BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
TRIỆU THỊ MAI HƢƠNG
PHƢƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
MẪU GIÁO NHỠ (4-5 TUỔI) THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SƠN LA, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
TRIỆU THỊ MAI HƢƠNG
PHƢƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
MẪU GIÁO NHỠ (4-5 TUỔI) THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn: ThS. Khổng Cát Sơn
SƠN LA, NĂM 2015
SL
: Số lƣợng
ĐC
: Đối chứng
TN
: Thể nghiệm
TB
: Trung bình
MGN
: Mẫu giáo nhỡ
ĐHGD
: Đại học giáo dục
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Lịch sƣ̉ nghiên cƣ́u vấ n đề ................................................................................ 2
3. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 4
đô ̣ng kể chuyê ̣n sáng ta ̣o ..................................................................................... 20
2.3.1. Kể chuyê ̣n theo tranh có chủ đề ................................................................ 20
2.3.2. Kể chuyê ̣n có sƣ̉ du ̣ng đồ chơi .................................................................. 24
2.3.3. Kể chuyê ̣n bằ ng video và triǹ h chiế u powerpoint .................................... 27
2.3.4. Kể chuyê ̣n bằ ng hin
̣ phân vai các nhân vâ ̣t .................... 31
̀ h thƣ́c đóng kich
2.3.5. Kể chuyện có sử dụng các phƣơng tiện trực quan .................................... 37
2.3.6. Kể chuyê ̣n sáng ta ̣o tƣ̀ thơ ......................................................................... 39
Tiể u kế t chƣơng 2 ................................................................................................ 41
CHƢƠNG 3: THƢ̣C NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................... 42
3.1. Nhƣ̃ng vấ n đề chung .................................................................................... 42
3.1.1. Mục đích thực nghiệm............................................................................... 42
3.1.2. Thời gian, khách thể và địa bàn thực nghiệm ........................................... 42
3.1.3 Điề u kiê ̣n thƣ̣c nghiê ̣m ............................................................................... 42
3.1.4. Nội dung thực nghiệm ............................................................................... 43
3.1.5. Kết quả thực nghiệm ................................................................................. 43
3.1.6 Nhận xét quá trình thực nghiệm ................................................................. 45
Tiểu kết chƣơng 3................................................................................................ 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ..........................................................................
46
̣
1. Kết luận ........................................................................................................... 46
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
đáng đó thì nhƣ̃ng ngƣời trƣ̣c tiế p quản lí và giáo du ̣c trẻ phải luôn luôn làm mới
kiế n thƣ́c và mở rô ̣ng kho tàng tri th ức cho trẻ . Để thƣ̣c hiê ̣n đƣơ ̣c điề u đó đố i
với đố i tƣơ ̣ng chƣa có khả năng đo ̣c thì phải thông qua lời kể của ngƣời lớn
,
thông qua các tác phẩ m văn ho ̣c, … có kế t hơ ̣p hình ảnh trƣ̣c quan.
Viê ̣c giáo du ̣c mầ m non phải dƣ̣a trên
nhu cầ u cơ bản , thoả mãn những
mong muố n tố t đe ̣p của trẻ, khơi gơ ̣i sƣ̣ phát triể n khả năng vố n có của trẻ.
Trong nhà trƣờng mầ m non , viê ̣c cho trẻ làm quen với tác phẩ m văn ho ̣c là
môn ho ̣c tro ̣ng tâm có vi ̣trí quan tro ̣ng trong tấ t cả các môn ho ̣c. Thông qua môn
học giúp trẻ phát triển về ngôn ngữ một cách tốt nhất và sâu sắc nhất đặc biệt là
1
thông qua hoa ̣t đô ̣ng kể chuyê ̣n sáng ta ̣o cho trẻ . Kể chuyê ̣n sáng ta ̣o giúp trẻ
tiế p câ ̣n cái hay , cái đe ̣p trong tiế ng nói dân tô ̣c tƣ̀ đó làm giàu và bổ sung mô ̣t
lƣơ ̣ng lớn vố n tƣ̀ cho trẻ , làm giàu cảm xúc của trẻ , phát triển trí tƣởng tƣợng ,
giúp trẻ khám phá những điều mới lạ xung quanh . Độ tuổi mẫu giáo nhỡ là giai
đoạn chuyể n giao giƣ̃a tr ẻ em ở lứa tuổi mẫu giáo bé và mẫu giáo lớn . Ở giai
đoạn này, trẻ đã biết sử dụng đƣợc một cách khá thành th ạo tiếng mẹ đẻ trong
đời sống hàng ngày.
Không chỉ thế, trẻ (4-5 tuổ i) còn xuất hiện nhu cầu dùng ngôn ngữ để biểu
đạt thái độ, tình cảm một cách sinh động và truyền cảm. Trẻ đã biết sử dụng
ngữ âm và ngữ điệu khi biểu đạt cảm xúc hay khi đọc một bài thơ hay kể mô ̣t
câu chuyê ̣n. Vốn từ của trẻ mẫu giáo nhỡ tích lũy đƣ ợc khá phong phú không
chỉ về danh từ mà còn về tính từ, động từ, liên từ… trẻ nắm đƣợc vốn từ trong
Nhƣ vậy, việc phát triể n khả năng kể sáng ta ̣o các tác phẩ m văn ho ̣c cho tr ẻ là
cần thiết và có ý nghĩa.
Trong “Cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học một số vấn đề lý luận và
thực tiễn” của Hà Nguyễn Kim Giang, NXB ĐHQG Hà Nội (2006) cũng đã nêu
ra những kết quả nghiên cứu cơ bản của các nhà khoa học có tên tuổi trên thế
giới nhƣ: P.M Iacôp sơn, E.I Trikhiêva, A.V Zapôrôze… về khả năng, năng lực
tiếp nhận văn học của trẻ mầm non: Trẻ mầm non hoàn toàn có thể hiểu sâu sắc
(ở mức độ của trẻ) nội dung và tƣ tƣởng tác phẩm văn học, có thể phân biệt
đƣợc hình ảnh nghệ thuật với hiện thực, chỉ ra và nhận xét đƣợc những phƣơng
tiện biểu đạt hình tƣợng, ngôn ngữ, các thủ pháp nghệ thuật, có khả năng nắm
bắt đƣợc cơ bản cách xây dựng cốt truyện, cấu trúc và mối quan hệ giữa các
nhân vật.
Gần đây vấn đề giúp trẻ mẫu giáo tiếp nhận tác phẩm văn học cũng đƣợc
nhiều sinh viên quan tâm: Nguyễn Thị Kim Anh - K45 Đại học giáo dục Mầm
non, Đại học Tây Bắc (2008) với khóa luận “ Nâng cao chất lượng hoạt động
cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học lứa tuổi 5 – 6 tuổi ”.
Tác giả Nguyễn Thị Phúc - K46 Đại học Giáo Dục Mầm non, Trƣờng Đại
học Tây Bắc (2009) với khóa luận “Tìm hiểu khả năng hiểu, nhớ truyện của trẻ
mẫu giáo (5 – 6 tuổi)”…
Các khóa luận này, trên nhiều góc độ khác nhau đã nêu ảnh hƣởng to lớn
của văn học đến sự hình thành, phát triển nhân cách của trẻ mầm non cũng nhƣ
3
tầm quan trọng của việc giúp trẻ phát triển ngôn ngữ và khả năng cảm thụ văn
học qua các câu chuyện, bài thơ của lứa tuổi mầm non.
Qua nghiên cứu các bài viết, các công trình liên quan đến đề tài khóa luận
chúng tôi nhận thấy các công trình này quan tâm sâu sắc đến vai trò của tác
phẩm văn học đối với việc giáo dục trẻ mầm non, khả năng của trẻ mầm non
trong việc kể diễn cả m sáng ta ̣o tác ph ẩm văn học, khẳng định sự cần thiết của
̣ tính khả thi của các biê ̣n pháp phát
triể n ngôn ngƣ̃ cho trẻ MGN (4-5 tuổ i) thông qua hoa ̣t đô ̣ng kể chuyê ̣n sáng ta ̣o
mà đề tài nghiên cứu.
- Xƣ̉ lí kế t quả thƣ̣c nghiê ̣m.
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1. Điạ bàn nghiên cứu
Trƣờng mầ m non Văn Phú xã Văn Phú – T.P Yên Bái – Tỉnh Yên Bái
5.2 Đối tượng nghiên cứu
Phƣơng pháp phát triể n ngôn ngƣ̃ cho trẻ MGN
(4-5 tuổ i) thông qua hoa ̣t
đô ̣ng kể chuyê ̣n sáng ta ̣o.
6. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u
- Phƣơng pháp nghiên cƣ́u lí luâ ̣n : thu thâ ̣p tài liê ̣u , phân tić h và xƣ̉ lí tài
liê ̣u có liên quan đế n vấ n đề nghiên cƣ́u để xây dƣ̣ng cơ sở lí luâ ̣n cho đề tài.
- Phƣơng pháp khảo sát bằ ng phiế u điề u tra : nhằ m tim
̀ hiể u thƣ̣c tra ̣ng về
viê ̣c da ̣y ngôn ngƣ̃ cho trẻ MGN (4-5 tuổ i) thông qua hoa ̣t đô ̣ng kể chuyê ̣n sáng
tạo, thƣ̣c tra ̣ng hiê ̣u quả của viê ̣c phát triể n ngôn ngƣ̃ cho trẻ thông qua các biê ̣n
pháp này.
- Phƣơng pháp quan sát : quan sát và ghi chép viê ̣c sƣ̉ du ̣ng các biê ̣n pháp
phát triển ngôn ngữ cho trẻ MGN thông qua hoạt động kể chuyện sáng tạo.
- Phƣơng pháp thố ng kê toán ho ̣c.
- Phƣơng pháp thƣ̣c nghiê ̣m sƣ pha ̣m.
7. Nhƣ̃ng đóng góp của khoá luâ ̣n
Khoá luận đƣợc nghiệm thu sẽ bổ sung thêm phƣơng pháp phát triển ngôn
ngƣ̃ cho trẻ MGN (4-5 tuổ i) thông qua hoa ̣t đô ̣ng kể chuyê ̣n sáng tạo.
Khoá luận còn đóng góp cho kho tàng tài liệu về công tác nghiên cứu khoa
học về ngôn ngữ ở lứa tuổi mầm non cho sinh viên khoa Tiểu học
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THƢ̣C TIỄN
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1. Khái niệm, chức năng, vai trò của ngôn ngữ
a. Khái niệm của ngôn ngữ
Ngôn ngƣ̃ là hê ̣ thố ng tin
́ hiê ̣u đă ̣c biê ̣t , là phƣơng tiện giao tiếp cơ bản và
quan tro ̣ng nhấ t của các thành viên trong cô ̣ng đồ ng ngƣời. Ngôn ngƣ̃ đồ ng thời
là phƣơng tiện phát triển tƣ duy, truyề n đạt truyền thống văn hoá – lịch sử từ thế
hê ̣ này sang thế hê ̣ khác.
Ngôn ngƣ̃ đóng vai trò quan tro ̣ng trong quá triǹ h giáo du ̣c trẻ trở thành
nhƣ̃ng con ngƣời phát triể n toàn diê ̣n . Ngôn ngƣ̃ chiń h là cơ sở của mo ̣i suy
nghĩ và là công cụ của mọi tƣ duy . Trẻ em có nhu cầu rất lớn trong việc nhận
thƣ́c thế giới xung quanh . Trong quá triǹ h nhâ ̣n thƣ́c sƣ̣ vâ ̣t , hiê ̣n tƣơ ̣ng trẻ phải
dùng lời nói để nói lên những suy nghĩ cũng nhƣ cảm tƣởng của mình v ề những
vấ n đề đó.
b. Chức năng của ngôn ngữ
Một trong những chức năng quan trọng nhất của ngôn ngữ là nó đƣơ ̣c làm
phƣơng tiện chính cho sự tồn tại, truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch
sử xã hội của toàn nhân loại cũng nhƣ của từng cộng đồng ngƣời. Những kinh
nghiệm lịch sử của xã hội đƣợc đọng lại (chứa đựng) trong các công cụ lao
động, đối tƣơ ̣ng lao động, trong các chuẩn mực hành vi của các mối quan hệ qua
lại giữa con ngƣời với nhau…phần lớn đƣợc ghi lại để truyền bá cho thế hệ sau
nhờ ngôn ngữ. Thoạt tiên, đứa trẻ không thể tự nhận thức đƣợc thế giới, nó
thƣờng đặt ra nhiều câu hỏi cho bố mẹ và những ngƣời xung quanh. Nhờ những
câu trả lời, giải thích…của ngƣời lớn mà trẻ nhận thức đƣợc một phần tri thức
chung, trẻ tiếp tục sử dụng trong quá trình hoạt động của mình. Những tri thức
mà trẻ chiếm lĩnh đƣợc trong đời sống hàng ngày cũng nhƣ thông qua dạy học,
giáo dục cũng đƣợc giữ lại dƣới dạng ngôn ngữ. Nhƣ vậy, hoạt động ngôn ngữ
quy chúng về một chức năng là giao lƣu (giao tiếp). Hơn nữa, nếu xét vai trò của
ngôn ngữ nhƣ một công cụ của hoạt động trí tuệ thì chính công cụ này cũng biểu
hiện nhƣ một hoạt động giao lƣu với bản thân mà thôi (độc thoại). Mặt khác,
8
công cụ đó cũng đƣợc bộc lộ nhƣ một hoạt động điều chỉnh hành vi và hành
động của con ngƣời.
c. Vai trò của ngôn ngữ
* Ngôn ngữ là công cụ của giao tiếp
Có thể nói bản chất của con ngƣời là tổng hòa các mối quan hệ xã hội. Vì
vậy, muốn tồn tại đƣợc trong cộng đồng ngƣời phải giao tiếp với nhau. Ngôn
ngữ làm cho con ngƣời xích lại gần nhau hơn. Nhờ ngôn ngữ mà con ngƣời có
thể hiểu đƣợc nhau, trao đổi với nhau những tâm tƣ, tình cảm, nguyện vọng, rồi
có thể cùng nhau hành động vì lợi ích chung. Không có ngôn ngữ thì không thể
giao tiếp thậm chí là không thể phát triển đƣợc nhất là đối với trẻ em những sinh
thể yếu ớt cần đƣợc chăm sóc, bảo vệ của ngƣời lớn. Muốn đƣợc bảo vệ, chăm
sóc và phát triển trẻ phải thông qua hoạt động ngôn ngữ. Và ngƣợc lại, khi trẻ
lớn lên trẻ đã biết nói thì việc sử dụng ngôn ngữ của trẻ là để bày tỏ nguyện
vọng, sự hiểu biết của mình. Nhƣ vậy, ngôn ngữ chính là một trong những
phƣơng tiện thúc đẩy trẻ để trẻ trở thành một thành viên của xã hội. Ngôn ngữ
cũng chính là một công cụ hữu hiệu để trẻ có thể bày tỏ đƣơ ̣c nh ững tình cảm,
nguyện vọng của mình từ khi còn rất nhỏ để qua đó ngƣời lớn có thể chăm
sóc, giáo dục giúp trẻ tham gia vào các hoạt động hằng ngày, từ đó hình thành
nhân cách cho các cháu.
* Vai trò của ngôn ngữ đối với việc phát triển trí tuệ
U.Sinski đã nhận định nhƣ sau: “Tiếng mẹ đẻ là cơ sở của mọi sự phát
triển, là vốn quý của mọi tri thức” [11-T16]. Ngôn ngữ là phƣơng tiện giúp
trẻ nhận thức về thế giới xung quanh. Bởi vì, sự phát triển trí tuệ ở trẻ chỉ
* Vai trò của ngôn ngữ trong giáo dục đạo đức
Phát triển hoàn thiện dần ngôn ngữ cho các cháu ở lứa tuổi mầm non có ý
nghĩa to lớn trong việc phát triển tình cảm đạo đức. Ở lứa tuổi mầm non, đặc
biệt là lứa tuổi mẫu giáo các cháu bắt đầu hiểu biết và lĩnh hội những khái niệm,
những quy tắc, những chuẩn mực đạo đức của xã hội. Tuy mới chỉ là những khái
niệm ban đầu nhƣng lại vô cùng quan trọng, có tính chất quyết định đến việc
hình thành những nét tính cách riêng biệt của mỗi ngƣời trong tƣơng lai. Muốn
cho các cháu hiểu và lĩnh hội đƣợc những khái niệm đạo đức này, chúng ta
không thể chỉ thông qua những hoạt động cụ thể hoặc những sự vật, hiện tƣợng
trực quan đơn thuần mà phải có ngôn ngữ. Nhờ có ngôn ngữ mà các cháu có thể
10
thể hiện đầy đủ những nhu cầu, nguyện vọng và tình cảm của mình. Cũng nhờ
có ngôn ngữ mà các nhà giáo dục và các bậc cha mẹ có điều kiện để hiểu con
cháu mình hơn, để từ đó có thể uốn nắn, giáo dục và xây dựng cho các cháu
những tình cảm, hành vi đạo đức trong sáng nhất.
* Vai trò của ngôn ngữ trong việc giáo dục thẩm mỹ
Ngôn ngữ có vai trò quan trọng trong quá trình tác động có mục đích, có hệ
thống nhằm phát triển ở trẻ năng lực cảm thụ cái đẹp và hiểu đúng cái đẹp trong
tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật, giáo dục cho trẻ lòng yêu cái
đẹp và năng lực tạo ra cái đẹp. Thật vậy, trong cuộc sống hàng ngày, khi giao
tiếp với ngƣời lớn, trẻ nhận thức đƣợc cái đẹp ở xung quanh, từ đó trẻ có thái độ
tôn trọng cái đẹp và tạo ra cái đẹp. Đặc biệt khi tiếp xúc với bộ môn nghệ thuật
nhƣ: Âm nhạc, tạo hình, trẻ có thể cảm nhận đƣợc những cái đẹp tuyệt vời của
cuộc sống qua âm thanh, đƣờng nét… Từ đó giúp trẻ hiểu sâu sắc hơn về giá trị
thẩm mỹ, tâm hồn trẻ sẽ nhạy cảm hơn với cái đẹp, và khi cho trẻ làm quen với
tác phẩm văn học, trẻ có thể tìm thấy ở đó những hình tƣơ ̣ng , nhân vật điển
hình, mỗi nhân vật mang một sắc thái riêng, một vẻ đẹp riêng, từ đó trẻ biết
mình nên sống thế nào.
thƣờng bắ t nguồ n tƣ̀ nhƣ̃ng nhâ ̣n xét của ngƣời lớn đố i với trẻ em, cũng có thể là
trẻ em nhận xé t lẫn nhau. Dƣ luâ ̣n chung ảnh hƣởng khá lớn đố i với sƣ̣ liñ h hô ̣i
chuẩ n mƣ̣c đa ̣o đƣ́c của trẻ trong nhóm và qua đó mà ảnh hƣởng đế n nhân cách
của từng đứa trẻ . Nhóm trẻ cùng chơi là một trong những cơ sở xã hội đầu tiên
của trẻ, do đó ngƣời lớn cầ n tổ chƣ́c tố t hoa ̣t đô ̣ng của nhóm trẻ ở lớp mẫu giáo
cũng nhƣ ở gia đình , khu tâ ̣p thể để ta ̣o ra mô ̣t môi trƣờng lành ma ̣nh có tác
dụng giáo dục tích cực đối với trẻ.
1.2. CƠ SỞ THƢ̣C TIỄN
1.2.1 Khảo sát điều tra
Quá trình điều tra nhằm tìm hiểu:
Thực trạng nhận thức của giáo viên ở Trƣờng Mầm non Văn Phú xã Văn
Phú – T.P Yên Bái – Tỉnh Yên Bái, trong việc tổ chức hoạt động kể chuyê ̣n
sáng tạo nhằm phát triển ngôn ngữ cho tr
ẻ một cách hiệu quả nhất, việc xây
dựng biện pháp phát triể n ngôn ngƣ̃ cho trẻ cầ n quan tâm đế n m ức độ hứng thú
của trẻ mẫu giáo nhỡ tại hai trƣờng mầm non trên khi đƣợc tiếp xúc với các tác
phẩm truyê ̣n qua hoạt động kể chuyê ̣n sáng ta ̣o.
1.2.2. Đối tượng điều tra
- Giáo viên đang dạy lớp mẫu giáo nhỡ.
12
- 2 lớp trẻ mẫu giáo nhỡ (4 - 5 tuổi) A + B Trƣờng mầm non Văn Phú xã
Văn Phú – T.P Yên Bái – Tỉnh Yên Bái.
1.2.3. Thời gian và địa điểm điều tra
Thời gian: Từ tháng 12 năm 2014 đến tháng 04 năm 2015.
Địa điểm : Trƣờng Mầm non Văn Phú xã Văn Phú – T.P Yên Bái – Tỉnh
Yên Bái.
cụ thể và hiệu quả nhất. Vì mỗi giáo viên đều thực hiện theo cách thức riêng của
mỗi ngƣời vì vâ ̣y hiê ̣u quả đa ̣t đƣơ ̣c chƣa cao.
Khi đƣơ ̣c hỏi về “Tầ m quan tro ̣ng của viê ̣c phát triể n ngôn ngƣ̃ cho trẻ
thông qua hoa ̣t đô ̣ng kể chuyê ̣n sáng ta ̣o ta ̣i trƣờng mầ m non nơi đang công tác”,
thì có đến 80% giáo viên cho rằng việc áp dụng biện pháp kể sáng tạo vào giảng
dạy là rất khó khăn , vì hầu hết các tiết dạy kể chuyện các cô chỉ kể chuyện theo
đúng nguyên bản các tác phẩm truyện
, và dạy trẻ học thuộc truyện kể lại
truyê ̣n theo đúng nguyên bản với lí giải là do số trẻ đông và công tác chuẩ n bi ̣
cũng gặp rất nhiều khó khăn trong công tác chu ẩn bi ̣cho giờ da ̣y nhƣ : ( chuẩ n
bị đồ dùng , chăm sóc trẻ , vê ̣ sinh lớp ho ̣c… .), phầ n lớn giáo viên chƣa có
điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i để giúp trẻ phát triể n ngôn ngƣ̃ thông qua hoa ̣t đô ̣ng kể
chuyê ̣n sáng ta ̣o .
Tuy nhiên cũng có nhƣ̃ng giáo viên đã có sƣ̉ du ̣ng phƣơng phá p kể sáng ta ̣o
trong giờ da ̣y , nhƣng chỉ có ở nhƣ̃ng giáo viên trẻ và đƣơ ̣c đào ta ̣o triǹ h đô ̣ đa ̣i
học mới áp dụng việc kể sáng tạo . Nhƣng vẫn chƣa khai thác đƣ̣c triê ̣t để hƣ́ng
thú và tƣ duy của trẻ.
Khi đƣơ ̣c hỏi về nhƣ̃ng khó khăn trong việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ
trong viê ̣c kể chuyê ̣n sáng ta ̣o . Các giáo viên đều có chung ý kiến rằng số lƣợng
trẻ ở mỗi lớp rất đông mà chỉ hai cô phụ trách vì vậy việc cô hƣớng dẫn trẻ kể
sáng tạo rấ t khó khăn , các cô không bao quát đƣợc các trẻ . Do trẻ it́ đƣơ ̣c trải
nghiê ̣m nên trẻ cũng sẽ gă ̣p rấ t nhiề u khó khăn .Viê ̣c phát triể n ngôn ngƣ̃ cho trẻ
thông qua hoa ̣t đô ̣ng kể chuyê ̣n sáng ta ̣o là mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng khó , cầ n phải có thơi
gian lắ ng nghe , hƣớng dẫn , viê ̣c đinh
̣ hƣớng cho trẻ vào mô ̣t vấ n đề nào đó là
rấ t khó khăn vì khả năng chú ý có chủ đinh
̣ của trẻ chƣa thể kéo dài nhƣ mong
muố n của giáo viên ,giúp trẻ hiểu sâu vào vấn đề để sáng t ạo lời thoại cho nhân
Trẻ ở nhóm thực nghiệm thể hiện khả năng cảm thụ văn học thông qua hoạt
động kể chuyện sáng tạo tốt hơn nhóm trẻ ở nhóm đối chứng. Tuy nhiên ở hai
lớp tôi đến dự giờ và tiến hành khảo sát, nhất là lớp đối chứng có một bộ phận
trẻ chƣa quan tâm đến việc cô giáo có kể diễn cảm, sáng tạo truyện hay không.
Các cháu thƣờng lơ đãng trong khi nghe kể chuyện, không trả lời khi đƣợc cô
hỏi về nội dung câu chuyện, và khó khăn trong việc nhớ, kể lại, diễn tả lại động
tác của nhân vật trong tác phẩm đó.
1.2.6. Những nhận xét từ khảo sát
Qua thƣ̣c tra ̣ng điề u tra trên ta thấ y, tại các nhóm trƣờng mầm non mà tôi
15
khảo sát, phầ n lớn các giáo viên đề u có trình đô ̣ tƣ̀ trung cấ p đế n đa ̣i ho ̣c và đa
số các giáo viên đề u m ới công tác ta ̣i các lớp mẫu giáo nhỡ . Đây là điề u kiê ̣n
thuâ ̣n lơ ̣i để tiế p thu linh hoa ̣t nhƣ̃ng thay đổ i về cách thƣ́c tổ chƣ́c giờ ho ̣c
,
phƣơng pháp , biê ̣n pháp giảng da ̣y , đă ̣c biê ̣t là giảng da ̣y trong liñ h vƣ̣c phát
triể n ngôn ngƣ̃ cho trẻ MGN thông qua kể chuyê ̣n sáng ta ̣o.
Tiể u kế t chƣơng 1
Trong chƣơng 1, tôi đặt ra cơ sở lí luận của phƣơng pháp phát triể n ngôn
ngƣ̃ cho trẻ mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổ i) thông qua hoa ̣t đô ̣ng kể chuyê ̣n sáng ta ̣o .
Nghiên cứu cho thấy, việc tổ chức các hoạt động kể chuyện sáng tạo các tác
phẩm văn học phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức, tƣ duy, tình cảm và
óc sáng tạo, khả năng phát triển ngôn ngữ của trẻ, khả năng phát triển của mỗi
trẻ, điều kiện, môi trƣờng học tập của trẻ khác nhau nên mức độ tiếp nhận và
khả năng đọc, kể chuyện sáng tạo ở mỗi trẻ cũng khác nhau.
Cũng trong chƣơng này, chúng tôi nêu lên những vấn đề thực trạng trong
việc dạy kể chuyện cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại Trƣờng Mầm non. Thực tế cho thấy
dụng chính xác các từ chỉ tính chất không gian, tố c đô ̣, màu sắc.
Đặc điểm ngữ pháp và khả năng mạch lạc: trẻ dùng câu dài hơn, ít dùng câu
ghép, câu cu ̣t. Trẻ có khả năng kể lại chuyện , kể theo triǹ h tƣ̣ , vì ngôn ngữ của
trẻ MGN đã có nội dung phong phú hơn và có cấu tạo phức tạp hơn so với trƣớc
đó. Trẻ đôi khi không chỉ trò chuyện về cái đang trực tiếp tri giác mà còn về cái
đã tri giác trƣớc đây hoă ̣c về điề u cha me ̣ , cô giáo hay các em khác kể la ̣i . Viê ̣c
trẻ tự mở rộng giao lƣu ngôn ngữ nhƣ thế dẫn đến sự biến đổi cấu tạo ngôn ngữ
của trẻ. Bên ca ̣nh tên , sƣ̣ vâ ̣t , hành động trẻ bắ t đầ u sƣ̉ du ̣ng rô ̣ng raĩ các đinh
̣
nghĩa khác nhau: cái bát dùng để ăn cơm, cái xô để xách nƣớc…
Về danh tƣ̀ : nô ̣i dung ý nghiã của tƣ̀ đƣơ ̣c mở rô ̣ng phong phú hơn ở nhƣ̃ng
tƣ̀ có ý nghiã rô ̣ng. Nhƣ̃ng tƣ̀ chỉ ngành nghề , chỉ tên riêng của ngƣời của vâ ̣t. Ở
trẻ còn có những danh từ mang tính văn học
: áng mây , đoá hoa… trẻ biế t sƣ̉
dụng một số từ chỉ những khái niệm trừu tƣợng (ví dụ: thiên đƣờng âm nha ̣c, thế
giới trẻ thơ…) mă ̣c dù trẻ chƣa thể hiể u chiń h xác khái niê ̣m của nó.
17
Về đô ̣ng tƣ̀ : phầ n lớn là nhƣ̃ng đô ̣ng tƣ̀ gầ n gũi , tiế p tu ̣c phát triể n thêm
nhƣ̃ng nhóm tƣ̀ mới nhƣ : lang thang, rì rào, vo ve… xuấ t hiê ̣n thêm nhƣ̃ng đô ̣ng
tƣ̀ có ý nghiã trƣ̀u tƣơ ̣ng nhƣ: công nghê ̣, làm đẹp…
Về tin
́ h tƣ̀ : phát triển về số lƣợng từ cũng nhƣ chất lƣợng từ . Trẻ sử dụng
nhiề u nhƣ̃ng tƣ̀ có tin
́ h chấ t gơ ̣i cảm , ví dụ: đắ ng ngắ t , ngọt ngào, nhỏ tí tẹo teo,
tròn xoe… trẻ còn hay sử dụng các từ tƣợn g thanh, tƣơ ̣ng hiǹ h nhƣ: lêu nghêu,
vụ vô cùng quan trọng cần đƣợc hoàn thiện qua tất cả các lứa tuổi và không bao
giờ ngƣ̀ng nghỉ . Để trẻ có thể tiếp nhận các hoạt hoạt động kể chuyện sáng tạo
và kể lại chuyện một cách sáng tạo thì trẻ cần có vốn ngôn ngữ phong phú và
một khả năng sử dụng ngôn ngữ mạch la ̣c.
18
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học ở độ tuổi (4 - 5 tuổi), từ loại mà trẻ
có thông thƣờng là những từ quen thuộc về các đồ vật và con vật gần gũi với trẻ.
Qua quá trình cho trẻ trải nghiệm nghệ thuật và thực hành kể chuyện trẻ có thể
hiểu đƣợc nhiều điều từ thế giới bên trong, đặc biệt là ngôn ngữ nói của ngƣời
lớn, đó chính là một đặc điểm thuận lợi để giúp trẻ kể lại chuyện và lĩnh hội
đƣợc ngôn ngữ trong câu chuyện đó và từ đó trẻ kể lại bằng ngôn ngữ của mình
một cách sáng tạo.
Có nhiều thể loại truyện nhƣ cổ tích, truyền thuyết, thần thoại... đã gây sự
chú ý ở trẻ, vì nó đem đến cho trẻ nhiều ƣớc mơ, nhiều tấm gƣơng... để trẻ có
thể học và làm theo. Ngoài ra nó còn phù hợp với ngôn ngữ của trẻ làm cho
trẻ thích nghe và đƣợc sáng tạo theo trí tƣởng tƣợng của mình. Nếu nhƣ trong
quá trình kể lời cô giáo sáng tạo sinh động lôi cuốn trẻ sẽ giúp cho việc tiếp
nhận tác phẩm ở trẻ. Thông qua những biện pháp kể diễn cảm, cô lựa chọn
những lời kể ngắn gọn, súc tích, cô đọng để trẻ có thể tiếp nhận nội dung
chuyện một cách cô đọng súc tích hơn. Từ đó trẻ có thể kể lại chuyện bằng
ngôn ngữ của mình chứ không phải ngôn ngữ nguyên bản của câu chuyện.
Theo các nhà tâm lí học, một hình tƣợng ngôn ngữ càng giàu hình tƣợng
bao nhiêu, càng giúp trẻ gợi cảm bấy nhiêu và khơi dâ ̣y s ức mạnh tƣởng tƣợng
hình dung và xúc cảm của con ngƣời bấy nhiêu, khô khan nhạt nhẽo dễ gây đến
sự thờ ơ nếu chúng ta không thay đổi những từ khô khan bằng những ngôn từ
lung linh màu sắc hình ảnh thì chắc chắn ngƣời nghe sẽ không thể nhìn thấy
những gì ta muốn miêu tả.