Tiểu luận cuối môn học đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty trách nhiệm xã hội – điển cứu của công ty whole foods liên hệ thực tế công ty tại việt nam - Pdf 39

MỤC LỤC
Trang
Phần mở đầu..................................................................................................................2
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................................2
2. Mục đích nghiên cứu................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................3
5. Kết cấu tiểu luận.......................................................................................................3
Chương 1: Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp...................................4
1.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội doanh nghiệp........................................................4
1.2. Phạm vi, nội dung và đối tượng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp...............4
1.2.1. Phạm vi...............................................................................................................4
1.2.2. Nội dung.............................................................................................................4
1.2.3. Đối tượng............................................................................................................4
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới trách nhiệm xã hội doanh nghiệp...............................5
1.3.1. Quy định của pháp luật ......................................................................................4
1.3.2. Nhận thức của xã hội..........................................................................................5
1.3.3. Quá trình toàn cầu hóa và sức mạnh của thị trường..........................................5
1.4. Tác dụng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp...........................5
1.4.1. Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.......................................5
1.4.2. Góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp.................6
1.4.3. Góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp......................................................6
1.4.4. Góp phần thu hút nguồn lao động giỏi...............................................................6
1.4.5. Góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia...............................................................6
Chương 2: Phân tích thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty Whole Foods...........7
2.1. Tổng quan về công ty Whole Foods......................................................................7
2.1.1. Giới thiệu và lịch sử hình thành.........................................................................7
2.1.2. Giá trị cốt lõi của công ty...................................................................................7
2.2. Thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty Whole Foods.....................................8
2.2.1. Trách nhiệm với khách hàng..............................................................................8
2.2.2. Trách nhiệm với tiêu chuẩn chất lượng..............................................................8

Social Responsibility).
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đang là xu thế lớn mạnh trên thế giới, trở thành
một yêu cầu “mềm” đối với các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập, một trong
những công ty điển hình thực hiện chiến lược trên đã thành công trên thế giới đó là
công ty Whole Foods. Ở Việt Nam vấn đề này vẫn còn khá mới mẻ và chưa được các
doanh nghiệp quan tâm đúng mức. Hàng loạt các vụ việc vi phạm môi trường, vi phạm
quyền lợi người lao động, xâm phạm lợi ích người tiêu dùng… nghiêm trọng đã và
đang khiến cộng đồng bức xúc và mất dần lòng tin vào các doanh nghiệp. Từ đó, các
doanh nghiệp Việt Nam nhận thức sâu sắc hơn về lợi ích thực hiện Trách nhiệm xã hội
mang lại cho các doanh nghiệp là cần thiết trong bối cảnh đất nước ta hiện nay. Doanh
nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội là góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
như nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn, và cũng là biện pháp quảng cáo cho tên tuổi
của doanh nghiệp đó.
Trang 2


Qua tìm hiểu tình hình hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp,
kết hợp với lý thuyết đã được trang bị về đạo đức kinh doanh, tôi chọn đề tài “Trách
nhiệm xã hội – điển cứu của công ty Whole Foods. Liên hệ thực tế công ty tại Việt
Nam” làm tiểu luận cuối kỳ môn học Đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ vấn đề về thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty Whole Foods thời
gian qua, qua đó liên hệ thực tế công ty tại Việt Nam, đề ra một số giải pháp nhằm
tăng cường hiệu quả của doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề mang tính lý luận về trách
nhiệm xã hội doanh nghiệp. Tìm hiểu một số hoạt động về thực hiện trách nhiệm xã
hội của Công ty Whole Foods.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

còn có sức lan tỏa lớn tới nhiều thành phần khác nhau trong xã hội. Vì vậy, về cơ bản
người ta chia phạm vi ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp với 3 khía
cạnh: Phạm vi nội bộ doanh nghiệp; Phạm vi hoạt động kinh doanh và Phạm vi xã hội.
1.2.2. Nội dung
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là những nghĩa vụ một doanh nghiệp hay cá
nhân phải thực hiện đối với xã hội nhằm đạt được nhiều nhất những tác động tích cực
và giảm tối thiểu các tác động tiêu cực đối với xã hội. Về cơ bản trách nhiệm xã hội
bao gồm những nghĩa vụ về kinh tế, pháp lý, đạo đức và nhân văn.
1.2.3. Đối tượng
– Người lao động, cán bộ nhân viên: doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ, nghiêm
chỉnh các quy định về pháp luật về vấn đề sử dụng lao động, đảm bảo an toàn lao
động, xây dựng mối quan hệ thân thiện, tốt đẹp trong nội bộ doanh nghiệp,…
– Các bên liên quan (stakeholders): Các bên liên quan bao gồm cổ đông, người
tiêu dùng, gia đình của người lao động… Trách nhiệm với cổ động là những ràng
buộc, cam kết liên quan đến quyền và phạm vi sử dụng tài sản ủy thác; đảm bảo sự
trung thực, minh bạc trong thông tin, trong phần lợi tức mà cổ đông đáng được hưởng,
… Trách nhiệm với người tiêu dùng người tiêu dùng được sử dụng hàng hóa, dịch vụ
đúng với những gì nhà sản xuất đã cam kết….
– Cộng đồng: Trách nhiệm với cộng đồng là trách nhiệm góp phần nâng cao, cải
thiện và phát triển cuộc sống cộng đồng mà gần nhất là địa phương nơi doanh nghiệp
Trang 4


hoạt động, đóng góp cho sự phát triển bền vững môi trường văn hóa – kinh tế – xã hội
của quốc gia.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
1.3.1. Quy định của pháp luật
Quy định của pháp luật là cơ sở, là nền tảng của trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp. Đây là tiêu chí ràng buộc cho các doanh nghiệp phải hướng tới và phải thực
hiện để đạt được hiệu quả kinh tế cao. Các doanh nghiệp khi đã tuân thủ theo các quy

Công bố thông tin minh bạch, điều hành công ty hiệu quả, sử dụng vốn hợp lý để
tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm là điều cần phải làm đối với bất kỳ doanh nghiệp
nào vì sự phát triển bền vững của chính doanh nghiệp. Có như thế, mới tạo ra được
niềm tin cho nhà đầu tư, mà niềm tin chính là cảm xúc – yếu tố quyết định góp phần
tạo ra lợi nhuận cổ phiếu.
Đối với khách hàng, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp thể hiện ở việc bán sản
phẩm thỏa mãn tốt nhu cầu, giá cả phải chăng, giao hàng đúng hẹn, và an toàn cho sử
dụng. Thực tế cho thấy, nếu sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng, hình
ảnh về sản phẩm và doanh nghiệp lưu giữ trong tâm trí người tiêu dùng. Đối với cộng
đồng nói chung, nhiệm vụ trước hết là bảo vệ môi trường (cũng chính là bảo vệ sức
khỏe của công chúng) và sau đó là làm từ thiện.
1.4.3. Góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở những vấn đề vừa
nêu, nhưng nhìn chung đây là các vấn đề trọng tâm. Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội
doanh nghiệp đem lại rất nhiều lợi ích. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có mối liên
hệ tích cực đến lãi đầu tư, tài sản và mức tăng doanh thu. Sẽ tạo ra cơ sở thành công
cho tất cả các hoạt động kinh doanh quan trọng của tổ chức.
1.4.4. Góp phần thu hút nguồn lao động giỏi
Lao động có năng lực là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm. ở
các nước đang phát triển, số lượng lao động lớn nhưng đội ngũ lao động đạt chất
lượng cao lại không nhiều; do vậy việc thu hút và giữ được nhân viên có chuyên môn
tốt và có sự cam kết cao là một thách thức đối với các doanh nghiệp. Những doanh
nghiệp trả lương thỏa đáng và công bằng, tạo cho nhân viên cơ hội đào tạo, bảo hiểm y
tế và môi trường làm việc sạch sẽ có khả năng thu hút và giữ được nhân viên tốt.
1.4.5. Góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia
Trách nhiệm xã hội là xu thế tất yếu và mang tính toàn cầu, thực hiện trách
nhiệm xã hội là tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế, không mâu thuẫn với
lợi ích kinh tế của doanh nghiệp. Vai trò của Chính phủ trong việc thúc đẩy trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp là phải tạo ra môi trường pháp luật hoàn chỉnh, một
sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp; cung cấp thông tin, tư vấn, hướng dẫn và

hóa thực phẩm trên toàn quốc. Đến nay Whole foods đã kiếm được hơn 10 tỷ USD
doanh thu, sở hữu hơn 300 cửa hàng và sử dụng hơn 56.000 công nhân (so với 19
người lao động vào năm 1980). Mackey tin tưởng tiềm năng để nâng cao hiệu suất
của công ty là cố gắng cải tiến chất lượng cuộc sống cho hàng tỷ người trên thế giới.
2.1.2. Giá trị cốt lõi của công ty
- Bán sản phẩm tự nhiên và hữu cơ chất lượng cao.
- Tạo sự thõa mãn và hài lòng cho khách hàng.
- Hỗ trợ đội ngũ nhân viên vì sự hạnh phúc và tuyệt vời.
Trang 7


- Tạo ra tài sản từ lợi nhuận và sự phát triển cho xã hội.
- Thực hiện tốt vai trò với cộng đồng và môi trường.
- Tạo mối liên hệ tốt và liên tục với nhiều nhà cung cấp.
- Đẩy mạnh về vấn đề sức khỏe của các bên có liên quan trong việc giáo dục ăn
uống lành mạnh.
2.2. Thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty Whole Foods
Với phương châm là gắn lợi nhuận thu được và trách nhiệm đối với cộng đồng,
phải tạo được lợi ích cho cộng đồng xã hội, điều này đã giúp cho công ty trở thành một
trong những công ty cung cấp thực phẩm hữu cơ thành công lớn nhất thế giới.
2.2.1. Trách nhiệm với khách hàng
Khách hàng là ưu tiên cao nhất tại Whole Foods áp dụng chiến lược là đáp ứng
nhu cầu của các nhóm bên liên quan. Ví dụ, các cửa hàng bán lẻ Whole Foods duy trì
môi trường hấp dẫn với đầy đủ các món ăn và bố trí bàn cả bên trong và bên ngoài cửa
hàng để du khách đến ăn cơm trưa. Cho phép khách hàng thử sản phẩm trước. Nhân
viên được hướng dẫn để xử với khách hàng như người trong gia đình.
Công ty cũng xây dựng các mối quan hệ khách hàng thông qua việc sử dụng các
phương tiện truyền thông xã hội. Whole Foods duy trì Twitter và Facebook để gửi
thông tin về bán hàng, trả lời các mối quan tâm của khách hàng, cung cấp các bài báo
hoặc lời khuyên về ăn uống lành mạnh. Mỗi địa điểm Whole Foods có trang trên

Sự tăng trưởng này là quan trọng vì hầu hết các cửa hàng tạp hóa đã suy giảm tăng
trưởng trong những năm gần đây. Lợi nhuận Whole Foods chứng tỏ rằng công ty có
thể thành công với trọng tâm là trách nhiệm xã hội về thực phẩm hữu cơ và tiêu chuẩn
chất lượng.
Whole Foods cũng tin tưởng mạnh mẽ trong việc đóng góp cho cộng đồng thế
giới, thông qua quỹ Whole Planet Foundation, nó được thành lập vào tháng 10 năm
2005. Quỹ đã được tạo ra với mục tiêu tạo ra quan hệ đối tác kinh tế với người nghèo
trong phát triển cộng đồng thế giới. Thay vì chỉ đơn giản là cung cấp các mặt hàng
ngay lập tức như thực phẩm, quần áo, Whole Foods tạo ra quan hệ đối tác chiến lược
với các tổ chức tài chính vi mô. Tài chính vi mô cung cấp các khoản vay nhỏ, thường
là 200 USD hoặc ít hơn, cho các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển muốn bắt
đầu kinh doanh nhỏ của riêng mình. Cấp đầu tiên của công ty trong năm 2006 đã phát
triển một chương trình tài chính vi mô ở Costa Rica. Người tiêu dùng và các nhân viên
quan tâm đến việc quyên góp có thể tặng trên trang web của quỹ.
Từ năm 2007 người lao động đã cung cấp hơn 3.250.000 USD cho chương trình
Trên một mức độ nhiều địa phương, Whole Foods cũng đã thành lập các Kids
Foundation. Whole Kids Foundation được thành lập với sứ mệnh cải thiện dinh dưỡng
của trẻ em.
Về quan hệ đối tác nhà cung cấp, các đối tác của Whole Foods là nông dân địa
phương để cung cấp một loạt các sản phẩm. Whole Foods cam kết tìm nguồn cung ứng
từ người dân địa phương đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng của nó, đặc biệt là từ
những người nông dân, người tham gia vào sản xuất nông nghiệp bền vững. Để hội đủ
điều kiện như địa phương, các sản phẩm thực phẩm phải đã đi trải qua ít hơn bảy tiếng
bằng xe tải đến cửa hàng. Mỗi một Cửa hàng Whole Foods đều có các hướng dẫn về
làm thế nào để sử dụng thuật ngữ "địa phương" trong cửa hàng của họ và một số cửa

Trang 10


hàng đã chọn để áp dụng các tiêu chuẩn khắt khe hơn cho các sản phẩm địa phương

của mình từ năng lượng tái tạo. Công ty không tiếp tục sử dụng điện, và nó là rất khó
khăn đối với bất kỳ công ty lớn sử dụng 100% năng lượng tái tạo. Thay vào đó, vào
Trang 11


năm 2006 Whole Foods đã quyết định để bù đắp tất cả sử dụng năng lượng của mình
bằng cách mua các khoản tín dụng năng lượng gió. Số tiền này đi về hướng tài trợ cho
các dự án năng lượng tái tạo trong các trang trại gió. Một số cửa hàng của mình, tuy
nhiên, ho đã mua bản cài đặt năng lượng mặt trời để cung cấp năng lượng cơ sở của
họ. Một cài đặt năng lượng mặt trời có thể ngăn chặn 1.650 tấn carbon dioxide từ khi
thải vào bầu khí quyển. Công ty cũng đã bắt đầu sử dụng nhiên liệu diesel sinh học
trong xe tải của mình và sửa đổi xe tải của mình để cắt giảm sức cản của gió, do đó
tiết kiệm nhiên liệu. Xe tải của họ được trang bị với một hệ thống tiết kiệm Nhiên liệu
cho phép họ để tắt hoàn toàn khi tải hoặc cung cấp sản phẩm, giúp tiết kiệm nhiên liệu
mà có thể đã được chi tiêu. Công ty này cũng đã bắt đầu để có được LEED cấp giấy
chứng nhận cho một số cửa hàng của nó, có nghĩa là họ tuân thủ các tiêu chuẩn môi
trường nghiêm ngặt và sử dụng nhiều vật liệu xây dựng thân thiện với môi như gỗ tái
chế trong xây dựng. Whole Foods đạt thành tựu trong năng lượng tái tạo có được một
thứ hạng trong tạp chí Forbes “Cty thực phẩm xanh của Mỹ trong năm 2011”. Trong
các cửa hàng của mình, Whole Foods bao trùm các khái niệm về giảm thiểu, tái sử
dụng và tái chế. Công ty không sử dụng túi nhựa và khuyến khích khách hàng sử dụng
các túi tái tạo khi đi mua sắm. Là một phần của một sự khuyến khích, các cửa hàng sẽ
cung cấp một khoản hoàn lại niken để những người đến với túi mua sắm tái tạo. Các
cửa hàng sử dụng giấy tái chế khi in và đã bắt đầu sử dụng pin có thể sạc lại để cắt
giảm sử dụng năng lượng. Để giảm thiểu sử dụng năng lượng của mình hơn nữa,
Whole Foods cũng đã bắt đầu để thay thế hộp đựng thực phẩm bằng nhựa và giấy và
đồ dùng với tất cả các sợi bao bì. Cuối cùng, Whole Foods đang tiếp tục làm việc vào
việc bán các sản phẩm không chỉ tốt cho người tiêu dùng mà còn lợi ích hơn cho môi
trường. Công ty đã cam kết hỗ trợ tìm nguồn cung ứng bền vững hơn cho dầu cọ, đã
có truyền thống đóng góp mạnh mẽ vào việc phá rừng ở một số nước. Có lẽ nó là một

của người lao động đối với doanh nghiệp, thu hút được lực lượng lao động có chuyên
môn cao. Do nhận thức được tầm quan trọng và ích lợi của việc thực hiện trách nhiệm
xã hội trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, một số doanh nghiệp lớn của
Việt Nam, ngoài trách nhiệm đóng thuế cho nhà nước, đã đăng ký thực hiện trách
nhiệm xã hội dưới dạng các cam kết đối với xã hội trong việc bảo vệ môi trường, với
cộng đồng địa phương nơi doanh nghiệp đóng và với người lao động.
Tuy nhiên, bên cạnh đó, phải thừa nhận rằng, trong thời gian qua ở Việt Nam,
nhiều doanh nghiệp đã không thực hiện một cách nghiêm túc trách nhiệm xã hội của
mình. Điều đó thể hiện ở các hành vi gian lận trong kinh doanh, báo cáo tài chính,
không bảo đảm an toàn lao động, sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng, cố ý gây
ô nhiễm môi trường. Điển hình là các vụ xả nước thải không qua xử lý gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng cho các dòng sông và cộng đồng dân cư của các Công ty
Miwon, Công ty thuộc da Hào Dương, Công ty Giấy Việt Trì, công ty Hyundai
Trang 13


Vinashin (Khánh Hòa), bột ngọt Vedan, Cty TNHH MCNEX VINA, Formosa, các vụ
sản xuất thực phẩm chứa chất có hại cho sức khỏe con người, như nước tương có chứa
chất 3-MCPD gây ung thư, bánh phở chứa phormol, thực phẩm chứa hàn the, sữa có
chứa melamine. Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp vi phạm các quy định pháp luật về
lương bổng, chế độ bảo hiểm, vấn đề an toàn lao động cho người lao động cũng không
còn là hiện tượng hiếm thấy, đã và đang gây bức xúc cho xã hội.
3.2. Nguyên nhân
Hiện đang có những ý kiến khác nhau về nguyên nhân dẫn đến việc không thực
hiện trách nhiệm xã hội của nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam. Một số người cho rằng,
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở Việt Nam chưa được luật hóa ở tất cả các
doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp lớn có thị trường xuất khẩu, do yêu cầu của
khách hàng nên buộc phải thực hiện trách nhiệm xã hội, còn đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ, do khó khăn về tài chính và thiếu ràng buộc về pháp lý nên nhiều doanh
nghiệp chỉ hiểu trách nhiệm xã hội là “các khoản đóng góp từ thiện”. Một số người

nhân chính, đó là nguyên nhân về nhận thức, nguyên nhân kinh tế và nguyên nhân
pháp lý. Do đó, để nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp, cần bám sát những nguyên
nhân nói trên để đề ra những giải pháp phù hợp. Cụ thể là:
Thứ nhất, cần tuyên truyền, giáo dục cho tất cả các doanh nghiệp, trước hết là các
chủ doanh nghiệp về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, phải làm cho họ hiểu rằng
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không phải chỉ bó gọn trong công tác từ thiện.
Công tác tuyên truyền, giáo dục rất quan trọng, bởi tất cả những hành vi của con người
đều thông qua ý thức của con người, đều do ý thức của họ điều khiển. Do đó, vấn đề
đặt ra là, phải làm sao cho việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trở
thành động cơ bên trong của các chủ doanh nghiệp. Việc thực hiện trách nhiệm xã hội
trước hết cần được xem là một hành vi đạo đức và được điều khiển bằng động cơ đạo
đức. Đây chính là giải pháp bên trong đạo đức.
Thứ hai, cần xây dựng một hành lang pháp lý bắt buộc các doanh nghiệp phải
thực thi trách nhiệm xã hội một cách đầy đủ và nghiêm túc. Điều này liên quan đến
trách nhiệm của nhà nước trong việc tạo môi trường và khung pháp lý cho doanh
nghiệp hoạt động. Khung pháp lý chính là biện pháp có hiệu lực nhất đối với việc thực
hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; đồng thời, là giải pháp hỗ trợ đắc lực cho
giải pháp về đạo đức, làm cho các động cơ đạo đức thường xuyên được củng cố và
ngày càng có hiệu lực trên thực tế. Cái khó khăn cho Việt Nam và các nước đang phát
triển nói chung là trong bối cảnh cần phải thu hút đầu tư nước ngoài, nếu đặt nặng các
mục tiêu về môi trường và xã hội thì các doanh nghiệp khó có thể thu hút đầu tư nước
ngoài. Nhưng, nếu không đặt mạnh vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thì
những hậu quả về môi trường và xã hội sẽ không thể bù đắp được bằng các kết quả của
sự tăng trưởng kinh tế. Mục tiêu phát triển bền vững, do vậy, cũng không thể thực hiện
được.
Trang 15


KẾT LUẬN


[1] PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân (2012). Giáo trình đạo đức và văn hóa công ty. Hà
Nội: NXB Đại học kinh tế quốc dân.
[2] TS. Cao Việt Hiếu. Bài giảng môn Đạo đức trong kinh doanh.
TIẾNG NƯỚC NGOÀI
[3] H.R.Bowen (1953). Social Responsibilities of the Businessmen. New York: Harper &
Row.

[4] Cano [I Archie (1999). Corporate social responsibility: evolution of a definitional
construct. Business & Society.
TRANG WEBSITE
[5] Website: https://www.wholefoodsmarket.com/ ; https://www.365bywfm.com/
[6] Xem: Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội
http://www.365ngay.com.vn/index.php?
option=com_content&task=view&id=1002&Itemid=14

Trang 17




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status