Luận văn thạc sĩ vận dụng thẻ điểm cân bằng (balanced scorecard) trong đánh giá thành quả tại trường cao đẳng sư phạm đắk lắk - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

NGUYỄN NGỌC BÍCH THỦY

VẬN DỤNG THẺ ðIỂM CÂN BẰNG BALANCED
SCORECARD (BSC) TRONG ðÁNH GIÁ THÀNH
QUẢ TẠI TRƯỜNG CAO ðẲNG SƯ PHẠM ðĂKLĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

ðà Nẵng – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

NGUYỄN NGỌC BÍCH THỦY

VẬN DỤNG THẺ ðIỂM CÂN BẰNG BALANCED
SCORECARD (BSC) TRONG ðÁNH GIÁ THÀNH
QUẢ TẠI TRƯỜNG CAO ðẲNG SƯ PHẠM ðĂKLĂK
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Người hướng dẫn khoa học: TS. ðoàn Ngọc Phi Anh

ðà Nẵng – Năm 2016



THÀNH QUẢ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC ................................................. 14
1.2.1. Phương diện tài chính ................................................................. 14
1.2.2. Phương diện người học............................................................... 18
1.2.3. Phương diện quy trình hoạt ñộng nội bộ (Internal – business –
process Perspective) ........................................................................................ 23


1.2.4. Phương diện học hỏi và phát triển (Learning and Growth
Perpective)....................................................................................................... 26
1.3. LIÊN KẾT NHỮNG THƯỚC ðO TRONG BSC VỚI CHIẾN LƯỢC
CỦA TỔ CHỨC.............................................................................................. 29
1.3.1. ðịnh hướng hoạt ñộng ................................................................ 30
1.3.2. Mối quan hệ nhân quả................................................................. 30
1.3.3. Liên kết với những mục tiêu tài chính........................................ 31
Kết luận Chương 1 .......................................................................................... 33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ðÁNH GIÁ THÀNH QUẢ
HOẠT ðỘNG CỦA TRƯỜNG CðSP ðĂKLĂK ..................................... 34
2.1. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG CðSP ðĂKLĂK ....................................... 34
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Trường CðSP ðăkLăk ............ 34
2.1.2. ðặc ñiểm tình hình chung của nhà trường.................................. 37
2.2. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ðÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT
ðỘNG TẠI TRƯỜNG CðSP ðĂKLĂK....................................................... 39
2.2.1. Về mặt tài chính.......................................................................... 39
2.2.2. Về mặt sinh viên ......................................................................... 46
2.2.3. Về mặt quy trình hoạt ñộng nội bộ ............................................. 50
2.2.4. Về mặt học hỏi và phát triển....................................................... 54
Kết luận Chương 2 .......................................................................................... 58
CHƯƠNG 3. VẬN DỤNG THẺ ðIỂM CÂN BẰNG BSC TRONG ðÁNH
GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ðỘNG TẠI TRƯỜNG CðSP ðĂKLĂK .... 59
3.1. CƠ SỞ ðỂ VẬN DỤNG BSC TRONG ðÁNH GIÁ THÀNH QUẢ


CðSP

: Cao ñẳng sư phạm

CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

GV

: Giảng viên

NCKH

: Nghiên cứu khoa học

NSNN

: Ngân sách Nhà nước

SV

: Sinh viên

Tiếng Anh
BSC

: Balanced Scorecard (Thẻ ñiểm cân bằng)


29
31


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
1.1
1.2
2.1
2.2
3.1
3.2
3.3
3.4

Các mục tiêu và thước ño trên 4 phương diện của
BSC
Sự kết hợp giữa khả năng sinh lời và phân khúc thị
trường
Các nguồn KP của Nhà trường từ năm 2012 -> 2015
Mức thu nhập tăng thêm của Nhà trường từ 2012
->2014
Bảng triển khai chiến lược của Nhà trường về
phương diện tài chính
Bảng triển khai chiến lược của nhà trường về
phương diện sinh viên

Hệ thống thẻ ñiểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC), là một công
cụ có thể thay thế các thước ño truyền thống, ñáp ứng yêu cầu của nhà quản
lý. Ra ñời vào khoảng năm 1990, ñược 2 tác giả Robert S. Kaplan và David
Norton phát triển và giới thiệu, thẻ ñiểm cân bằng giúp các tổ chức có thể
kiểm soát ñược các chiến lược, các kế hoạch hoạt ñộng của mình luôn hướng
tới kế hoạch ñề ra bằng cách cụ thể hóa chiến lược thành các mục tiêu, thước
ño cụ thể trong bốn phương diện: Tài chính, khách hàng, quy trình hoạt ñộng
nội bộ và học hỏi – phát triển ñể ño lường thành quả hoạt ñộng của tổ chức.
Trường CðSP ðaklak là một ñơn vị hành chính sự nghiệp hoạt ñộng
trong lĩnh vực ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các cấp
Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở , ñược thành lập từ năm 1976. Ngoài ra,
trong những năm gần ñây, trường còn mở rộng ñào tạo thêm các khối ngành
ngoài sư phạm. Mặc dù ñã có ñược một vị trí nhất ñịnh, nhưng trước sự ñổi
mới của hệ thống ñào tạo, cùng sự phát triển lớn mạnh của các cơ sở ñào tạo
cùng ngành cùng hệ khác, ñể khẳng ñịnh và nâng cao vai trò, vị trí của mình


2
thì ñòi hỏi trường phải xây dựng chiến lược phát triển tốt, lập kế hoạch triển
khai chiến lược khoa học và xây dựng, ñưa vào một hệ thống ño lường kết
quả phù hợp, thay thế cho phương pháp ño lường cũ chủ yếu vẫn sử dụng các
thước ño tài chính và chưa ñạt ñược hiệu quả cao.
ðể làm ñược ñiều ñó, từ thực tế tìm hiểu, tác giả thấy rằng phương
pháp thẻ ñiểm cân bằng là một sự lựa chọn ñúng ñắn và hợp lý. Phương pháp
thẻ ñiểm cân bằng sẽ giúp nhà trường chuyển ñược tầm nhìn và chiến lược
thành các mục tiêu và thước ño cụ thể, từ ñó việc ñánh giá thành quả hoạt
ñộng của nhà trường sẽ ñược thực hiện tốt hơn. Có như vậy, tình trạng ñánh
giá chung theo kiểu thành tích mới chấm dứt và hiệu quả hoạt ñộng của từng
bộ phận mới ñược nâng cao. Bên cạnh ñó, sự ño lường thành quả hoạt ñộng
hợp lý, công bằng không chỉ khuyến khích các bộ phận phát huy năng lực,

bằng và vận dụng thẻ ñiểm cân bằng trong việc ñánh giá thành quả của tổ
chức. Mặt khác, ñề tài nêu lên ñược những vấn ñề nổi cộm ñáng quan tâm
trong việc ñánh giá thành quả của ngành Giáo dục tại Việt Nam nói chung và
trường CðSP ðăkLăk nói riêng, và sự tác ñộng của những vấn ñề này ñến
việc xây dựng chiến lược, mục tiêu của nhà trường. Qua việc phân tích thực
trạng và ñánh giá công tác ñánh giá thành quả hoạt ñộng tại trường, ñề tài ñưa
ra những giải pháp, kiến nghị có tính khả thi và có thể tham khảo cho nhà
trường nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt ñộng này.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, nội dung luận văn ñược kết cấu thành 3
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vận dụng thẻ ñiểm cân bằng (Balanced
Scorecard) trong ñánh giá thành quả trong các Cơ sở Giáo dục
Chương 2: Thực trạng công tác ñánh giá thành quả hoạt ñộng tại trường
CðSP ðăkLăk


4
Chương 3: Vận dụng thẻ ñiểm cân bằng ñể ñánh giá thành quả hoạt
ñộng tại trường CðSP ðăkLăk
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Thuộc ñề tài nghiên cứu ứng dụng, ñã có một số nghiên cứu liên quan
như:
- Lý Nguyễn Thu Ngọc (2009), “Vận dụng Bảng cân bằng ñiểm
(Balanced Scorecard) trong ñánh giá thành quả hoạt ñộng tại trường Cao ñẳng
Sư phạm Trung Ương Thành phố Hồ Chí Minh”.
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp ñánh giá thành quả hoạt ñộng tại
trường CðSP Trung Ương Thành phố Hồ Chí Minh bằng cách vận dụng Thẻ
ñiểm cân bằng. Nghiên cứu ñã thực hiện ñược các khía cạnh sau:
+ Phân tích thực trạng ñánh giá thành quả hoạt ñộng ñơn vị nghiên cứu

phát huy thế mạnh.
- Trần Thị Hương (2011), “Xây dựng phướng pháp thẻ ñiểm cân bằng
BSC tại Công ty TNHH MSC Việt Nam”. Nghiên cứu này ñã chỉ ra ñược:
+ Những thuận lợi nếu ban giám ñốc xây dựng hệ thống thẻ ñiểm cân
bằng cho Công ty ñể Công ty có thể quản lý hiệu quả hơn.
+ Xây dựng ño lường các yếu tố hoạt ñộng ñể từng bước giúp Công ty
khẳng ñịnh ñược vai trò, vị trí của công ty trong ngành vận tải ñường biển
Việt Nam và thế giới.
+ Tác giả ñã vận dụng thẻ ñiểm cân bằng trong ñánh giá thành quả hoạt
ñộng của công ty bằng việc thiết lập các mục tiêu và thước ño ño lường các
mục tiêu trên bốn phương diện. Những mục tiêu và thước ño này không phải
là bất biến và luôn phù hợp. ðể thực hiện thành công thẻ ñiểm cân bằng, công
ty cần có sự ñồng thuận và kết hợp của tất cả các bộ phận.
- ðoàn ðình Hùng Cường (2008), “Xây dựng phương pháp ñánh giá
thành quả hoạt ñộng dựa trên bảng ñiểm cân bằng tại công ty B.S Việt Nam
Footwear”. Trong nghiên cứu này, tác giả ñã chỉ ra:


6
+ Mối quan hệ nhận quả của các khía cạnh trong thẻ ñiểm cân bằng.
Thông qua các mối quan hệ này thẻ ñiểm cân bằng ñã truyền ñạt ñược chiến
lược vào trong các hoạt ñộng.
+ Mô tả khái quát hoạt ñộng, những thuận lợi, khó khăn và phương
hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới, cũng nhấn mạnh thực trạng
ñánh giá thành quả tại Công ty. Qua ñánh giá thành quả hoạt ñộng tại Công ty
dựa trên cơ sở lý luận về phương pháp ñánh giá thành quả dựa trên thẻ ñiểm
cân bằng, ñề tài ñã xây dựng phương pháp ñánh giá thành quả dựa trên thẻ
ñiểm cân bằng tại Công ty B.S Việt Nam Footwear.
+ Xây dựng phương pháp ñánh giá thẻ ñiểm cân bằng phù hợp với ñặc
ñiểm hoạt ñộng của Công ty là một công ty sản xuất giày dép. Dựa trên những

nhất ñịnh, hay thành quả hoạt ñộng là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch
giữa tổng doanh thu và tổng chi phí các hoạt ñộng kinh tế ñã ñược thực hiện.
Thành quả hoạt ñộng ñược biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí)
hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí). Thành quả hoạt ñộng bao gồm kết
quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt ñộng tài chính và kết quả
hoạt ñộng khác.
b. Chỉ tiêu ño lường thành quả hoạt ñộng của tổ chức
Thành quả hoạt ñộng của tổ chức thường ñược ñánh giá dưới góc ñộ
kết quả hoạt ñộng tài chính và ñược trình bày trong các tài liệu về phân tích
hoạt ñộng kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc phân tích hoạt ñộng tài chính
của tổ chức.
Dựa vào việc ñánh giá kết quả hoạt ñộng (thành tích), tổ chức có thể
hiểu rõ ñược thực trạnh tình hình hoạt ñộng và tiềm lực tài chính của mình,
biết mình ñang ở vị thế nào trong ngành và thực hiện các ñiều chỉnh cần thiết,
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng trong tương lai. Tuy nhiên, việc ñánh giá
kết quả hoạt ñộng lại phụ thuộc vào các thước ño phù hợp ñược lựa chọn. Các
thước ño truyền thống thường ñược sử dụng trong ñánh giá kết quả hoạt ñộng


8
của tổ chức là các thước ño ñánh giá tình hình tài chính của tổ chức, là tỷ suất
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
(ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn ñầu tư (ROC). Các hệ số này rất dễ dàng
tính toán. Tuy nhiên, các hệ số về khả năng sinh lợi không tính ñến rủi ro mà
tổ chức phải ñối mặt, và khi tính toán thì sử dụng số liệu trong quá khứ,
không thể hiện ñược dự báo về lợi ích trong tương lai.
Hiện nay, ño lường thành quả hoạt ñộng phải bao gồm cả thước ño tài
chính và phi tài chính. Do ñó, việc sử dụng thẻ ñiểm cân bằng ñể ñánh giá kết
quả hoạt ñộng của tổ chức thông qua bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng,
quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn cân

nào?”

Tầm nhìn và
chiến lược

thế

“ðể thỏa mãn cổ
ñông và khách
hàng, chúng ta
phải vượt trội ở
quy trình hoạt
ñộng nội bộ
nào?”

Học hỏi và phát triển
“ðể ñạt ñược
tầm nhìn, chúng
ta duy trì khả
năng thay ñổi và
cải tiến như thế
nào?”

Hình 1.1. Balanced Scorecard ñưa ra một mô hình ñể chuyển chiến lược thành những hành ñộng cụ thể [13,9]

9

“ðể ñạt ñược
tầm nhìn, chúng
ta nên xuất hiện

- Phát triển những dòng sản phẩm và dịch vụ mới nhằm ñáp ứng nhu
cầu những khách hàng tiềm năng.
- Sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ chất lượng cao chi phí thấp
sẵn sàng phục vụ khách hàng.


11

- Xây dựng kỹ năng và ñộng lực thúc ñẩy nhân viên ñể họ không ngừng
phát triển khả năng, chất lượng và sự hưởng ứng trong công việc.
- Triển khai công nghệ thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu [12,367].
Ngày nay, nhiều tổ chức ñã thấy ñược sức mạnh của tài sản vô hình và
ra sức ñầu tư ñể có ñược tài sản này. Theo như một nghiên cứu của Viện
Brookings thì sự gia tăng giá trị của tài sản vô hình trong các tổ chức từ chỗ
tài sản vô hình chỉ chiếm 38% nguồn giá trị của tổ chức vào năm 1982 thì ñến
năm 1992 con số này ñã là 62% và ñến những năm ñầu thế kỷ 21 ñã tăng lên
75%.[11, 28]
Sự gia tăng giá trị của tài sản vô hình ñã ñưa ñến một yêu cầu ñòi hỏi
hệ thống ñánh giá thành quả hoạt ñộng của tổ chức phải ghi nhận ñầy ñủ giá
trị và quản lý tài sản vô hình ñể ngày càng mang lại nhiều nguồn lợi cho tổ
chức.
- Hạn chế của thước ño tài chính truyền thống
Kaplan và Norton ñã phát hiện một vấn ñề khá nghiêm trọng là rất
nhiều công ty có khuynh hướng quản lý doanh nghiệp chỉ dựa ñơn thuần vào
chỉ số tài chính. Chỉ số tài chính là cần thiết, nhưng chỉ số này chỉ cho chúng
ta biết kết quả hoạt ñộng kinh doanh ñã xảy ra trong quá khứ mà không cho
chúng ta biết vấn ñề gì sẽ xảy ra ở phía trước và trong tương lai hoạt ñộng
doanh nghiệp sẽ ra sao.
Chính vì vậy, việc phụ thuộc gần như duy nhất vào những thước ño tài
chính trong thời ñại công nghiệp ñã bộc lộ nhiều khiếm khuyết không thể

của tổ chức chỉ dựa vào các kết quả tài chính thể hiện trên BCTC nên tình
trạng chỉ số tài chính bị ñiều chỉnh theo mục ñích của người ñứng ñầu tổ chức
thường xuyên xảy ra. Thông tin cung cấp cho bên ngoài không còn trung thực
và khách quan so với thông tin nội bộ của tổ chức.
Do ñó, ñể ñáp ứng yêu cầu về hệ thống ñánh giá thành quả hoạt ñộng
trong thời ñại công nghệ thông tin và khắc phục những nhược ñiểm của hệ


13

thống ño lường trong thời ñại công nghiệp, công cụ ño lường thành quả hoạt
ñộng của kế toán quản trị là BSC ñã ra ñời và ñược sử dụng rộng rãi. BSC ñã
ñược áp dụng thành công ở nhiều công ty tư nhân, các tổ chức phi chính phủ
và các cơ quan nhà nước hoạt ñộng trong nhiều lĩnh vực trên toàn thế giới
trong gần hai thập kỷ kể từ ngày ra ñời ñến nay
1.1.4. Vai trò của thẻ ñiểm cân bằng trong việc ñánh giá thành quả
hoạt ñộng trong tổ chức
BSC là một công cụ quản trị hữu hiệu khắc phục những hạn chế của
thước ño truyền thống. BSC có vai trò xây dựng một hệ thống ño lường ñánh
giá thành quả hoạt ñộng cho nhà quản lý, một công cụ truyền ñạt thông tin và
là một công cụ quản lý chiến lược có hiệu quả. Trong phạm vi nghiên cứu của
ñề tài, tác giả chỉ trình bày giới hạn vai trò của BSC là một hệ thống ño lường
thành quả hoạt ñộng của tổ chức.
Những phép ño tài chính cho thấy rất rõ những gì xảy ra trong quá khứ,
nhưng lại không phù hợp với việc nhấn mạnh vào cách thức tạo ra giá trị thực
của ngày hôm nay của tổ chức. ðó là những tài sản vô hình như kiến thức,
mạng lưới các mối quan hệ khách hàng, … Những phép ño này ñược gọi là
“chỉ số trễ”. BSC không chỉ sử dụng các “chỉ số trễ” mà còn bổ sung những
“chỉ số sớm” nhằm cung cấp những ñịnh hướng hiệu quả kinh tế trong tương
lai phục vụ cho nhà quản lý ra quyết ñịnh.

tổ chức và kết nội trực tiếp những mục tiêu dài hạn của tổ chức [12, 442].
Tuy nhiên, ý nghĩa các kết quả tài chính ñối với mỗi loại hình tổ chức
rất khác nhau. Với các tổ chức kinh doanh, phần lợi nhuận tập trung về tay
các nhà ñầu tư, còn các tổ chức phi lợi nhuận luôn quan tâm ñến nhiệm vụ
phục vụ lợi ích cho cộng ñồng và chăm lo ñời sống cho người lao ñộng. Tài
chính vững mạnh sẽ giúp cho các tổ chức này có ñiều kiện ñầu tư cơ sở vật
chất, ñáp ứng các nhu cầu của xã hội cũng như tạo môi trường làm việc tốt
hơn cho người lao ñộng.
Mục tiêu của phương diện tài chính trong BSC luôn xuất phát từ chiến
lược của tổ chức. ðó là những thông tin liên quan ñến tăng trưởng, khả năng


15

sinh lợi, giảm chi phí, thặng dư ngân sách, … chúng ñược ño bằng nhiều
thước ño khác nhau. Trong ngắn hạn cũng như dài hạn, tổ chức nào cũng
mong muốn tình hình tài chính tốt nghĩa là lợi nhuận tăng lên, ngân sách hoạt
ñộng của tổ chức luôn trong tình trạng thặng dư hay ít nhất cũng không bị
thâm hụt. Do ñó, họ luôn ñặt ra mục tiêu tăng nguồn thu, tiết kiệm các khoản
chi và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.
Tuy vậy, tùy thuộc vào chiến lược cạnh tranh mà tổ chức có những
mục tiêu tài chính linh hoạt trong từng giai ñoạn, thậm chí tổ chức có thể chấp
nhận hi sinh mục tiêu tài chính ñể ñổi lấy sự thành công ở các mục tiêu trong
những phương diện khác. Nhưng ñó chỉ là trong ngắn hạn, còn trong dài hạn
thì mục tiêu tài chính vẫn là ñích ñến trong chiến lược của tổ chức.
Mục tiêu tài chính cần phải ñược xem xét sau từng giai ñoạn, có thể là
hàng quý hay hàng năm vì những thay ñổi về công nghệ, thị trường và những
thay ñổi trong quy ñịnh của các cơ quan quản lý nhà nước khó ñoán trước.
Kaplan và Norton ñã gợi ý ba giai ñoạn của chiến lược kinh doanh:
- Tăng trưởng: gắn với giai ñoạn ñầu của chu kỳ kinh doanh và thường

chính sự nghiệp ñó là kiểm tra quy trình quản lý tài chính, cụ thể là kiểm tra
việc lập dự toán ngân sách, thực hiện dự toán, quyết toán kinh phí. Ngoài ra
còn có thể sử dụng thêm thước ño lợi nhuận.
- Quy trình quản lý tài chính gồm có 3 khâu công việc: Thứ nhất, lập
dự toán thu chi ngân sách Nhà nước trong phạm vi ñược cấp có thẩm quyền
giao hàng năm; Thứ hai, tổ chức chấp hành dự toán thu, chi tài chính hàng
năm theo chế ñộ, chính sách của Nhà nước; Thứ ba, quyết toán thu, chi ngân
sách. Cả 3 khâu này ñều hết sức quan trọng, có quan hệ mật thiết với nhau và
có ảnh hưởng trực tiếp ñến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành
tốt chức năng, nhiệm vụ ñược giao. Nếu như dự toán là phương án kết hợp
các nguồn lực trong dự kiến ñể ñạt ñược các mục tiêu, nhiệm vụ ñề ra và là cơ
sở ñể tổ chức chấp hành thì quyết toán là thước ño hiệu quả của công tác lập



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status