wWw.VipLam.Net
ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ VĂN HOÁ CÔNG TY
CHƯƠNG I: Đạo đức kinh doanh và vấn đề đạo đức trong kinh doanh
PHẦN A: Trắc Nghiệm
Câu 1: Những tuyên bố sau đây là đúng hay sai, giải thích
a. Ở những tổ chức thực hành TQM, việc tạo lập bản sắc văn hóa DN sẽ thuận lợi hơn rất
nhiều.
b. Trong một tổ chức văn hóa DN mạnh các thành viên đều có trạng thái phát triển về ý
thức đaọ đức ở mức độ tương đương nhau.
c. Việc thực hiện đầy đủ, các nghĩa vụ pháp lý quy định trong các bộ luật chưa phải là căn
cứ đê đánh giá tính cách đạo đức của một con người hay tập thể
PHẦN B:
Hãy bình luận về vai trò và ảnh hưởng của quan điểm của người quản lý đến việc hình thành
bản sắc văn hóa công ty, có những người quản lý cho rằng chỉ nên tuyển những người tâm
huyết, nhiệt tình, không nên tuyển những người giỏi vì giỏi nhưng không có tâm càng dễ
sinh chuyện. Lại có người quản lý cho rằng “chỉ nên tuyển những người có năng lực, nhiệt
tình, không quan trọng bằng cấp, bởi vì lòng nhiệt tình dễ gây dựng hơn là năng lực”. Hãy
chọn quan điểm cho là phù hợp hơn và cho biết người quản lý cần phải làm gì về mặt văn
hóa công ty. Nếu vận dụng những gì đề xuất về VHDN cho quan điểm kia, hậu quả có thể sẽ
như thế nào?giải thích?
Câu trả lời đúng, sai
Câu 1: Đạo đức KD tập trung chủ yếu vào các vấn đề cá nhân
Trả lời: Sai
Đạo đức KD gồm những nguyên tắc và chuẩn mực có tác dụng hướng dẫn hành vi trong mối
quan hệ KD chúng được những người hữa quan như: người đầu tư, khách hàng, người quản
lý, lao động, đại diện cơ quan pháp lý, cộng đồng dân cư, đối tác, đối thủ cạnh tranh sử dụng
để phán xét một hành động cụ thể là đúng hay sai là hợp đạo đức hay phi đạo đức của tổ
chức.
Như vậy đạo đức kinh doanh tập trung chủ yếu vào các vấn đề đạo đức của tổ chức như pháp
lý và đạo lý, đến những người hữu quan như người lao động, khách hàng, xã hội…chứ
Nội dung của Bản “hướng dẫn Lập pháp liên bang đối với công ty”
+ khuyến khích các công ty ngăn chặn hành vi sai trái,
+ Đưa ra các hình phạt với những công ty, tổ chức tìm cách tránh né trách nhiệm đối với các
hành vi sai trái.
+ Thiết lập các tiêu chuẩn về đạo đức và pháp lý chặt chẽ
Do đó những năm 90 của thế kỷ 20 được đặc trưng là giai đoạn “ thể chế hóa”, là giai đoạn
các chương trình đạo đức của các công ty Mỹ chịu ảnh hưởng mạnh bởi sự kiểm soát của
chính phủ.
Khẳng định trên là đúng
Câu 5: Các vấn đề đạo đức KD trở nên rất phổ biến trong các tổ chức là bởi sự tha hoá
của các thành viên.
Trả lời: Sai
Vấn đề đạo đức là những hoàn cảnh, tình huống, hiện tượng trong đó một cá nhân hay tổ
chức phải cân nhắc để lựa chọn giữa các cách hành động khác nhau trên cơ sở đúng sai, đạo
đức hay vô đạo đức. Bản chất vấn đề đạo đức là do mâu thuẫn giữa các cá nhân tập thể.
Các vấn đề đạo đức chủ yếu trong một tổ chức thường bắt nguồn từ những mâu thuẫn lợi ích,
cách quan niệm về trung thực và công bằng, thông tin và giao tiếp, sử dụng hợp lý công
nghệ.
Thực tế cho thấy văn hóa doanh nghiệp và nhiều tư tưởng quản lý mới quan trọng như: MBV
… trở thành những tác nhân có ảnh hưởng rất mạnh đến con người hơn là lợi ích, sự ích kỷ
của các thành viên ( sự tha hóa của các thành viên)
Vì vậy khẳng định trên là Sai
Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu của hành vi phi - đạo đức trong tổ chức là do mỗi cá
nhân đều cố theo đuổi mục đích riêng của minh
Trả lời: Sai
Những nguyên nhân chủ yếu của hành vi phi đạo đức trong tổ chức bắt nguồn từ những
nguyên nhân sau:
wWw.VipLam.Net
+ áp lực trong tổ chức: áp lực về tăng doanh số bán, tiết kiệm chi phí dẫn đến không quan
tâm đến môi trường, làm ô nhiễm môi trường
+ Đối tác trong và ngoài ngành: là những DN, tổ chức công ty hoạt động trong cùng một thị
trường, một lĩnh vực
+ Cộng đồng xã hội và chính phủ: Là đối tượng trung gian và không có lợi ích cụ thể, có ảnh
hưởng gián tiếp trong các quyết định kinh doanh của DN.
Vậy khẳng định trên là sai
Câu 9: Ngày càng có nhiều người quan tâm và muốn đầu tư vào các công ty và các tổ
chức thể hiện ý thức trách nhiệm xã hôi cao.
Trả lời: Đúng
Trách nhiệm xã hội là những nghĩa vụ một DN hay cá nhân phải thực hiện đối với xã hội
nhằm đạt được nhiều nhất những tác động tích cực và giảm tối thiểu những tác động tiêu cực
đối với xã hội.
wWw.VipLam.Net
Trách nhiệm xã hội ngày càng được các đội tượng hữu quan quan tâm hơn. Các đối tượng
hữu quan bên ngoài mong đợi và đặt ra yêu cầu ngày càng cao về ý thức trách nhiệm xã hội
và tính thận trọng trong hành động của các tổ chức và doanh nghiệp. Khi các công ty và tổ
chức thực hiện tốt các nghĩa vụ xã hội sẽ được các đối tượng hữu quan đánh giá và để tấm
tới DN nhiều hơn trong những quyết định kinh doanh, chú trọng tới sự phát triển của công ty,
tạo điều kiện để công việc kinh doanh thuận lơi hơn như: Đầu tư vốn, các chính sách ưu đãi,
sản phẩm được nhiều người chú ý…
Vì vậy khẳng định trên là Đúng.
Câu 10: Mọi hoạt động (hành động) được hầu hết các thành viên tổ chức chấp thuận và
phù hợp với thông lệ của ngành có thể được coi là hợp đạo đức
Trả lời: Đúng.
Hành động được coi là hợp đạo đức trong một tổ chức nó phải thỏa mãn các điều kiện:
+ Được nhiều thành viên trong tổ chức thừa nhận và chấp thuận.
+ Vượt qua được các thách thức, phản biện, tranh luận trong tổ chức
+ Phù hợp với thông lệ của tổ chức, nghành, lĩnh vực hoạt động
Đây là sản phẩm của văn hóa doanh nghiệp trong tổ chức đó
Vậy khẳng định trên là Đúng
CHƯƠNG II: Các triết lý đạo đức trong kinh doanh
Trả lời: Sai
Thuyết đạo đức hành vi chú trọng đến việc bảo vệ quyền của cá nhân và quan tâm đến việc
xét từng hành vi cụ thể và cách thức chúng được tiến hành, chứ không chú trọng vào kết quả.
Bởi kết quả tốt là hệ quả tất yếu của hành vi đúng đắn
Thuyết đạo đức hành vi đánh giá hành vi trên cơ sở trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cá
nhân. Các quy định về “quyền” được thiêt lập là để đảm sự tự do trong khi vẫn ngăn chặn
tình trạng mâu thuẫn giữa các cá nhân.
Vì vậy khẳng định trên là Sai
Câu 5: Thuyết đạo đức nhân cách ủng hộ các hành vi KD thể hiện chữ tín, tính trung
thực, sự minh bạch, ý chí phấn đấu và có thiện chí.
Trả lời: Đúng
Thuyết đạo đức nhân cách cho rằng đạo đức trong từng hoàn cảnh không chỉ là thỏa mãn
những yêu cầu đạo phổ biến, mà còn được quyết định bởi những hành vi thể hiện nhân cách
(tu cách đạo đức tốt). Do đó những người theo thuyết đạo đức nhân cách coi trọng sự tự tôn
và luôn có gắng phấn đấu rèn luyện, tu dưỡng và tự hoàn thiện bản thân. Đối với họ những
phẩm chất như chữ tín, khả năng tự kiềm chế, tính nguyên tắc, thẳng thắn và trung thực luôn
được coi trọng.
Khẳng định trên là Đúng
Câu 6: Trách nhiệm xã hội trong KD nhấn mạnh đến sự quan tâm đầy đủ trong việc
thực hiện tất cả các nghĩa vụ đối với xã hội. Các hành vi mang tính xã hội được thể hiện
càng nhiều càng tốt
Trả lời: Sai
Thực thi trách nhiệm xã hội trong kinh doanh là nhằm mang lại các tác động xã hội tích cực
và hạn chế đến mức tối thiểu các tác động tiêu cực đối với xã hội – làm tăng phúc lợi xã hội.
Trách nhiệm xã hội và các nghĩa vụ xã hội là sản phẩm của một quyết định của một cá nhân
hay tổ chức (nó mang tính chủ quan) nó thể hiện thành hành vi chứ không phải là nhận thức
và chúng là sản phẩm đầu ra của quá trình ra quyết định. Do đó các nghĩa vụ chỉ mang tính
hình thức
Vậy khẳng định trên là Sai
Câu 7: Phương pháp chủ yếu để giải quyết các xung đột trong KD là dựa vào pháp luật
Vậy khẳng định trên là Sai
Câu 10: Nhân đạo chiến lược thể hiện một hướng đi mới cho các DN qua việc tạo ra
nhiều lợi ích nhất phù hợp với mong muốn của XH và cộng đồng bằng cách gắn nó với
mục tiêu kinh doanh.
Trả lời: Sai
Nhân đạo chiến lược đã trở thành một khái niệm được các tổ chức, công ty vận dụng củng cố
và phát triển lợi ích lâu dài, đa phương của những đối tượng hữu quan chính, trong đó có bản
thân tổ chức, công ty, nhân đạo chiến lược chính là hành động khai thác khía cạnh nhân đạo
với mục đích kinh doanh. Mặc dù vậy nhân đạo chiến lược cũng bị phê phán là một công cụ
chiến lược dưới vỏ bọc của các hoạt động nhân đạo, chúng rất rễ bị các tổ chức, doanh
nghiệp lợi dụng để trục lợi.
Vậy khẳng định trên là Sai
CHƯƠNG 5: VĂN HÓA CÔNG TY
CÂU 1: Văn hóa công ty là sự vận dụng những khái niệm, giá trị và triết lý văn hóa
truyền thống của một quốc gia, dân tộc trong các phương pháp quản lý các tổ chức “đa
sở hữu, điều hành và kiểm soát”
Trả lời: Sai.
VHDN là việc xây dựng hệ thống giá trị và triết lý riêng trên cơ sở những giá trị và triết lý đã
được xã hội chấp nhận, được nhiều người tôn trọng nó thể hiện một cách nhất quán giúp các
thành viên trong tổ chức đạt được sự thống nhất trong nhận thức và thể hiện sự khác biệt với
các tổ chức khác làm công cụ quản lý cho các tổ chức “ Đa sở hữu – Điêu hành – kiểm soát”
Vì vậy khẳng định trên là Sai
wWw.VipLam.Net
Câu 2: Văn hóa công ty là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận
thức và phương pháp tư duy được mọi người đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi
rộng đến cách thức hành động của từng thành viên.
Trả lời: Đúng
VHDN là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức, và phương pháp
tư duy được mọi thành viên của tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng
tới.
Vì vậy khẳng định trên là Sai.
Câu 6: Trong MBV, con người luôn là trọng tâm của các hoạt động quản lý. Gía trị
chính là “chất kết dính” các cá nhân trong tổ chức.
Trả lời: Đúng.
- Mấu chốt của MBV là dựa vào con người: tổ chức không làm cho MBV có hiệu lực mà
chính là con người, chính con người làm cho những giá trị được tuyên bố chính thức trở
wWw.VipLam.Net
thành hiện thực, con người thể hiện những cam kết tự nguyện phấn đấu vì những giá trị và
kiên trì theo đuổi những triết lý đó
- Gía trị làm cho hành động và sự phấn đấu của mỗi cá nhân trở lên có ý nghĩa, giá trị nâng
con người lên, giá trị là thứ duy nhất có thể thu hút mọi người đến với nhau, giá trị liên kết
con người lại với nhau, giá trị tạo nên động cơ hành động cho con người, giá trị có thế ví là
“chất kết dính” các cá nhân trong tổ chức, chính vì giá trị mà tổ chức và các thành viên trong
tổ chức cam kết tôn trọng thể hiện sự cống hiến cho con người. Gía trị là chất liệu tạo nên
hình ảnh của tổ chức
Vì vậy khẳng định trên là Đúng
Câu 7: MBV không phải là công cụ mới được sáng tạo. MBV đã từng được sử dụng rất
thành công ở các nước XHCN trước đây, trong chiến tranh, trong sản xuất thời bình
Trả lời: Đúng.
Phương pháp MBV có thể tạo nên nguồn sức mạnh rất to lớn cho một tổ chức thậm chí cả
một quốc gia.
Sức mạnh của triết lý “không có gì quý hơn độc lập tự do” đã giúp chúng ta giành thắng lợi
trong hai cuộc chiến tranh thần kỳ, gian khổ chống sự xâm lược của thực dân pháp và đế
quốc mỹ, và tạo nên “bản sắc văn hóa” của dân tộc việt nam
ở Trung quốc, Liên xô sức mạnh của các triết lý cũng được phát huy mạnh mẽ.
Do đó MBV đã từng được vận dụng ở các nước xã hội chủ nghĩa trước đây, và nó đã phát
huy được hiệu quả to lớn
Vì vậy khẳng định trên Đúng
Câu 8: Các tổ chức, DN thường sử dụng các biểu trưng làm phương tiện thể hiện văn
- Mức độ nhận thức thụ động
+ Các giá trị và triết lý: là những chuẩn mực cơ bản mà các thành viên cần nắm vững, đây là
mức độ nhận thức thấp nhất, bởi chúng phản ánh sự tiếp thu thụ động của một người và chưa
được thể hiện thành hành động
+ Thái độ: các thành viên chỉ thể hiện quan điểm, chưa hẳn đã biến thành hành động.
- Mức độ chủ động
+ Niềm tin: Các thành viên đã chủ động hành động vào niềm tin đã được hình thành
+ Lý tưởng: là lẽ sống, khi đó các thành viên mong muốn được cống hiến và sẽ sẵn sàng hi
sinh vì nó, để bảo vệ nó.
Do đó mức độ nhận thức có thể đạt được ở những cấp độ khác nhau. Mức độ nhận thức càng
cao, tác động của các triết lý và giá trị của văn hóa công ty càng mạnh và càng có khả năng
dễ chuyển thành động lực, sức mạnh và thành hành động.
Vì vậy khẳng định trên là Đúng.
CHƯƠNG 6: VẬN DỤNG TRONG QUẢN LÝ – TẠO LẬP BẢN SẮC VĂN HÓA
CÔNG TY
Câu 1: Sự hoàn thiện của các hệ thống chức năng trong tổ chức có ý nghĩa quyết định
đến hiệu lực của các chương trình văn hóa tổ chức khi được triển khai
Trả lời: Sai
Nếu quan điểm và triết lý đạo đức của người lãnh đạo phù hợp với triết lý và hệ thống giá trị
của tổ chức, họ sẽ làm cho các tổ chức mạnh lên. Ngược lại họ sẽ làm cho các tổ chức trở
nên hỗn độn, vai trò của họ sẽ mất đi.
Câu 2: Trong các tổ chức phân quyền nhân viên được giao quyền tự quyết lớn hơn để
ra các quyết định về đạo đức
Trả lời: Đúng
Trong quản lý hiện đại, biện pháp này nhằm tăng cường sức mạnh cho người lao động. Một
khi trách nhiệm được giao phó lớn hơn quyền lực cũng phải được ủy thác nhiều hơn.
Câu 3: Văn hóa kinh doanh được xây đắp và phát triển bởi tất cả các thành viên, người
lãnh đạo chỉ hướng dẫn, gợi ý
hoàn thiện
Trả lời: Đúng
Quyền lực là “công cụ” của người lãnh đạo là biểu hiện của năng lực lãnh đạo là phương tiện
thực thi năng lực lãnh đạo. Những ai biết và có thể sử dụng quyền lực đều có khả năng lãnh
đạo, bất kể vị trí hợp pháp của họ trong cơ cấu tổ chức chính thức là gì
Câu 9: Mục đích chủ yếu của các chương trình tập huấn về đạo đức là nhằm giúp
những thành viên tổ chức nhận diện được các vấn đề đạo đức
Trả lời: Sai
Phong cách lãnh đạo được quyết định bởi nhiều yếu tố như tính cách, năng lực chuyên môn,
kinh nghiệm, khả năng tự chủ và khả năng quản lý mối quan hệ, kết cấu tổ chức(tính chất
công việc, cơ cấu quyền lực) và văn hóa tổ chức
Câu 10: Thanh tra giao ước được thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực của các sáng kiến
về đạo đức
Trả lời: Đúng
Mục đích của việc thanh tra, kiểm tra chương trình đạo đức là nhằm xác minh tính tương
thích của các chương trình đạo đức trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược, quan điểm và
thái độ của những người hữu quan nhất là những người trực tiếp thực hiện chúng, đảm bảo
những điều kiện, tiền đề vững chắc cho việc triển khai thành công các chương trình đạo đức
và giao ước đạo đức
wWw.VipLam.Net