Xây dựng bài giảng chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống truyền lực ( kèm bản vẽ) - Pdf 39

Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng bài giảng Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
Ô tô là một phương tiện vận tải quan trọng của hệ thống giao thông đường bộ. Trong
cuộc sống, ô tô được sử dụng hết sức đa dạng và linh hoạt để chuyên chở người, hàng hóa
với các khoảng cách khác nhau, trên nhiều loại địa hình: đường hoàn thiện hay đường
không hoàn thiện.
Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô là bài giảng trình bày về cấu tạo, cách chẩn
đoán, bảo dưỡng và sửa chữa của các hệ thống, cụm, bộ phận, chi tiết của ô tô con, ô tô
khách, ô tô tải, ô tô chuyên dụng. Các kết cấu đề cập trong tài liệu được định hướng theo
tính cơ bản và hiện đại.
Bài giảng này được dùng làm giáo trình cho sinh viên ngành Cơ khí ô tô của Trường
Đại học Giao thông vận tải Hà Nội và là tài liệu tham khảo cho các cấp độ học viên trong và
ngoài chuyên ngành liên quan tới công nghệ ô tô.
Bài giảng cũng có thể dùng trong các khóa đào tạo Cao đẳng, Trung cấp, Công nhân kỹ
thuật của chuyên ngành ô tô máy kéo và có thể là tài liệu tự học cho cán bộ kỹ thuật trong
và ngoài chuyên ngành, nhằm xây dựng các hiểu biết về chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
ô tô.
Bài giảng này được xây dựng trên cơ sở chọn lọc từ: Sách Cấu tạo ô tô, Lý thuyết ô tô
và tài liệu kỹ thuật sửa chữa tham khảo của các hãng ô tô hiện đang dùng ở nước ta.
Bài giảng gồm 5 chương, bao gồm các nội dung: những vấn đề chung về chẩn đoán,
bảo dưỡng và sửa chữa ô tô; chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa động cơ; hệ thống truyền
lực; chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống gầm; chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
các hệ thống khác.
Nhiệm vụ riêng của em là “Xây dựng bài giảng chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hệ
thống truyền lực” phần 3.4: Hộp số tự động, 3.5: Các đăng, 3.6: Cầu chủ động. Sau ba
tháng đề tài của em đã hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.S Trương
Mạnh Hùng. Em xin chân thành cảm ơn thầy cùng quý thầy cô trong bộ môn Cơ khí ô tô,
đã giúp đỡ để em hoàn thiện đề tài của mình một cách tốt nhất.

truyền.
+Theo phương pháp sang số chia thành điều khiển bằng tay hoặc tự động. Phương pháp
sang số điều khiển tự động lại được chia thành:
- Hộp số tự động điều khiển hoàn toàn bằng thuỷ lực, nó chỉ sử dụng hệ thống thuỷ lực để
điều khiển.
- Hộp số tự động điều khiển điện tử, nó sử dụng công nghệ điều khiển điện tử hiện đại để
điều khiển hộp số.
b. Hộp số vô cấp lại được chia theo:
+ Hộp số thuỷ lực (loại thuỷ tĩnh, thuỷ động…),
+ Hộp số điện,
+ Hộp số ma sát.
3.4.1.3. Cấu tạo chung của hộp số tự động thường dung trên ô tô.

GVHD: Th.s Trương Mạnh Hùng

2

SVTH: Nguyễn Tiến Dũng


Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng bài giảng Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô

Hình : Sơ đồ cấu tạo chung của HSTĐ
1. Bộ biến mô, 2. Trục chủ động,
3.Các ly hợp, 4. Bộ bánh răng hành tinh, 5. Vỏ hộp số
6. Bơm dầu, 7. Cần đẩy gài khớp, 8. Thân van, 9. Phanh dải, 10.Trục ra

Cụm hộp số tự động bao gồm bộ biến mô, hộp số hành tinh và các cơ cấu điều khiển của
hộp số hành tinh. Trong hệ thống truyền lực chức năng của cụm hộp số tự động thay thế
chức năng làm việc của ly hợp ma sát và hộp số cơ khí.


Hình : Cấu tạo của CCHT.
1.Bánh răng mặt trời,
2.Bánh răng hành tinh, 3.Bán răng bao, 4.Cần dẫn

-

+ Bộ truyền bánh răng hành tinh bao gồm bộ truyền trước và sau:
Bộ truyền bánh răng hành tinh trước được lắp trên trục hành tinh của cần dẫn trước và ăn
khớp với bánh răng bao và bánh răng mặt trời của bộ truyền trước.
- Bộ truyền bánh răng hành tinh của bộ truyền hành tinh sau được lắp trên trục hành tinh của
cần dẫn sau và ăn khớp với bánh răng bao và bánh răng mặt trời của bộ truyền sau.
c. Cơ cấu điều khiển hộp số hành tinh (HSHT).
+ Ly hợp khóa :
Ly hợp khoá dùng ở dạng ly hợp ma sát nhiều đĩa làm việc trong dầu, hoạt động bằng áp
lực dầu của hệ thống thuỷ lực điều khiển. Cấu tạo của ly hợp khoá gồm các đĩa ma sát có
răng trong và ngoài. Các đĩa ma sát răng trong gắn với phần thân trong của bộ phận này, còn
các đĩa ma sát răng ngoài gắn với một bộ phận khác tạo nên vỏ của ly hợp.

Hình : Cấu tạo của ly hợp khóa.
1.Xylanh (vỏ ly hợp)
2.Phớt chắn dầu chịu lực (ô tôc măng),3.Bộ lò xo hồi vị
4.Đĩa thép, 5.Moay ơ, 6.Vòng hãm, 7.Đĩa ép, 8.Đĩa ma sát, 9.Piston

+ Phanh dải.

GVHD: Th.s Trương Mạnh Hùng

4


- Thường vị trí của nó là đằng sau bộ biến mô hoặc ở trong thân van.
- Ống nối hoặc mặt bích ở đằng sau của bộ biến mô để dẫn động bơm dầu.
GVHD: Th.s Trương Mạnh Hùng

5

SVTH: Nguyễn Tiến Dũng


Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng bài giảng Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
- Trong dầu của hộp số có 1 vài chất phụ gia để tạo cho nó phù hợp với sự ma sát của ly
hợp và phanh dải.
* Dầu của hộp số để làm việc tốt cần phải được làm mát, vì nếu không làm mát sẽ gây ra
các hư hỏng sau:
- Sức nóng rất lớn sẽ được tạo ra bên trong hộp số.
- Bộ biến mô trượt làm nóng dầu.
- Nhiệt thừa sẽ bị loại bỏ hoặc kết quả là hộp số bị hỏng.
- Để làm mát dầu bơm dầu sẽ đẩy dầu thông qua các đường ống tới bộ làm lạnh để tạo ra
việc làm lạnh.

Hình: Cấu tạo bơm bánh răng
1.Thân bơm, 2.Bánh răng chủ động, 3.Vỏ bơm,
4.Phớt dầu phía trước, 5.Vòng chữ O, 6.Bánh răng bị động, 7. Phanh hãm phớt dầu

Hình: Cấu tạo bơm rô to
1.Phớt dầu phía trước,
2.Rô to trong, 3.Bệ đỡ stator, 4.Miếng đệm
5.Gioăng chữ O, 6.Thân bơm, 7.Rô to ngoài, 8.Các phớt, 9.Vòng đệm ép

3.4.1.4. Những lưu ý khi lái ô tô sử dụng hộp số tự động.

- Nếu bạn đạp chân ga và chân phanh cùng lúc sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả phanh và gây
mòn má phanh bất thường, nặng hơn là gây hư hỏng hộp số.
- Khi tắc đường, hoặc di chuyển chậm, không nên rà chân ga, vì ở ô tô số tự động, chỉ cần
buông chân phanh là ô tô sẽ tự lăn bánh ở tốc độ chậm.
- Luôn sử dụng chân phải để đạp phanh. Sử dụng chân trái khi đạp phanh có thể làm giảm
phản xạ phanh trong trường hợp khẩn cấp.
- Tránh đặt các chai lọ hoặc các vật khác dưới sàn, vì chúng có thể lăn và gây kẹt bàn đạp
phanh/ga. Tránh mang dép khi lái ô tô, vì quai dép hoặc đế dép có thể móc vào bàn đạp ga
hoặc phanh, gây cản trở việc điều khiển ô tô.
- Giữ chân phải trên cần phanh mỗi khi dừng ô tô. Khi đỗ ô tô, chuyển số về P và nếu cần
thiết, hãy kéo thêm phanh tay sau đó mới tắt máy và rời chân khỏi chân phanh.
- Nếu đèn báo vị trị cần số nhấp nháy khi đang lái ô tô, có thể có lỗi ở hộp số tự động. Hãy
mang ô tô đến xưởng dịch vụ để được kiểm tra càng sớm càng tốt
3.4.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa hộp số tự động
3.4.2.1. Chẩn đoán hộp số tự động
a. Kiểm tra nhanh hộp số tự động.
Khi hộp số tự động xuất hiện hư hỏng, ta sử dụng các phép thử (phép kiểm tra nhanh)
để xác định tình trạng hoạt động của hộp số.
Có 4 phép thử có thể tiến hành trong trường hợp hộp số tự động có hư hỏng, mỗi phép
thử có và nhanh chóng.
+ Thử khi dừng ô tô
Phép thử này dùng kiểm tra tính năng toàn bộ của động cơ và hộp số (các ly hợp, phanh
và bộ truyền hành tinh). Nó được thực hiện bằng cách để cho ô tô đứng yên sau đó thực hiện
đo tốc độ chết máy trong dãy “D” và “R” và nhấn hoàn toàn bàn đạp ga.
Để thực hiện phép thử này ta cần chú ý tới một số điểm sau:
- Tiến hành phép thử ứng với nhiệt độ hoạt động bình thường của dầu (50 0C ÷800C);
- Không tiến hành phép thử này liên tục lâu hơn 5 giây;
- Để đảm bảo an toàn cần thực hiện phép thử ở nơi rộng rãi, sạch, bằng phẳng và có độ
bám mặt đường tốt;
- Thử khi đỗ ô tô phải được thực hiện bởi hai kỹ thuật viên làm việc cùng nhau. Một

phanh số truyền thẳng và số lùi có thể bị trượt, khớp một chiều OD có thể hoạt động không
hoàn hảo.
- Nếu tốc độ chết máy ở cả hai dãy cao hơn so với tiêu chuẩn thì có thể do một trong các
nguyên nhân sau: áp suất chuẩn có thể quá thấp, mức dầu thấp, khớp một chiều OD hoạt
động không hoàn hảo.
+ Thử thời gian trễ
Phép thử này thực hiện trên băng thử, đo khoảng thời gian trôi qua cho đến khi cảm thấy
va đập khi chuyển cần chọn số từ dãy “N” đến dãy “D” hay “R” khi ô tô đang chạy không
tải. Phép thử này dùng để kiểm tra tình trạng của ly hợp số truyền tăng OD, ly hợp số tiến,
ly hợp số truyền thẳng cũng như phanh số lùi và số một.
Các điểm cần chú ý khi tiến hành phép thử:
- Tiến hành phép thử ứng với nhiệt độ hoạt động bình thường của dầu (50 0C ÷ 800C);
- Đảm bảo có khoảng nghỉ một phút giữa các lần thử;
- Thực hiện đo 3 lần và lấy giá trị trung bình.
 Các bước tiến hành đo
- Kéo hết phanh tay lên.
- Khởi động động cơ và kiểm tra tốc độ không tải.
- Chuyển số từ vị trí “N” lên vị trí “D”, đo thời gian từ lúc chuyển cần số cho đến khi cảm
thấy có chấn động. thời gian trễ chuẩn nhỏ hơn 1,2 (giây).
- Giá trị chuẩn thời gian trễ ở dãy “D” là 1,2 giây, ở dãy “R” là 1,5 giây.
- Đo thời gian trễ khi chuyển cần số từ vị trí “N” sang “R” cũng theo các bước như trên.
 Đánh giá
Nếu thời gian trễ khi chuyển từ “N” sang “D” dài hơn giá trị tiêu chuẩn thì có thể do một
trong các nguyên nhân sau: áp suất chuẩn quá thấp, ly hợp số tiến bị mòn quá nhiều, khớp
một chiều OD hoạt động không hoàn hảo.
Nếu thời gian trễ khi chuyển từ “N” sang “R” lớn hơn giá trị tiêu chuẩn có thể do một
trong các nguyên nhân sau: áp suất chuẩn thấp, ly hợp số truyền thẳng bị mòn, phanh số 1
và phanh số lùi có thể bị mòn, khớp một chiều OD hoạt động không hoàn hảo.
GVHD: Th.s Trương Mạnh Hùng


Tuy là phép thử trên đường nhưng nhiệt độ hoạt động của dầu phải nằm trong khoảng
0
(50 C ÷ 800C).
 Thử dãy “D”
Chuyển cần số sang vị trí “D” và nhấn bàn đạp ga xuống sát sàn, kiểm tra các yếu tố
sau: các điểm chuyển số từ 1 sang 2, 2 sang 3 và 3 sang OD có phù hợp với các điểm trong
sơ đồ chuyển số tự động không, các quá trình sang số có gì bất bình thường không. Các khả
năng có thể xảy ra:
- Không diễn ra việc chuyển số 1 sang 2. Nguyên nhân có thể do van ly tâm bị hỏng hay
van chuyển số 1 sang 2 có thể bị kẹt.
- Nếu không diễn ra việc chuyển số 2 sang 3 thì nguyên nhân có thể là do van chuyển số 2
sang 3 bị kẹt.
- Nếu không xảy ra việc chuyển số 3 lên số truyền tăng OD thì có thể do van điện từ OD bị
hỏng hay van chuyển số 3 lên số OD bị kẹt.
- Nếu các điểm chuyển số không đúng. Thì có thể do một trong các nguyên nhân sau: cáp
dây ga đã không được điều chỉnh đúng, van bướm ga và các van chuyển số 1 - 2, 2 - 3, 3 4… có thể bị hỏng.
- Xảy ra chấn động quá mạnh, có thể do một trong các nguyên nhân sau: áp suất chuẩn quá
cao, bộ tích năng có thể bị hỏng, bi của van một chiều có thể bị kẹt.


GVHD: Th.s Trương Mạnh Hùng

9

SVTH: Nguyễn Tiến Dũng


Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng bài giảng Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
Trong khi lái ô tô ở dãy “D” (ly hợp khóa biến mô bật) hay ở số truyền tăng OD ta kiểm
tra ô tôm tiếng ồn và rung động không bình thường. Việc kiểm tra này phải được thực hiện

 Cảnh báo cho người lái ô tô:
- Với xe sử dụng chung hộp điều khiển
(ECU) với động cơ :
Khi có hư hỏng xảy ra với cảm biến
vị trí chân ga, cảm biến tốc độ ô tô hoặc
van điện từ, thì đèn “CHECK” sẽ nháy ,
ngay cả khi ô tô đang chạy để báo cho
người lái biết.
Hư hỏng được lưu bằng mã lỗi trong
ECU.
Hình: Bảng đồng hồ taplo
Khi hư hỏng tạm thời được xử lý, thì
đền “CHECK” sẽ ngừng nháy. Việc


GVHD: Th.s Trương Mạnh Hùng

10

SVTH: Nguyễn Tiến Dũng


Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng bài giảng Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
nhấp nháy này sẽ ngừng bằng cách tắt
chìa khóa công tắc. Nhưng mã lỗi có
thể vẫn được lưu trong ECU
-Với xe sử dụng hộp riêng (ECT) để điều
khiển HSTĐ :
Khi HSTĐ có vấn đề hư hỏng, thì sẽ có một
đèn báo lỗi riêng sau.


11

SVTH: Nguyễn Tiến Dũng


Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng bài giảng Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
Trong các trình tự chẩn đoán được mô tả, trước hết là ô tôm xét các vị trí hư hỏng được hiển
thị bằng mã chẩn đoán theo số thứ tự và sau đó là xử lý hư hỏng đối với các hư hỏng không
hiển thị mã chẩn đoán. Để xử lý các hư hỏng cho tốt, trước hết cần phải ô tôm xét các mã
chẩn đoán có số thứ tự thấp, sau đó mới tới các mã chẩn đoán có số thứ tự cao hơn.
Hình: Máy chẩn đoán X-431
Diagum
1.Nút nguồn
2.Lỗ cắm tai nghe
3.Khe cắm thẻ nhớ 4.Giắc chẩn đoán
5. Lỗ treo dây đeo 6. Đầu kết nối
7.Đèn báo Blutooth 8.Đèn báo nguồn
9.Cổng 12 chân 10.Bút cảm ứng,
11.Màn hình hiển thị

 Kết nối máy chẩn đoán X-431 Diagum.
+ Phương pháp kết nối dùng dây dẫn :
-Cho thẻ vào khe cắm
-Kết nối đầu của cáp chẩn đoán (20 chân) với
bộ phận kết nối trên thân máy.
-Kết nối cổng khác (USB) của dây cáp của máy
với bộ phận kết nối của thân máy (USB)
-Tìm bộ điều khiển ô tô
-Kết nối máy X-431 với bộ điều khiển ô tô

- Ngắt giắc nối của công tắc vị trí trung
gian/đỗ xe.
- Bật khóa điện “ON” (IG).
- Nối dụng cụ đo đo điện áp của chân RB với
mát thân xe.
Hình : Phía trước của giắc nối
- Điện áp tiêu chuẩn từ 10V đến 14V.


+ Kiểm tra dây điện và giắc nối (tín hiệu phát ra)
- Bật khóa điện “ON” (IG)
- Nối dụng cụ đo, đo điện áp của chân B với mát
thân xe.
- Điện áp tiêu chuẩn từ 10 đến 14V.
Hình : Phía trước của giắc nối
+ Kiểm tra cụm công tắc vị trí trung gian/đỗ xe.
- Nối dụng cụ đo, đo các chân của công tắc như bảng dưới đây
Vị trí số
P
Trừ vị trí P
R
Trừ vị trí R
N
Trừ vị trí N
D, S, “+”, “-“
Trừ vị trí
D,S,”+”,”-“

Nối dụng cụ đo
2-6 và 4-5

- Ngắt giắc nối của ECM
- Bật khóa điện “ON”(IG) và đo điện áp các chân với mát thân xe theo bảng dưới đây.
Vị trí số
P
Trừ P
N
Trừ N
R
Trừ R
D và S
Trừ D,S

Nối dụng cụ
C24-73(P) với mát
C24-73(P) với mát
C24-54(N) với mát
C24-54(N) với mát
C24-53(R) với mát
C24-53(R) với mát
C24-56(D) với mát
C24-56(D) với mát

Giá trị chuẩn
10 đến 14V
Dưới 1V
10 đến 14V
10 đến 14V
10 đến 14V
10 đến 14V
10 đến 14V


+Kiểm tra dây điện và giắc nối ( công tắc điều khiển hộp số ECM)
- Nối giắc nối của công tắc điều khiển hộp số của bộ điều khiển khóa cần số.
- Ngắt giắc nối của ECM
- Bật khoá điện ON (IG) và đo điện áp theo
(các) giá trị trong bảng dưới khi chuyển cần
số vào từng vị trí số.
Vị trí số
S,”+” và “-“
Trừ S,”+”,”-“

Nối dụng cụ
C24-74(S)
với mát
C24-74(S)
với mát

Giá trị chuẩn
10 đến 14V
Dưới 1V

Hình: Phía trước của giắc nối
+ Kiểm tra dây điện và giắc nối( Công tắc vị trí trung gian/đỗ xe – ECM)
GVHD: Th.s Trương Mạnh Hùng

14

SVTH: Nguyễn Tiến Dũng




Điện trở tiêu chuẩn(20°C)
5.0 đến 5.6

Kiểm tra ngắn mạch
Nối dụng cụ đo
4(SL3+) – Mát thân xe
11(SL3-) –Mát thân xe

Điều kiện tiêu chuẩn
10 kΩ trở lên
10 kΩ trở lên
Hình: Phía trước của giắc nối

+ Kiểm tra dây điện và giắc nối (dây điện hộp số - ECM)
- Nối giắc nối dây điện hộp số và hộp số
- Tháo giắc nối ra khỏi ECM
- Dùng dụng cụ nối, đo điện trở các chân theo bảng dưới đây

GVHD: Th.s Trương Mạnh Hùng

15

SVTH: Nguyễn Tiến Dũng


Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng bài giảng Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
Đo điện trở
Dụng cụ nối đo
C24-60 (SL3+) với

Một số mã lỗi của hộp số tự động U660E – Toyota Camry 2009

Mã DTC (Mã lỗi)
P0500
P0560
P0617
P0705
P0711
P0710
P0715
P0724
P0748
P0778
P0791
P2714

Hạng mục phát hiện hư hỏng
Cảm biến tốc độ xe “A”
Điện áp của hệ thống
Mạch rơ le máy đề cao
Mạch cảm biến vị trí cần số bị lỗi ( đầu vào PRNDL)
Tính năng của cảm biến nhiệt độ dầu HSTĐ “A”
Mạch cảm biến nhiệt độ dầu hộp số tự động “A”
Lỗi mạch cảm biến tốc độ tuabin/sơ cấp
Mạch công tắc phanh “B” cao
Van điện từ điều khiển áp suất “A” ( Van điện từ chuyển số SL1)
Van điện từ điều khiển áp suất “B” ( Van điện từ chuyển số SL2)
Mạch cảm biến tốc đọ trục trung gian “A”
Mạch điện van điện từ điều khiển áp suất "D" (Van điện từ chuyển số SLT)


phải thay.
b. Bảo dưỡng định kì.
+Nội dung bảo dưỡng định kỳ:
- Thay dầu hộp số tự động.
Chú ý: Không đổ quá mức quy định.
(1) Tháo bu lông xả ở các te và xả dầu.
(2) Lắp lại bu lông xả.
(3) Không nổ máy, bổ sung dầu mới qua ống thăm
dầu.
- Xả dầu và bổ sung: 2,4 lít.
- Đổ mới hoàn toàn: 6,5 lít.
(4) Cho nổ máy và chuyển cần số tới tất cả các vị trí
từ “P” tới “L”, sau đó trở vể “P”.
(5) Để động cơ chạy cầm chừng, kiểm tra mức dầu.
Bổ sung dầu tới khoảng “COLD” trên thước thăm
Hình: Vị trí đổ dầu hộp số tự động
dầu.
(6) Mức dầu phải được kiểm tra lại cho đúng ở
khoảng HOT
- Điều chỉnh cáp van tiết lưu:
(1) Đạp hết ga, kiểm tra ô tôm van tiết lưu có mở
hết không.
Chú ý: Nếu van tiết lưu không mở hết thì điều chỉnh
cáp nối.
(2) Đạp hết ga.
(3) Nới lỏng đai ốc điều chỉnh.
(4) Điều chỉnh vỏ cáp để khoảng cách giữa đầu của
chụp bụi và vấu chặn trên cáp theo đúng tiêu chuẩn.
mm
Khoảng cách tiêu chuẩn giữa chụp bụi và vấu chặn

chiều kim đồng hồ. Ta phải thay biến mô
khi khớp 1 chiều hoạt động không đúng


Đo độ đảo của ống lót biến mô.
Độ đảo cho phép 0.03 mm



Hình: Ống lót biến mô

Hình : Khớp một chiều

Kiểm tra khe hở giữa thân
 Kiểm tra khe hở giữa thân bơm
bơm và bánh răng bị động.
và bánh răng chủ động.
- Khe hở chuẩn: 0.05 ÷ 0.15 mm
-Khe hở chuẩn: 0.11 ÷ 0.14 mm
- Khe hở cực đại: 0.3 mm
-Khe hở cực đại: 0.3 mm
Nếu lớn hơn 0.3 mm thay cả bộ bơm Nếu lớn hơn 0.3 mm thay cả bộ bơm dầu
dầu.


Hình : Thân bơm
Hình: Thân bơm
GVHD: Th.s Trương Mạnh Hùng

18

piston.
Giữ bánh răng mặt trời, quay moay – ơ .
Chiều dài chuẩn: 71.4 ÷ 72.9 mm
Moay – ơ phải quay tự do theo chiều kim
đồng hồ & bị khóa theo chiều ngược lại.


Hình: Cần đẩy piston

Hình: Khớp 1 chiều thứ nhất

Kiểm tra bạc mặt bích của bánh

Kiểm tra khe hở dọc trục của
răng mặt trời.
khe hở bánh răng hành tinh
Dùng so kế đo đường kính trong:
trước.
Đường kính chuẩn: 22.02 ÷ 22.06 mm
Dùng bộ lá cỡ đo:
Đường kính cực đại: 22.09 mm
- Khe hở chuẩn: 0.2 ÷ 0.5 mm
- Khe hở cực đại: 0.5 mm


GVHD: Th.s Trương Mạnh Hùng

19

SVTH: Nguyễn Tiến Dũng



Hình: Trục trung gian
Hình: Bánh răng hành tinh sau

Kiểm tra đĩa ma sát của các
 Kiểm tra bạc ly hợp số truyền
dãy phanh.
thẳng.
Nếu vật liệu ma sát trên đĩa bị tróc, biến Dùng so kế đo đường kính trong của bạc:
màu hoặc mã số in trên bề mặt đĩa bị Đường kính chuẩn: 22.09 mm
mòn, thì thay mới.
Nếu lớn hơn thay bạc lót.
Trước khi ráp, ngâm đĩa trong dầu ít
nhất 15 phút.


GVHD: Th.s Trương Mạnh Hùng

20

SVTH: Nguyễn Tiến Dũng


Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng bài giảng Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô

Hình: Đĩa ma sát
Kiểm tra khớp 1 chiều số
truyền tăng.
Lắp ly hợp vào khớp 1 chiều. Giữ ly


Hình: Ly hợp số truyền thẳng

 Qui trình lắp ráp hộp số tự động.

(1)Lắp đĩa ép, đĩa ma sát và mặt bích của
phanh số truyền tăng vào nắp sau hộp số và
lắp bộ piston.
Chú ý: Lắp theo thứ tự, đĩa ép và ma sát theo
đúng thứ tự đã đánh dấu.
(2)Lắp nắp sau và trục trung gian.
Dùng nụ 12 lắp 11 bu long
Chú ý : Lắp ráp bu long vào đúng vị trí.
(3)Lắp phanh số 1 và số lùi.
Chú ý: Bôi dầu lên đĩa ma sát, các đĩa ép và đĩa
ma sát lắp ô tôn kẻ, đúng chiều và vị trí. Các phe
gài nằm hoàn toàn và định tâm bằng 3 dấu trên
tấm giữ lò xo. Khe hở miệng của phe không
trùng với dấu trên tấm giử lò xo.
(4)Lắp bộ truyền hành tinh sau.
Bôi lên vòng bi và vành bi một lớp dầu rồi lắp
chúng lên bánh răng bao bộ truyền hành tinh
sau.
Lắp bánh răng bao sau vào vỏ. Gióng thẳng then
hoa của các đĩa ma sát phanh số 1 và số lùi và
rảnh then hoa của cần dẫn bộ truyền hành tinh
sau

(5)Lắp phanh số 2.
Dùng dụng cụ tháo phe gài ấn piston vào để lò Lắp đĩa chặn sao cho mặt phẳng quay về phía

Dùng dụng cụ tháo phe gài ra lấy mặt bích các
đĩa ép và đĩa ma sát ra (2 mặt bích, 6 đĩa ma sát,
5 đĩa ép).
Chú ý: Thứ tự và chiều của các đĩa ma sát, đĩa
ép.
(12)Tháo nắp sau và trục trung gian : -Dùng
nụ 12 tháo 11 bu long giữ nắp sau.
(13)Tháo bộ vi sai.
Tháo nắp vi sai.
Tháo bộ vi sai.

Lắp trống phanh số 2. Lắp phe gài.
(6)Lắp phanh dải số 2.
Đặt dải phanh vào vỏ hộp số.
Lắp chốt qua lỗ bu long bắt bơm dầu.
(7)Lắp trục trung gian.
Lắp trục vào đúng vị trí.
(8)Lắp trống ly hợp của số truyền thẳng. Bôi
một lớp dầu mỏng lên vòng bi và vành bi rồi lắp
chúng vào cả 2 phía của trống ly hợp.
Gióng thẳng may ơ với then hoa của ly hợp số
truyền thẳng bằng cách xoay trống ly hợp hay ly
hợp số tiến.
(9)Lắp bơm thủy lực.
Bôi một lớp mỏng dầu lên vành bi rối lắp nó
lên trục stato. Giử trục sơ cấp ấn nhẹ thân bơm
dầu để trượt các vòng hãm, phốt dầu trên trục
stato đến trống của ly hợp số truyền thẳng.
Lắp và siết chặt 7 bu long
Chú ý: Không ấn lên thân bơm dầu quá mạnh do

Hiện tượng

1.Không có số lùi

2. Số lùi bị giật

3. Số tiến bị giật

4.Mất cả số tiến và số lùi

5. Thời gian chuyển số sớm
hoặc chậm

6.Ly hợp biến mô không
đóng

7.Tay điều khiển số rất nặng

8.Rò ri dầu hộp số.
9.Động cơ không khởi động
GVHD: Th.s Trương Mạnh Hùng

Nguyên nhân
-Hộp van có hư hỏng (tấm ghép trung gian bị hỏng,dầu trong hộp
đóng cặn, lò xo van bị hỏng, lực xiết bu long không đúng tiêu
chuẩn..)
-Ly hợp hãm số 1 và số lùi hư hỏng (xéc măng hoặc pittong bị
hỏng, các bộ phận ma sát mòn, lò xo hồi vị hỏng..)
-Bộ ly hợp lùi hỏng ( xéc măng hoặc pittong bị hỏng, pittong cân
bằng bị kẹt…)

tong điều khiển ly hợp không đóng…)
- Hệ thống điều khiển có hư hỏng.
- Dây số và cảm biến vị trí số hư hỏng
-Hộp van có vấn đề ( lực xiết bu lông không chính xác..)
-Vỏ hộp số có vấn đề ( cụm tay đòn điều khiển số bị hỏng, chốt
bên trong tay van bị cong, tay đòn bên trong van tay bị hỏng, lò
xo bị hỏng…)
- Hệ thống điều khiển có hư hỏng.
- Dầu hộp số ( mức dầu không đúng)
-Vỏ hộp số bị hỏng.
-Hở phớt hoặc gioăng làm kín.
- Hệ thống điều khiển có vấn đề hư hỏng.
23

SVTH: Nguyễn Tiến Dũng


Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng bài giảng Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
-Dây số, cảm biến vị trí số hỏng hoặc lắp ráp không chính xác.
-Tấm lắp ghép giữa bộ biến mô với động cơ không thẳng hàng
hoặc bị hỏng..

được

c. Quy trình sửa chữa HSTĐ
+ Không có số lùi
Hư hỏng
Có mã lỗi
OK
(2)Kiểm tra hộp van

-Thay thế các bộ phận ly hợp ma sát
-Thay thế lò xo hồi vị.
Sửa chữa hoặc thay thế
-Thay thế xéc măng và piston
-Thay thế các bộ phận ly hợp ma sát
-Thay thế lò xo hồi vị

Quy trình chẩn đoán hư hỏng:
Tốt
GVHD: Th.s Trương Mạnh Hùng

24

SVTH: Nguyễn Tiến Dũng


Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng bài giảng Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô

OK

Có mã lỗi
OK

OK
OK
OK
Sai áp
Hư hỏng
Hư hỏng
Hư hỏng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status