MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1............................................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU.......................................................................................................3
1.1Sơ lược lịch sử và dịch tể học:......................................................................................3
1.2.Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh................................................................................3
1.2.1 Y học hiện đại........................................................................................................3
1.2.2. Y học cổ truyền....................................................................................................4
1.3. Các thể lâm sàng và nguyên tắc điều trị......................................................................4
1.3.1.Y học hiện đại........................................................................................................4
1.3.1.1Các thể lâm sàng..............................................................................................4
1.3.1.2.Nguyên tắc điều trị theo y học hiện đại..........................................................5
1.3.2.Y học cổ truyền.....................................................................................................5
1.3.2.1 Các thể lâm sàng.............................................................................................5
1.3.2.2 Nguyên tắc điều trị theo Y Học cổ truyền:.....................................................6
2.5.3 Cơ chế tác dụng của pháp điều trị trong nghiên cứu:............................................7
2.5.3.1 Cơ chế tác dụng của nhĩ châm:.......................................................................7
CHƯƠNG 2..........................................................................................................................10
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................10
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...................................................................................10
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................................10
2.3 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU...............................................................................10
2.3.1 Kim châm:...........................................................................................................10
2.3.2 Máy điện châm Nhật...........................................................................................10
2.3.3 Thuốc Đông dược................................................................................................10
2.4 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH.................................................................................10
2.4.1 Chọn mẫu............................................................................................................10
2.4.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán..........................................................................................11
2.4.2.1 Theo tây y.....................................................................................................11
2.4.2.2 Theo Y Học cổ truyền..................................................................................11
3.8 Kết quả điều trị của 2 lô.............................................................................................23
3.9 Đánh giá những yếy tố thuận lợi có liên quan đến điều kiện xuất hiện bệnh............24
CHƯƠNG IV.......................................................................................................................24
NHẬN XÉT VÀ BÀN LUẬN.............................................................................................24
4.1 Về độ tuổi...................................................................................................................24
4.2 Về giới........................................................................................................................25
4.3 Về những yếu tố thuận lợi và yếu tố nghề nghiệp:.....................................................25
4.4 Về yếu tố nghề nghiệp................................................................................................25
4.5 Về yếu tố địa lý..........................................................................................................25
4.6 Nhận xét về mức độ giảm nhức đầu...........................................................................25
4.7 Nhận xét về thời gian ngủ trong đêm.........................................................................26
4.8 Nhận xét về độ nông sâu của giấc ngủ.......................................................................26
4.9 Về tình trạng lo âu,giảm trí nhớ.................................................................................26
4.10 Tỷ lệ đáp ứng điều trị của hai lô...............................................................................26
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................................27
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................29
ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy nhược thần kinh theo Y Học cổ truyền còn gọi là bệnh tâm căn suy
nhược, là một trong những loại bệnh loạn thần kinh có đặc điểm cơ bản là sự
phát sinh bệnh do căn nguyên tâm lý. Bệnh được miêu tả trong phạm vi nhiều
chứng bệnh: kinh quí, chinh xung, kiện vong (quên), đầu thống ( nhức đầu),
di tinh, thất miên (mất ngủ) ...của y học cổ truyền. Đây là tình trạng rối loạn
chức năng của võ não do tế bào não làm việc quá căng thẳng, sinh ra thái quá
và suy nhược, ảnh hưởng quá trình hồi phục và nghỉ ngơi của cơ thể. Tuỳ theo
cơ địa và sinh hoạt của mỗi người, tâm căn suy nhược có thể biểu hiện bằng
nhiều triệu chứng khác nhau như mệt mỏi, dễ cáu gắt, nhức đầu, mất ngủ, mỏi
gáy, trí nhớ giảm, tinh thần không tập trung, đầu óc căng thẳng, hay hồi hộp
lo sợ, rối loạn tiêu hoá v.v..Nếu kéo dài sẽ dẫn đến hư tổn cả khí lẫn huyết và
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1Sơ lược lịch sử và dịch tể học:
Bệnh tâm căn suy nhược lần đầu tiên được nhà thần kinh học Hoa kỳ
George Beard mô tả vào năm 1869. Beard coi tâm căn suy nhược là một bệnh
riêng biệt.Theo ông nguyên nhân chính của bệnh là sự căng thẳng cảm xúc
kéo dài dẫn đến suy nhược hệ thần kinh. Về sau nhiều tác giả mở rộng phạm
vi và gọi là suy nhược thần kinh. Bệnh nầy thường gặp chủ yếu ở lứa tuổi 2045. Về tỷ lệ mắc bệnh nam nhiều hơn nữ. Lao động trí óc nhiều hơn lao động
chân tay. Ở Việt Nam bệnh nầy chiếm tỷ lệ 3-4% dân số, còn ở các nước Tây
Âu chiếm 5-10% dân số
1.2.Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh
1.2.1 Y học hiện đại
Bệnh liên quan đến những chấn thương tinh thần(stress) lâu ngày khiến
cho quá trình hưng phấn và ức chế của hệ thần kinh bị rối loạn (quá căng
thẳng quá trình hưng phấn, quá căng thẳng quá trình ức chế và đảo ngược của
quá trình hưng phấn và ức chế) làm phát sinh một số triệu chứng thần kinh cơ
năng mà về mặt lâm sàng và cận lâm sàng không có dấu chứng tổn thương
thực thể. Về mặt cơ chế là khi đối mặt với những chấn thương tinh thần, cơ
thể phải có sự tổ chức lại môi trường bên trongthông qua hệ thống thần kinh
thể dịch, thần kinh nội tiết mà chủ yếu liên quan đến chức năng hệ lưới- vỏ
não, hệ lưới- tuyến yên- tuyến thượng thận. Khi những xung động do sang
chấn thần kinh kéo dài không sàng lọc qua hệ lưới thì quá trình sắp xếp lại
của nội môi trường sẽ dồn các xung động đó lên vỏ não; vì thế vỏ não không
chịu đựng nổi, dẫn đến sự suy yếu quá trình ức chế và quá trình hưng phấn và
cuối cùng đi đến sự ức chế giới hạn của vỏ não làm xuất hiện triệu chứng thần
kinh cơ năng.
3
- Thể cường (hưng phấn): Bệnh nhân dễ kích thích, dễ xúc động hồi
hộp, lo lắng cảm xúc không ổn định, hưng phấn vận động, khó ngủ, dễ thức
giấc, tăng tính dục, nhiều triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật.
- Thể nhược (ức chế): Bệnh nhân chóng mệt mỏi, suy yếu, khả năng lao động
giảm, khó ngủ và cảm thấy mệt sau khi thức dậy, hay buồn ngủ vào ban ngày.
- Thể trung gian (ức chế lẫn hưng phấn): Bệnh nhân có trạng thái bàng
quan, đôi lúc trầm cảm, ám ảnh sợ hãi, khả năng lao động lúc tăng giảm, có
nhiều triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật.
1.3.1.2.Nguyên tắc điều trị theo y học hiện đại
- Tâm lý liệu pháp
- Thuốc an thần nhẹ như Meprobamate, librrium, seduxen..
- Thuốc giảm đau, chống trầm cảm và lo lắng.
- Phương pháp gây ngủ bằng máy điện.
- Phương pháp ám thị.
1.3.2.Y học cổ truyền
1.3.2.1 Các thể lâm sàng
a/.Tâm tỳ hư
- Triệu chứng: Khó ngủ, hồi hộp, quên, ăn kém, bụng chướng đầy sau
khi ăn, ỉa lỏng, mệt mỏi, rong kinh, nhức đầu âm ỉ, chóng mmặt, sắc mặt vàng
úa, lưởi nhạt to biệu, rêu lưởi trắng mỏng, mạch tế nhược.
- Chẩn đoán: Lý hư hàn.
- Phép điều trị: Bổ tâm, kiện tỳ, dưỡng tâm, an thần.
- Phương pháp điều trị
* Thuốc: Quy tỳ thang gia giảm
Nhân sâm 6-8g (đại bổ khí)
Phục thần
Chúng ta biết rằng quan niệm “Chỉnh thể thống nhất” là nhận thức của
Đông y về mối quan hệ qua lại của sự vật và con người. Người xưa cho rằng
trong quá trình tồn tại và phát triển trời, đất, người không tách rời nhau, có
quan hệ biện chứng với nhau. Lý luận của Đông y trong chẩn đoán và điều trị
đều xây dựng trên quan hệ chỉnh thể này hay còn gọi là học thuyết thiên nhân
hợp nhất.
Bên cạnh đó, mọi sự vật và hiện tượng luôn mâu thuẫn và thống nhất
với nhau, luôn tồn tại bởi hai mặt đối lập, không ngừng phát sinh, phát triển
và tiêu vong, đó gọi là học thuyết âm dương. Do âm dương mất cân bằng sẽ
gây bệnh. Vậy dùng châm cứu hoặc dùng thuốc sẽ điều hoà âm dương, sẽ
khỏi bệnh. Ngoài ra trong Đông y quan niệm rằng các vật chất trong thiên
nhiên có liên quan mật thiết đến các hoạt động của tạng phủ của cơ thể theo
những quy luật riêng, như hành nọ khắc hoặc sinh hành kia. Tạng nọ khắc
hoặc sinh tạng kia. Hoặc chúng chế ước lẫn nhau để giữ thế quân bình âm
dương bằng cách tương khắc. Do sự quân bình trong sự tương khắc bị phá sẽ
gây bệnh. Nên nguyên tắc điều trị theo ngũ hành là hư thì bổ mẹ, thực thì tả
con. Giúp ta áp dụng trong châm cứu cũng như dùng thuốc.
6
Tóm lại, 3 học thuyết nói trên là nền tảng giúp chúng ta có một phương
pháp điều trị toàn diện, thống nhất, chỉnh thể. Đồng thời nó chỉ đạo nội dung
điều trị theo một nguyên tắc sau:
- Phải nâng cao chính khí của người bệnh bằng phương pháp tổng hợp.
- Dùng thuốc, châm cứu hoặc xoa bóp vận động.
- Dùng thuốc bao giờ cũng chú trọng bổ hư sau đó mới dùng thuốc tấn
công vào các tác nhân gây bệnh.
2.5.3 Cơ chế tác dụng của pháp điều trị trong nghiên cứu:
2.5.3.1 Cơ chế tác dụng của nhĩ châm:
bệnh xuất hiện ở mặt hoặc ở lòng bàn tay, bàn chân mà không xuất hiện ở loa
tai. Hoặc có khi dấu hiệu báo bệnh vừa xuất hiện ở Mặt vừa ở Loa tai, và khi
kích thích điểm tương ứng ở mặt thì dấu báo bệnh ở Loa tai (dù không được
kích thích) cũng tự biến mất…
b.Thuyết thần kinh
Chỉ định độc đáo nhất của Nhĩ châm là ‘trấn thống’ (giảm đau), do đó,
Melzak và Wall đã đề ra thuyết ‘Cửa Kiểm Soát’ (Gate Control), theo đó, vai
trò chủ yếu là Tuỷ và các trung tâm sơ cấp nằm trong chất đông của sừng sau.
Các trung tâm này thiết lập một hàng rào chấn mà ngưỡng vượt qua chịu sự
quy định của các hoạt động đối kháng giữa hệ thống kích thích và Ức chế,
hoạt động theo chiều ngược nhau lên các trung tâm này. Khi châm ở loa tai,
thấy đau buốt ở huyệt châm nhưng chỉ thoáng qua rồi thấy tê. Như thế, có thể
mũi kim đã kích thích nhất thời hệ kích thích nhưng sau đó lại chuyển sang hệ
ức chế làm cho cơn đau tại vùng tương ứng giảm bớt đi. Tuy nhiên lý thuyết
này vẫn chưa đủ giải thích tại sao kích thích ở loa tai lại tạo nên một phản ứng
điều chỉnh vừa nhanh chóng vừa kỳ diệu như các nhà châm cứu đã nhận thấy.
Một số nhà nghiên cứu khác lại cho rằng có thể ảnh hưởng của vỏ não
tác động đến cấu trúc bên dưới, chủ yếu là vùng Đồi thị, từ đó tạo ra sự ức
chếđôí với cơn đau và làm giảm đau. Một số nhà nghiên cứu khác lại cho rằng
do ảnh hưởng của chất giảm đau nội sinh tương tự như Morphin (Endorphin,
Enkephaline…).
8
Các nhà phản xạ học cho rằng Nhĩ châm chủ yếu tạo nên một cung
phản xạ mới và theo nguyên lý của Utomski thì kích thích nào mạnh hơn sẽ
lấn kích thích kia. Đau tạo nên một cung phản xạ lên não, châm kích thích
cũng tạo nên một cung phản xạ mới và nếu kích thích của châm mạnh hơn sẽ
lấn át được cảm giác đau và người bệnh sẽ cảm thấy bớt đau ngay. Đó là lý do
quả sau can thiệp.
2.3 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
2.3.1 Kim châm:
- Kim hào châm: Đường kính 0,02-o,03 mm, dài 3-4 cm
- Kim nhĩ châm: Đường kính 0,05-0,15mm có đốc kim, dài 1-2cm.
Hoặc nhĩ hoàn .
2.3.2 Máy điện châm Nhật
2.3.3 Thuốc Đông dược
2.4 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
2.4.1 Chọn mẫu
* Những bệnh nhân được chẩn đoán suy nhược thần kinh thể tâm tỳ hư
* Không đưa vào nghiên cứu những bệnh nhân:
- Có tổn thương thực thể vùng thần kinh trung ương
- Phụ nữ có thai
- Có tiền sử sử dụng thuốc an thần kéo dài
* Cở mẫu: 51 bệnh nhân được chia thành 2 lô.
10
2.4.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán
2.4.2.1 Theo tây y
-Triệu chứng tinh thần:
.Nhức đầu, mất ngủ (Ngủ 3-4 giờ/đêm),hay quên, lo âu; giảm trí nhớ.
- Triệu chứng thần kinh thực vật:
Rối loạn tim mạch, hồi hộp mệt ngực; tim đập nhanh.
2.4.2.2 Theo Y Học cổ truyền
Chọn bệnh nhân thể Tâm tỳ hư Gồm các tiêu chuẩn chẩn đoán sau:
- Nhức đầu
- Mất ngủ
Hoàng kỳ 12-16g(bổ khí)
Long nhãn nhục 10-12g(an thần)
Bạch truật 12-16g(bổ khí kiện tỳ)
Hắc táo nhân 10-12g(an thần)
Đương quy12-16g(dưỡng huyết)
Viễn chí 6-8g(an thần)
Đại táo 3 quả(bổ khí kiện tỳ)
Cam thảo4-6g(bổ tỳ khí)
Sắc uống ngày một thang chia hai lần. Liệu trình 30 ngày
2.5.4 KỶ THUẬT CHÂM
* Đảm bảo quy trình vô khuẩn trong châm cứu
* Kim dùng để châm ở loa tai có kích thước nhỏ, đường kính khoảng
0,1-0,15mm, cỡ số 28- 30, chiều dài 1,5-2,5cm. Cũng có loại có dạng hình
tròn (gọi là Nhĩ Hoàn), dùng để lưu kim lâu ở huyệt loa tai. Kim có thể được
làm bằng thép không rỉ, hoặc bằng vàng (2/3 vàng nguyên chất + 1/3 đồng
đỏ) hoặc bằng bạc (2/3 bạc nguyên chất + 1/3 kẽm). Kim vàng dùng để bổ,
kim bạc dùng để tả sẽ tăng tác dụng bổ tả thêm 10-15% so với kim bình
thường làm bằng thép.
* Dùng đầu cán kim hoặc que, ấn nhẹ vào vị trí huyệt đã chọn (theo
phương cách qui định phản chiếu), tìm chỗ nào phản ứng mạnh nhất (đau nhất),
đó là huyệt. Dùng cồn sát trùng kim và chỗ định châm rồi châm kim vào.
- Đau nhẹ
: 2 điểm
- Đau nhiều
: 3 điểm
2.6.3 Đánh hiệu quả giấc ngủ
*Đánh giá theo số giờ ngủ trong đêm trước và sau điều trị (>5 giờ,4-5
giờ, 3-4 giờ và 5 h sâu
i
∑ (x
n
SD =
i =1
i
−x
)
2
n −1
- So sánh 2 tỷ lệ:
t=
P1 − P2
P1 (1 − P1 ) P2 (1 − P2 )
+
n1
n2
P1, P2: tỷ lệ, n1,n2: số mẫu
P> 0,005: Không có ý nghĩa thống kê
20-50
50-60
> 60
n
SỐ BỆNH NHÂN
1
38
8
4
51
TỶ LỆ %
1,9
75,2
15,3
7,6
100
P
Biểu đồ 3.1: Sự phân bố theo độ tuổi
• Nhận xét:Bệnh thường gặp ở người trung niên và cao tuổi
3.2. Sự phân bố theo giới
Bảng 2: Sự phân bố theo giới
16
SỐ BỆNH NHÂN
19
26
6
51
17
TỶ LỆ %
37,2
50,8
12,0
100
P
P
Sau điều trị - X Điểm
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4
54
48
22
12
63
59
n =27
19
46
24
P
P
Biểu đồ 3.7: Đánh giá thời gian ngủ trong đêm
* Nhận xét: Thời gian ngủ lô1 từ tuần thứ 2 tăng hơn lô2 ( P
29
21
16
7
32
25
n =27
22
18
11
P
P>0,05
Biểu đồ 3.9 Đánh giá tình trạng lo âu, giảm trí nhớ
* Nhận xét: Cả hai lô cải thiện tốt sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê (P>o.05)
3.8 Kết quả điều trị của 2 lô
Bảng 8: Kết quả điều trị của 2 lô
A
Lô 1
n= 24
Lô 2
n = 27
23
4
5