưỡng chuyên môn đối với giáo viên theo chuẩn nghề
nghiệp.
Hoạt động BDCM đối với giáo viên theo CNN bao gồm các nội dung về lĩnh
vực kiến thức và kỹ năng sư phạm như nhau:
1.2.5.1. Kiến thức gồm có 5 yêu cầu, mỗi yêu cầu có 4 tiêu chí:
* Kiến thức cơ bản về GDMN:
- Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non.
- Có kiến thức về GDMN bao gồm giáo dục trẻ hòa nhập, trẻ tàn tật, khuyết
- Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông,
phòng chống tệ nạn xã hội.
- Có kiến thức phổ thông về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi giáo
viên công tác.
- Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục.
1.2.5.2. Kỹ năng sư phạm :
CNN đã quy định cụ thể bằng các tiêu chí cụ thể, cần thiết như sau: