Sáng kiến kinh nghiệm SKKN hướng dẫn học sinh giải toán phần kim loại tác dụng với nước và dung dịch bazơ trong ôn thi đại học - Pdf 39

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN PHẦN KIM LOẠI TÁC
DỤNG VỚI NƯỚC VÀ DUNG DỊCH BAZƠ TRONG ÔN THI ĐẠI
HỌC"

1


A/ PHẦN MỞ ĐẦU
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Hoá học không phải là quá trình được dạy, là sự tiếp nhận một cách thụ động những tri
thức hoá học mà chủ yếu là quá trình học sinh tự học, tự nhận thức, tự khám phá, tìm tòi các tri
thức hoá học một cách chủ động, tích cực, là quá trình tự phát hiện vấn đề và giải quyết các vấn
đề. Chính vì vậy mà việc đổi mới phương pháp trong dạy học, phải phát huy được tính tích cực,
năng lực sáng tạo, tính mềm dẻo, linh hoạt của học sinh.
Trong nội dung chương trình hoá học phổ thông có nhiều phần kiến thức khó mà học sinh
không tự lĩnh hội hết kiến thức. Vì vậy giáo viên cần có những phương pháp giúp học sinh nắm
vững và đặc biệt là vận dụng kiến thức tốt hơn.
Sự đổi mới trong cách thi tuyển sinh đại học của Bộ giáo dục và Đào tạo đã đặt ra những
yêu cầu mới cho học sinh. Để có kết quả thi tốt học sinh cần phải nắm vững kiến thức và vận
dụng kiến thức một cách linh hoạt đặc biệt là kĩ năng giải toán hoá học.
Trong quá trình giảng dạy và ôn thi tôi nhận thấy mảng kiến thức kim loại tác dụng với
nước và dung dịch kiềm là phần kiến thức rộng bao gồm các kim loại kiềm, một số kim loại kim
loại kiềm thổ, kim loại nhôm, kẽm và các hợp chất của chúng phần bài tập trắc nghiệm cũng rất
rộng hơn. Do đó học sinh rất khó vận dụng và xây dựng kiến thức hệ thống vì vậy việc giải
quyết bài tập của học sinh cũng khó hơn. Trong quá trình giảng dạy và ôn thi đại học tôi đã
nghiên cứu một số tài liệu cũng như từ thực tế tôi đã đưa ra cách khai thác bài đơn giản dể hiểu
hơn.
Qua thực tế giảng dạy bồi dưỡng học sinh. Tôi nhận thấy kết quả học tập của học sinh đã

2
2

Zn + 2OH → ZnO + H ↑
2
2
Pb + 2OH - → PbO 2− + H ↑
2
2
2Al + 2OH + 2H O → 2AlO− + 3H ↑
2
2
2

2Cr + 2OH + 2H O → 2CrO + 3H ↑
2
2
2
Dạng tổng quát với kim loại có hiđroxit có tính lưỡng tính.
2M + 2(4 − n)OH − + 2(n − 2)H O → 2MO n-4 + nH ↑
2
2
2
2. Một số dạng toán cơ bản:
Bài tập kim loại tác dụng với nước và dung dịch kiềm có nhiều dạng nhỏ và có sự liên hệ
giữa các kiến thức, kim loại tác dụng với nước tạo dung dịch và dung dịch lại phản ứng với axít,
muối hoặc với kim loại khác. Để đơn giản trong quá trình làm bài tập tôi đã dựa trên nền tảng
kiến thức cơ bản để có sự cải tiến phương pháp giải đơn giản nhất giúp học sinh làm bài nhanh
hơn dễ hơn phù hợp với thi trắc nghiệm hiện nay. Trên cơ sở đó tối đưa ra hai dạng cơ bản sau.
+Dạng 1: Hỗn hợp kim loại tác dụng với nước, sau đó dung dịch tạo thành tác dụng với

2

+ OH- 
→ H2O

n
= 2n
H còn nếu là axít sunfuric (H2SO4)
Từ đó ta rút ra, nếu là axít Clohiđric( HCl) thì Cl −
2

=n
H .
SO2−
2
4
+ Một số ví dụ áp dụng:
Ví dụ 1: Cho hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và thoát
ra 0,12 mol H2. Thể tích dung dịch H2SO4 2M cần trung hòa dung dịch Y là :
A. 120ml
B. 60ml
C. 150ml
D. 200ml
Hướng dẫn:
Đối với dạng bài tập này ta chỉ cần biểu diễn:
→ H2
H2SO4 
thì

n

2

Ví dụ 4 Hoà tan 2,15gam hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm A và 1 kim loại kiềm thổ B vào H2O
thu được dung dịch C và 0,448lít H2(đktc). Để trung hoà 1/2 dung dịch C cần V lít dung dịch
HCl 0,1M và thu được m gam muối. Giá trị của V và m lần lượt là

4


A. 0,2 và 3,570.

B. 0,2 và 1,785.

C. 0,4 và 3,570.

D. 0,4 và 1,785.

Hướng dẫn:
n
= 2n
= 0,04mol
H
→ OH−
.
2

Ta có 2H2O → 2OH- + H2

Khi trung hoà 1/2 dung dịch C ta có nOH = 0,02mol → n H = nOH = 0,02mol


A. 5,60.
Hướng dẫn: nCl − =

B. 8,96.

C. 13,44.

D. 6,72.

30,85 − 13,1
= 0,5mol → n H + = 0,5mol → nOH − = 0,5mol
35,5

Ta có 2H2O → 2OH- + H2
→V= 0,25. 22,4 = 5,6 lit

n
= 2n
= 0,5mol → n
= 0,25mol
H
H
→ OH−
.
2
2

Đáp án A
+Dạng 2: Hỗn hợp kim loại tác dụng với nước, sau đó dung dịch tạo thành tác dụng với
dung dịch muối.

= n
H
2

OH
SO
2
2
4
+ Nếu là muối clorua:
n − =n
= 2.n
H
Cl
OH −
2
+ Nếu là muối nitrat:
n − =n
= 2.n H

NO
OH
2
3
+ Nếu là muối photphat:
1
2
n
= n
=

3 H2
Fe3 + 3 OH

→ m = 107.0,3/3=10,7 gam → Đáp án C

6


Ví dụ 2:: Cho hỗn hợp Na, K và Ba tác dụng hết với nước, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí
H2 (đktc). Nếu cho X tác dụng hết với dung dịch Al(NO3)3 thì số gam kết tủa lớn nhất thu được

A. 7,8 gam.

B. 15,6 gam.

C. 46,8 gam.

D. 3,9 gam.

Hướng dẫn:

6,72
= 0,6mol
Ta có 2H2O → 2OH- + H2 → n OH− = 2n H = 2.
22,4
2
→n

1
− = 2 .n

C. 43,45.

D. 44,35.

Hướng dẫn:
15,68
= 1,4mol
Ta có 2H2O → 2OH- + H2 → n OH− = 2n H = 2.
22
,
4
2
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có nCl − = nOH − = 1,4mol
Khối lượng muối: m = 18,6 + 1,4. 35,5=68,3 gam → Đáp án A

7


Ví dụ 2: Chia 23,2 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Al thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác
dụng với dung dịch NaOH dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung
dịch HCl dư rồi cô cạn dung dịch thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 51,6.

B. 25,8.

C. 40,0.

D. 37,4.

Hướng dẫn:

2
2
Từ (1) và (2) ta rút ra một quá trình mới sau:
2H O → MO n-4 + 2H
2
2
2
1
Ta có nMOn−4 = 2 .n H
2
2
( 4 − n)
.n H 2
2
4−n
( 4 − n)
.n MO n − 4 =
.n H 2
+ Nếu là kim loại kiềm thổ( Ca, Sr, Ba): n KLKT =
2
2
4

+ Nếu là kim loại kiềm: n KLK = (4 − n).n MO

n −4
2

=


n

n
= n
= n
−n
− n
KLK

H (1)  n  H
n  H 2
MOn −4 n H2 (4)
2 2


2 
2
+ Nếu là kim loại kiềm thổ: ( Ca, Sr, Ba)
2
2
n
= (n
−n
) = (n
−n
)
KLKT (***)
H (1) n H
MOn −4 n H2
2

2
2
2


2


2
n

 2

2
 = n

= n
−n
−n
M
n

4


H
H
KLKT

 (***)

4−3
0,896
n =
.n
=
.n
=
= 0,01mol

Ba
H
AlO
2
4
4
.
22
,
4
2
2

n

= n

2 2,24
2
− 0,01) = 0,06mol
- Thí nghiệm 2: n Al = 3 (n H − n Ba ) = (

= (n

Al

3

% mNa =

1
− n ) = 1mol
H
Na
2 2

0,5.23.100
= 29,87% → Đáp án B
0,5.23 + 1.27

Ví dụ 3: Cho m gam hỗn hợp A gồm K và Al tác dụng với nước dư, thu được 4,48 lít khí H2
(đktc). Nếu cho m gam A tác dụng với dung dịch NaOH dư, thì thu được 7,84 lít H2 (đktc).
Phần trăm khối lượng của K trong A là
A. 83,87%.

B. 16,13%.

C. 41,94%.

D. 58,06%.

Hướng dẫn:

− .0,1 = 0,2mol
3  22,4 2 

0,1.39.100
= 41,94% → Đáp án C
0,1.39 + 0,2.27

II. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM:
Khi áp dụng chuyên đề này vào giảng dạy tại lớp 12A1 năm học 2012 – 2013 tôi nhận
thấy học sinh nắm bắt và vận dụng phương pháp nhanh hơn, bài tập trở nên đơn giản hơn, học
sinh đã biết cách nhận dạng và nhẩm nhanh được kết quả một số bài toán, không những kĩ năng

10


giải toán tốt hơn mà lí thuyết các em nắm cũng vững hơn từ đó số học sinh ham thích làm các
bài tập và có hứng thú học nhiều hơn, tiết học sinh động và có chất lượng cao hơn.
Khảo sát bài cho thấy:
Khi chưa đưa ra phương pháp trên :
Tỷ lệ học sinh giải được
20%

Tỷ lệ học sinh lúng túng Tỷ lệ học sinh không giải
được
35%

45%

Khi đưa ra phương pháp trên vào vận dụng:
Tỷ lệ học sinh giải được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status