Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị Khu đô thị sinh thái và thử nghiệm đánh giá cho các Khu đô thị mới tại Thành phố Hà Nội - Pdf 39

Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị Khu đô thị
sinh thái và thử nghiệm đánh giá cho các
Khu đô thị mới tại Thành phố Hà Nội
Bùi Quang Bình
Trường Đại học Khoa học tự nhiên; Khoa Môi trường
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: PGS.TS Lưu Đức Hải
Năm bảo vệ: 2011
Abstract. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề cần nghiên cứu : Tổng quan Đô
thị sinh thái ; phương pháp đánh giá Đô thị sinh thái và khu vực nghiên cứu .
Xây dựng bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái và thử nghiệm đánh giá cho các khu
đô thị mới tại Thành phố Hà Nội. Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý các
khu đô thị theo hướng sinh thái bền vững.
Keywords. Khoa học môi trường; Đô thị sinh thái; Khu đô thị mới; Hà Nội

Content.
Luận văn được thực hiện với hai mục tiêu chính:
- Xây dựng bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái và thử nghiê ̣m đánh giá cho các khu
đô thị mới tại Thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý các khu đô thị theo hướng sinh thái
bền vững.
Đối tượng mà luận văn hướng tới nghiên cứu là bộ chỉ th ị khu đô thị sinh thái
được cấu thành từ các chỉ thị đơn, các chỉ thị đơn này được xây dựng thông qua việc
lựa chọn, lượng hoá từ các tiêu chí cụ thể về những điều kiện cần đạt được của một đô
thị sinh thái.
Khu đô thi ̣Linh Đàm và khu đô thi ̣Văn Quán là hai khu đô thị mới, điển hình,
phù hợp với xu thế phát triển của đất nước. Vì vậy đề tài đã lựa chọn hai khu đô thị
trên để nghiên cứu nhằm vận dụng kết quả xây dựng bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái vào
thử nghiệm đánh giá từ đó phân hạng và xếp thứ tự.
Để thực hiện mục tiêu trên đề tài đã sử dụng các phương pháp như: Phương
pháp phân tích đa tiêu chí, Phỏng vấn trực tiếp theo bảng hỏi, Đánh giá nhanh môi


. Tuy nhiên các

chỉ thị về một đô thị sinh thái là rất khó có thể lượng hóa một cách chi tiết .
Bộ chỉ thị được xây dựng trên cơ sở các tiêu chí đánh giá khu đô thị kiểu mẫu
của Bộ Xây dựng theo TT số 15/2008/TT-BXD nhưng cụ thể hóa, kế thừa, chọn lọc bổ
sung và phát triển thêm các yếu tố về môi trường , đảm bảo tin
́ h toàn diê ̣n . Đồng thời
các thành phần của đô thị sinh thái được nhận dạng
nghiên cứu mô ̣t cách có hê ̣ thố ng.

, phân chia nhỏ , phân tích và


- Trên cơ sở phân tích các khía cạnh, đặc trưng cần có của một đô thị sinh thái,
luận văn đã xây dựng bộ chị thị cho khu đô thị sinh thái bao gồm 14 chỉ thị phân thành
4 nhóm chính được lượng hóa từ 27 tiêu chí cơ bản. 4 nhóm chỉ thị chính là:
Nhóm 1: Chỉ thị về vị trí bền vững và mức độ phát triển kinh tế-xã hội
của Khu đô thị. (Nhóm này gồm 3 chỉ thị đơn là: Vị trí bền vững, dân số và kinh tế)
Nhóm 2: Chỉ thị về sự phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
(Giao thông, cấp thoát nước, năng lượng, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc, nhà ở,
dịch vụ cơ bản cho cộng đồng là các chỉ thị đơn của nhóm 2)
Nhóm 3: Chỉ thị bảo vệ môi trường Khu đô thị. (chỉ thị đơn duy nhất của
nhóm này là: chất lượng môi trường)
Nhóm 4: Chỉ thị về quản lý Khu đô thị và mức độ hài lòng của người
dân. (Các chỉ thị đơn gồm có: quản lý quy hoạch, quản lý hành chính và mức độ hài
lòng của người dân)
- Luận văn cũng đã xây dựng tiêu chuẩn, cơ cấu và thang điểm đánh giá thống
nhất để có thể nhận định tổng quát, đánh giá và so sánh giữa các khu đô thị về mặt
lượng.

: >80 điểm.

Miêu tả các chỉ thị:
Chỉ thị 1: Vị trí bền vững
Vị trí bền vững của khu đô thị được xác định thông qua quá trình hình thành

,

xây dựng khu đô thi phải
đúng với quy hoa ̣ch chung và chi tiế t đã đươ ̣c cấ p có thẩ m
̣
quyề n phê duyê ̣t , cần tuân thủ pháp luâ ̣t trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cũng như
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường , nhằ m giảm thiể u tác đô ̣ng tiêu cực của khu đ ô thi ̣
lên môi trường khu vực , tận dụng tối đa các lợi thế về kinh tế, xã hội cùng những điều
kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí hậu) thuận lợi cho việc xây dựng công
trình. Đồng thời tránh được các khu vực đất có hiện tượng sụt lở, trôi trượt, xói mòn,
chấn động, các khu vực có nguy cơ bị ô nhiễm, không ảnh hưởng đến các công trình
quốc phòng, khu quân sự, khu di tích thắng cảnh.
Chỉ thị 2: Dân số khu đô thi ̣
Theo quy đinh
̣ thố ng kê hiê ̣n hành , dân số khu đô thi ̣là những người t hường
xuyên cư trú trên pha ̣m vi đươ ̣c quy đinh
̣ là khu đô thi ̣

. Dân số của mô ̣t khu đô thi ̣

cũng biến động do các yếu tố sinh , chế t, đi, đến và mở rộng quy mô khu đô thị . Chỉ thị
phản ánh đặc điểm xã hội của khu đô thị , quy mô dân số lớn sẽ có ảnh hưởng trực tiế p
đến vấn đề bố trí không gian đô thị , các vấn đề xã hội , môi trường và đòi hỏi triǹ h đô ̣
cao về cơ sở ha ̣ tầ ng đường xá , nhà ở, xử lý môi trường…Nhưng cũng chin

không có viê ̣c làm và có nhu cầ u làm viê ̣c , có khẳ năng lao động , đang tić h cực tim
̀
viê ̣c hoă ̣c chờ đơ ̣i công viê ̣c . Tỷ lệ thất nghiệp ở khu đô thị được xác định bằng cách
so sánh số người thấ t nghiê ̣p với tổ ng số lao đô ̣ng của khu đô thi ̣ . Tỷ lệ th ất nghiệp là
tiêu chí phản ánh tiǹ h hiǹ h kinh tế khó khăn , thiế u viê ̣c làm ở đô thi ̣và những bất ổn
trong chính sách an sinh xã hội.
Chỉ thị 4: Giao thông
Giao thông là mô ̣t trong những tiêu chí đánh giá mức đô ̣ phát triể n về cơ sở
tầ ng kỹ thuâ ̣t của khu đô thi ̣ , Cơ sở ha ̣ tầ ng giao thông đô thi ̣bao gồ m

hạ

: Hê ̣ thố ng

đường đô thi ,̣ các công trình giao thông (cầ u, hê ̣ thố ng chiế u sáng , biể n báo ) và hệ
thố ng bế n baĩ (giao thông tiñ h ) đảm bảo cho giao thông đ ô thi ̣đươ ̣c trâ ̣t tự , văn minh
và hiệu quả thông suốt . Chỉ thị về giao thông khu đô thị được xây dựng nhằm phản
ánh, đánh giá tổ ng hơ ̣p về triǹ h đô ̣ phát triể n CSHT giao thông , mức độ tiện ích trong
việc giải quết vấn đề đi lại của cộng đồng dân cư đô thi ̣qua các tiêu chí : Tỷ lệ diện
tích đất khu đô thị dành cho giao thông

, khoảng cách tiếp cận với các phương tiện

GTCC và tỷ lê ̣ người dân sử du ̣ng phương tiê ̣n GTCC.
Chỉ thị 5: Cấp thoát nước
Chỉ thị nói lên nhu cầu t hiết yếu của người dân đô thị có liên quan đến vấn đề
sinh hoạt hàng ngày và vấn đề vệ sinh môi trường . Khả năng đáp ứng nhu cầu nước
sạch phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng cấp nước , Các tiêu chí đánh giá trình độ phát triển cơ
sở hạ tầng cấp thoát nước bao gồm lượng nước cấp bình quân đầu người , tỷ lệ hộ dân
đươ ̣c cấ p nước sa ̣ch , chất lượng nguồn nước cấp , tỷ lệ nước thải được thu gom và xử

gom rác thải và Diê ̣n tić h cây xanh đô thi ̣bin
̀ h quân đầ u người .
Chỉ thị 8: Thông tin liên lạc
Chỉ thị đánh giá c ơ sở ha ̣ tầ ng thông tin liên la ̣c thông qua tỷ lệ số hộ sử dụng
dịch vụ internet . Tỷ lệ người sử dụng cao cùng số lươ ̣ng các loa ̣i hin
̣ vu ̣ phong
̀ h dich
phú, đa da ̣ng minh chứng cho chấ t lươ ̣ng cơ sở ha ̣ tầ ng thông tin liên la ̣c tố t và khả
năng đa da ̣ng hóa trong tiế p câ ̣n thông tin của quầ n chúng.
Chị thị 9: Nhà ở
Chỉ thị đánh giá trình độ phát triển nhà ở đối với một khu đô thị thông qua tiêu
chí diện tích nhà ở bình quân đầu người

(m2 sàn/người). Thông thường nhà ở đươ ̣c

hiể u là nơi ở riêng biệt về mặt kiến trúc do vâ ̣y viê ̣c xác đinh
̣ diê ̣n tích nhà ở bình quân
đầ u người là không có khó khăn.
Chỉ thị 10: Dịch vụ cơ bản cho cộng đồng
Các dịch vụ cơ bản cần thiết phục vụ và nâng cao chất lượng sống của người
dân cần đảm bảo đủ về số lượng cũng như quy mô, một số dịch vụ cơ bản như: Dịch
vụ y tế, trường học, bưu điện, siêu thị, ngân hàng, công viên, nhà hàng, trung tâm


chăm sóc sắc đẹp, các trung tâm cho hoạt động cộng đồng, phòng tập thể dục, nhà
hát..... Số lươ ̣ng các dich
̣ vu ̣ cơ bản cầ n thiế t cho cô ̣ng đồ ng trong khu đô thi pha
̣ ̉ n ánh
mô ̣t cuô ̣c số ng với nhiề u tiê ̣n ić h mà người dân đô thi ̣đươ ̣c thu ̣ hưởng đó cũng là ý
nghĩa của chỉ thị cung ứng dịch vụ cơ bản cho cộng đồng.

Chỉ thị phản ánh mức độ đạt được những tiêu chí về điều kiện và chất lượng
môi trường sống của khu đô thi ̣đáp ứng yêu cầ u của đông đ ảo cô ̣ng đồ ng dân cư, cô ̣ng
đồ ng chỉ hài lòng khi được thụ hưởng mô ̣t cuô ̣c số ng tiê ̣n nghi

, thoải mái và môi


trường sống trong lành . Đây là mô ̣t trong những mu ̣c tiêu , nhiệm vụ hàng đầ u mà mỗi
khu đô thi sinh
thái cần hướng tới.
̣
- Việc ứng dụng kết quả nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái vào
đánh giá cho khu đô thị mới Linh Đàm và Văn Quán đã được đề tài thực hiện dựa vào
các số liệu, thông tin điều tra thực tế.
Trong tổng số 04 nhóm chỉ thị được sử dụng để đánh giá, nhóm chỉ thị về quản
lý khu đô thị và mức độ hài lòng của người dân khu đô thị Linh Đàm và Văn Quán đạt
giá trị cao nhất lần lượt đạt 17,8 điểm và 14 điểm/20 điểm, tương đương với 89% và
70%. Kết quả này cho thấy mô hình quản lý của các cơ quan quản lý khu đô thị đang
thực hiện tốt, đáp ứng được nhu cầu sử dụng dịch vụ ngày cành cao của người dân, tạo
được niềm tin, sự tín nhiệm và đặc biệt là sự thoải mái, hài lòng của đông đảo nhân
dân sinh sống trong khu đô thị.
Nhóm chỉ thị về vị trí bền vững và mức độ phát triển kinh tế xã hội của khu đô
thị Linh Đàm được 9,4/12,5 điểm đạt 75,2 % còn khu đô thị Văn Quán được 8,4 /12,5
điểm đạt 67,2%. Thông qua nhóm chỉ thị cho thấy vị trí, quy mô của hai khu đô thị
cùng những chính sách phúc lợi xã hội đối với người dân đô thị đạt được những kết
quả tốt. Điều này biểu hiện rõ ở tỷ lệ thất nghiệp của KĐT Linh Đàm chỉ có 2,9 % còn
GDP bình quân đầu người đạt 2.227 USD/năm. Trong khi KĐT Văn Quán có tỷ lệ thất
nghiệp thấp hơn với 2,4 % nhưng GDP đầu người cũng chỉ đạt 1.962 USD/năm.
Đánh giá về mức độ phát triển ha ̣ tầ ng kỹ thuâ ̣t và ha ̣ tầ ng xã hô ̣i cho thấy cả
hai khu đô thị mới đạt 66,7% (35/52,5 điểm) đối với khu đô thị Linh Đàm còn khu đô

- Từ kết quả điều tra, nghiên cứu và phân tích đề tài đưa ra một số biện pháp
nhằm quản lý đô thị theo hướng sinh thái bền vững. Để đạt được mục tiêu này cần có
sự nỗ lực, hợp tác chặt chẽ từ phía các nhà quản lý, các nhà khoa khọc,…cùng các tổ
chức đoàn thể, cá nhân và cộng đồng. Trong đó những biện pháp về mặt quản lý cần
được sử dụng như biện pháp tiên phong, quyết định sự thành công đối với công tác
nâng cao mức sinh thái của các khu đô thị.
Dựa vào kết quả nghiên cứu, khảo sát tại khu đô thị Linh Đàm và Văn Quán, có
thể nêu ra một số kiến nghị nhằm phát triển KĐT Linh Đàm và Văn Quán theo hướng
Khu đô thị sinh thái ở mức cao hơn đồng thời sử dụng bộ chỉ thị cho việc đánh giá các
khu đô thị mới trên phạm vi rộng hơn như sau:
- Đối với các cơ quan, ban nghành chức năng có thẩm quyền cần thẩm định, bổ
sung để hoàn thiện bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái. Xem xét việc ứng dụng bộ chỉ thị
vào đánh giá mức sinh thái của KĐT Linh Đàm, Văn Quán nói riêng và các Khu đô thị
mới trên phạm vi cả nước nói chung làm cơ sở cho quyết định đưa bộ chỉ thị vào sử
dụng.
- Với các tổ chức nghiên cứu, đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cần có những
định hướng ứng dụng mô hình KĐT sinh thái vào hoạt động thực tiễn của nghành và
bộ chỉ thị sẽ là tài liệu hữu ích cung cấp cách tiếp cận, gợi mở, định hướng quá trình
xây dựng các KĐT trong tương lai. Kết quả nghiên cứu của luận văn cho thấy KĐT
Linh Đàm đã thành công trong việc thu hút được đông đảo người dân tới sống và định
cư lâu dài tại đây bởi các yếu tố sinh thái mà KĐT đã tạo lập.


- Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quy định rõ ràng về các tiêu chuẩn
cho một khu đô thị sinh thái giúp quá trình đánh giá các KĐT được nhanh chóng và
chính xác.
- Cơ quan quản lý khu đô thị Linh Đàm và Văn Quán cần được tập huấn, nâng
cao sự hiểu biết về đô thị sinh thái. Gắn lý thuyết sinh thái với thực tiễn quản lý để có
các giải pháp cụ thể giúp công tác quản lý, nâng cao mức sinh thái của hai KĐT có
được những kết quả thành công.

Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội.
11. Đỗ Thị Kim Nhung (2009), Nghiên cứu một số tiêu chí đánh giá đô thị sinh thái
và khả năng áp dụng trong điều kiện Việt Nam, nghiên cứu điển hình tại khu
đô thị mới Linh Đàm, Khoá luận tốt nghiệp, Trường đại học Khoa học tự nhiên
Hà Nội.
12. Phòng phân tích chất lượng môi trường, Viện Công nghệ Môi trường (2008), Đánh giá
hiện trạng và xây dựng kế hoạch hành động BVMT quận Hoàng Mai đến năm
2015, Hà Nội.
13. Trương Văn Quảng (2005), “Một vài ý kiến trao đổi về phát triển đô thị bền vững”, Tạp
chí Kiến trúc Việt Nam, số 9-2005, tr 60.
14. Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị-Bộ Xây Dựng (2008), Đề án bảo vệ môi
trường khu đô thị Văn Quán-Yên phúc, Hà Nội.
15. Hà Ngọc Trạch (1995), Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, NXB Hà Nội.
16. UBND thành phố Hà Nội (2000), Quyết định 04/2000/QĐ-UB “Về việc phê duyệt Quy
hoạch chi tiết Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm, tỉ lệ 1:500 (Khu
106,09 Ha - Địa điểm: Xã Đại Kim - Xã Hoàng Liệt, huyện Thanh Trì, Hà nội), Hà
Nội.
17. UBND thành phố Hà Nội (2000), Quyết định : 05/2000/QĐ-UB “Ban hành Điều lệ
quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu dịch vụ tổng hợp nhà ở hồ Linh
Đàm Tỷ lệ:1/500 (Khu 160,09ha - Địa điểm: Xã Đại Kim, Xã Hoàng Liệt - Huyện
Thanh Trì), Hà Nội.
18. Nguyên Vũ (2007), “Giới thiệu công nghệ xây dựng tiên tiến của thế giới Đô thị sinh
thái”, Người Xây dựng, số tháng 6-2007, Tr 73.
Tài liệu tiếng anh:
19. Feng Li, Xusheng Liu, Dan Hu, Rusong Wang, Wenrui Yang, Dong Li and Dan Zhao
(2009), “Measurement indicators and an evaluation approach for assessing urban


sustainable development: A case study for China's Jining City”, Landscape and
Urban Planning, Volume 9, PP.134-142.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status