Một số đặc điểm dịch tễ và hiệu quả can thiệp đối với nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ dưới 5 tuổi tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 39

xv

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐÀM THỊ TUYẾT

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
ĐỐI VỚI NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI
TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Thái Nguyên - 2010


xiv

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐÀM THỊ TUYẾT

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
ĐỐI VỚI NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI
TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN

Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế
Mã số: 62.72.73.15

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

toàn cán bộ, giảng viên, kỹ thuật viên khoa Y tế công cộng đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án.
* Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
- Phó giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Thành Trung - Phó Hiệu Trưởng Trường Đại
học Y - Dược Thái Nguyên - Giám đốc bệnh viện ĐKTWTN, người thầy đã trực
tiếp, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
- Giáo sư, Tiến sỹ Trương Việt Dũng - Vụ Trưởng vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ
Y tế, người thầy đã trực tiếp, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong nghiên cứu và hoàn thành
luận án này.
- Phó giáo sư, Tiến sỹ Hoàng Khải Lập – Trưởng bộ môn Dịch tễ, Phó giáo
sư, Tiến sỹ Đỗ Văn Hàm – Trưởng bộ môn Sức khoẻ nghề nghiệp ; Phó giáo sư,
Tiến sỹ Đàm Khải Hoàn – Trưởng bộ môn Y học Cộng đồng Trường Đại học Y –
Dược Thái Nguyên đã giúp đỡ và chỉ dẫn cho tôi những ý kiến qúy báu trong
quá trình học tập và nghiên cứu.
* Để góp phần vào sự thành công của luận án. Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Ban Giám đốc sở Y tế tỉnh Bắc Kạn, Phòng Y tế, Trung tâm Y tế huyện
Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, chính quyền địa phương, cán bộ y tế xã, nhân viên y tế
thôn bản và nhân dân các xã: Quảng Chu, Yên Đĩnh, Như Cố, Bình Văn, Thanh Bình,
Nông Hạ, Hoà Mục đã giúp tôi trong quá trình thực hiện luận án tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều
kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu luận án.
Xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2010
Nghiên cứu sinh
Đàm Thị Tuyết


iii

MỤC LỤC

1.3.1. Tình hình trên Thế giới ...................................................................................................................................................... 14
1.3.2. Tình hình tại Việt Nam

....................................................................................................................................................

17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................. 21

2.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................................................................................................... 21
2.1.1. Nghiên cứu mô tả

......................................................................................................................................................................

21

2.1.2. Nghiên cứu can thiệp ........................................................................................................................................................... 21


iv
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................................................................................ 21
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu

............................................................................................................................................................

21

2.2.2. Thời gian nghiên cứu

..........................................................................................................................................................


................................

33

2.4.3. Triển khai theo dõi dọc tình hình mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp của
trẻ tại cộng đồng

..................................................................................................................................................................................

33

2.4.4. Can thiệp dự phòng bằng uống thuốc tăng cường miễn dịch
(Broncho - Vaxom) ........................................................................................................................................................................... 34
2.4.5. Triển khai theo dõi dọc trẻ mắc NKHHC đến trạm y tế xã

..................................

34

...................................................................................................................

35

......................................................................................................................................................

35

2.4.6. Giám sát các hoạt động can thiệp
2.4.7. Đánh giá sau can thiệp

42
47

3.3.1. Kết quả cấy dịch tỵ hầu ở trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tại khu vực
nghiên cứu

.....................................................................................................................................................................................................

47

3.3.2. Các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp ............................................. 48


v
3.4. Hiệu quả can thiệp phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ ................................ 51
3.4.1. Kết quả thực hiện hoạt động can thiệp tại cộng đồng .................................................... 51
3.4.2. Hiệu quả của biện pháp can thiệp
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN

...................................................................................................................

52

..............................................................................................................................................................................

77

4.1. Thực trạng NKHHC trẻ em dưới 5 tuổi tại Chợ Mới, Bắc Kạn
4.1.1. Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp chung


huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn trước can thiệp

.............................................................................

2. Yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp

.....................................................................

105
105

3. Hiệu quả của biện pháp can thiệp đối với nhiễm khuẩn hô hấp cấp tại
cộng đồng .................................................................................................................................................................................................... 105
KHUYẾN NGHỊ

.......................................................................................................................................................................................................

TÀI LIỆU THAM KHẢO

107


vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ALRI

: Nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp
(Acute lower Respiratory infection)

ARI


: Can thiệp

CYO

: Năm quan sát trẻ (Child – years of observation)

ĐC

: Đối chứng

IMCI

: Lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh
(Intergrated management of childhood illness)

KAP

: Kiến thức, thái độ, thực hành
( Knowledge, Attitude, Practice)

KVP

: Không viêm phổi

LĐTB – XH : Lao động thương binh xã hội
NC

: Nghiên cứu



RLLN

: Rút lõm lồng ngực

RVS

: Virus hợp bào hô hấp
( Respiratory Syncytial Vius)

SARS

: Hội chứng hô hấp cấp tính
( Severe Acute Respiratory Syndrome)

SCT

: Sau can thiệp

SĐK

: Số đăng ký

T0 Webb

: Nhiệt độ hiệu dụng

TCT

: Trước can thiệp

UNICEF

: Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc
(United Nations Chidren’s Fund)

URTI

: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
(Upper Respiratory Tract Infection)

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới
: ( World health Organization)


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Bảng tổng hợp (khung lô gíc của vấn đề nghiên cứu)

..........................................

Bảng 3.1. Tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội tại khu vực nghiên cứu

......................................

37
40


48

Bảng 3.12. Mối liên quan giữa điều kiện vệ sinh nhà ở với nhiễm khuẩn hô
hấp dưới cấp .............................................................................................................................................................................................. 48
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa thời gian cai sữa và tình trạng tiêm chủng của
trẻ với nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp .............................................................................................................. 49
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa kiến thức chăm sóc trẻ của bà mẹ với nhiễm
khuẩn hô hấp dưới cấp

.........................................................................................................................................................

49

Bảng 3.15. Mối liên quan giữa thực hành của mẹ với nhiễm khuẩn hô hấp
dưới cấp

..........................................................................................................................................................................................................

50

Bảng 3.16. Đánh giá các yếu tố liên quan theo mô hình hồi quy logistic ....................... 51
Bảng 3.17. Kết quả của can thiệp đối với tình trạng tiêm chủng của trẻ .......................... 52
Bảng 3.18. Kết quả của can thiệp đối với tình trạng cai sữa của trẻ ........................................ 53


ix
Bảng 3.19. Kết quả của can thiệp đối với điều kiện vệ sinh nhà ở............................................. 53
Bảng 3.20. Kết quả của can thiệp đến hiểu biết dấu hiệu nhiễm khuẩn hô hấp
cấp của bà mẹ.......................................................................................................................................................................................... 54
Bảng 3.21. Kết quả của can thiệp đến thay đổi kiến thức về nhiễm khuẩn hô


64

Bảng 3.30. Mật độ mới mắc của trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp theo năm ........................ 64
Bảng 3.31. Mật độ mới mắc của đợt nhiễm khuẩn hô hấp cấp theo dân tộc
Bảng 3.32. Mật độ trẻ mới mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp theo dân tộc

..........

65

.........................

66

Bảng 3.33. Kết quả can thiệp đến số đợt mắc bệnh trung bình ở trẻ trước và
sau khi dùng Broncho-Vaxom .................................................................................................................................... 68
Bảng 3.34. Kết quả can thiệp đến số đợt mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ
trước và sau khi dùng Broncho-Vaxom....................................................................................................... 68
Bảng 3.35. Kết quả can thiệp đến tình hình mắc bệnh ở trẻ trước và sau khi
dùng Broncho-Vaxom .............................................................................................................................................................. 69
Bảng 3.36. Tác động của can thiệp đến sử dụng thuốc kháng sinh ở trẻ trước
và sau khi dùng Broncho-Vaxom

........................................................................................................................

69

Bảng 3.37. Tình hình trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp đến trạm y tế xã ....................... 70
Bảng 3.38. Tình hình xử trí nhiễm khuấn hô hấp cấp ở tuyến xã ................................................ 70


44

.............................................................................................................................

47

Biểu đồ 3.4. Thái độ của bà mẹ đối với nhiễm khuẩn hô hấp cấp

...........................................

50

Biểu đồ 3.5. Thái độ của bà mẹ đối với nhiễm khuẩn hô hấp cấp trước và sau
can thiệp ......................................................................................................................................................................................................... 58
Biểu đồ 3.6. Thái độ của bà mẹ đối với nhiễm khuẩn hô hấp cấp sau can thiệp
ở nhóm can thiệp và nhóm chứng ......................................................................................................................... 59
Biểu đồ 3.7. Đợt mắc không viêm phổi: Ho hoặc cảm lạnh của trẻ theo mùa

....

67

Biểu đồ 3.8. Đợt mắc viêm phổi ; viêm phổi nặng của trẻ theo mùa ...................................... 67


xii

DANH MỤC CÁC HÌNH


90 % trường hợp tử vong do viêm phổi là ở nhóm trẻ dưới 2 tháng tuổi [32].
Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp có thể được phân loại theo các cách khác nhau
và biểu hiện bệnh cũng ở các mức độ khác nhau. Mức độ nhẹ, chăm sóc trẻ tại
nhà, nếu nặng cần phải được điều trị tại cơ sở y tế, nếu không đưa trẻ đến cơ sở
y tế kịp thời có thể sẽ dẫn đến tử vong [61]. Tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi bị
nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở các nước đang phát triển cao gấp 10 lần so với các
nước công nghiệp phát triển.
Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp nói chung và viêm phổi nói
riêng ở nước ta cũng như các nước đang phát triển chủ yếu do virus, vi khuẩn,
lao phổi trẻ em, nấm. [17], [54], [67]. Ngoài ra do tác động của các yếu tố nguy
cơ như ô nhiễm môi trường, nhà ở chật trội, khói bếp, khói thuốc lá, trẻ đẻ nhẹ
cân, suy dinh dưỡng, tiêu chảy, thay đổi khí hậu đều làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và
mức độ nặng của bệnh. Cán bộ y tế chưa thực hiện đúng cách xử trí khi trẻ mắc
nhiễm khuẩn hô hấp cấp theo phác đồ quy định, đặc biệt là sử dụng thuốc kháng
sinh. Hiểu biết về các dấu hiệu, cách chăm sóc nhiễm khuẩn hô hấp cấp trẻ em
của cộng đồng nói chung và bà mẹ có con nhỏ dưới 5 tuổi nói riêng còn hạn
chế, đặc biệt là khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa.


2

Vì vậy, thực hiện tốt phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp trẻ em sẽ giảm
được tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở trẻ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi, từ đó sẽ giảm
kinh phí chi trả về thuốc, dịch vụ y tế, giảm sự quá tải vào điều trị tại các bệnh
viện. Đồng thời, kết quả phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp sẽ góp phần làm
giảm thời gian bà mẹ phải nghỉ việc để chăm sóc trẻ ốm. Xuất phát từ những
vấn đề trên, Thế giới cũng như Việt Nam đã xem xét, đề xuất các giải pháp can
thiệp. Để tiến hành đồng bộ nhiều biện pháp đòi hỏi nhiều ngành, nhiều cấp
phối hợp với ngành y tế cùng với sự tham gia tích cực của nhân dân tại các cơ
sở cộng đồng. Nâng cao khả năng xử trí trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp theo

hấp vẫn là nguyên nhân mắc bệnh và tử vong hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi,
chủ yếu do viêm phổi. Viêm phổi mắc phải cộng đồng là một nhiễm khuẩn
nặng và phổ biến xảy ra ở tất cả trẻ em trên toàn thế giới. Ở các nước đang phát
triển, theo số liệu của Tổ chức y tế Thế giới (TCYTTG), mỗi trẻ em trung bình
trong 1 năm mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp (NKHHC) từ 4 - 9 lần. Ước tính trên
toàn cầu mỗi năm có khoảng 2 tỷ lượt trẻ mắc NKHHC chiếm 19-20 % số tử
vong dưới 5 tuổi trên toàn cầu. Tại khu vực Đông Nam Á tử vong do nhiễm
khuẩn hô hấp vẫn là nguyên nhân cao nhất (25 %) trong các nguyên nhân gây
tử vong ở trẻ, tiếp theo là tiêu chảy (14 %) và sơ sinh (32 %) kết hợp với các
bệnh khác, còn lại là các nguyên nhân khác [32], [145].

Hình 2.1. Phân bố tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi theo nguyên nhân của 6 vùng
trên Thế giới (WHO – 3/2000, Afr=Châu Phi; Amr=Châu Mỹ; Emr=Trung
Cận Đông; Eur=Châu Âu; Sear=Đông Nam Á; Wpr=Tây Thái Bình Dương
(Nguồn số liệu từ Lancet [89])


4

Theo Ruan I. (2005), ước lượng tỷ lệ viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi trên
phạm vi toàn cầu trong các nghiên cứu dọc dựa vào cộng đồng cho thấy: Tỷ lệ
mới mắc các đợt viêm phổi ở các nước đang phát triển là 0,29 đợt/năm/trẻ. Ở các
nước phát triển là 0,026 đợt/ năm/trẻ và trên 95 % các đợt viêm phổi ở trẻ em
trên thế giới xảy ra ở các nước đang phát triển [127]. Năm 2004, Michael
Ostapchuk và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu tình hình viêm phổi mắc phải ở
cộng đồng thuộc Châu Âu và Bắc Mỹ. Tác giả đã đưa ra thuật ngữ “viêm phổi
mắc phải cộng đồng - Community Acquired Pneumonia” (CAP) đề cập tới một
loại viêm phổi xảy ra ở một người trước đó khoẻ mạnh, người mắc phải bệnh này
ở bên ngoài bệnh viện. CAP là một trong những nhiễm khuẩn phổ biến và nặng
nhất ở trẻ em với số mới mắc hàng năm là từ 34 - 40 ca trên 1000 trẻ ở Châu Âu

Hiện nay, viêm phổi vẫn là nguyên nhân tử vong cao nhất (31,3 %) trong
tổng số các nguyên nhân gây tử vong trẻ em, cao gấp 6 lần so với tử vong do
tiêu chảy (5,1 %). Trong số trẻ tử vong do viêm phổi, chỉ có 52 % trẻ được
chăm sóc trước khi tử vong. Nguyên nhân trẻ không được chăm sóc y tế trước
khi tử vong hoặc tử vong trước 24 giờ tại bệnh viện cao là vì các bà mẹ không
phát hiện được dấu hiệu của bệnh, hoặc khi trẻ mắc bệnh không được chữa trị
đúng đắn, đến khi bệnh nặng chuyển đi bệnh viện thì bệnh đã quá nặng [32].
Nguyễn Văn Thiệu và Nguyễn Hữu Kỳ (2003) đã tiến hành nghiên cứu
tình hình và một số yếu tố nguy cơ chủ yếu của NKHHC trẻ em dưới 5 tuổi tại
Thủy Dương - Hương Thủy- Thừa thiên Huế cho thấy: Tỷ lệ mắc NKHHC tại
cộng đồng ở đây còn cao (39,7 %), vượt trội hơn so với các bệnh khác cùng
thời điểm nghiên cứu và tăng cao ở nhóm trẻ dưới 1 tuổi, tỷ lệ NKHHC ở trẻ
dưới 1 tuổi là 53,3 % ; 2 đến 3 tuổi là 35,9 % và 4 đến 5 tuổi là 28,3 %. Tần
suất mắc NKHHC cao nhất từ 4 - 6 lần/năm chiếm 47,5 %, từ 3 lần trở
xuống/năm chiếm 36,4 %, trên 6 lần/năm chiếm 16,1 % [68].
Theo Niên giám thống kê Y tế năm 2007 cho thấy, viêm phổi đứng đầu
trong 10 bệnh mắc cao nhất trong toàn quốc [29].
Năm 2007, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi trung ương, Dự án NKHHC trẻ
em đã tổ chức Hội thảo “Triển khai kế hoạch hoạt động dự án NKHHC trẻ em
các tỉnh trọng điểm năm 2007 và giai đoạn 2007 – 2010” cho thấy tình hình
mắc NKHHC ở trẻ của các tỉnh miền núi là cao nhất (62,8 %), sau đó đến các
tỉnh miền Trung (42,9 %), Đồng bằng tỷ lệ mắc bệnh ít hơn (34,8 %). Còn đối
với tình hình tử vong ở trẻ do NKHHC thì ở miền núi (0,28 0/00) cao hơn so với
đồng bằng (0,06 0/00) và miền Trung (0 0/00) [8].
Theo báo cáo tại Hà Giang (2007): Tỷ lệ trẻ mắc NKHHC ở đây còn cao,
chiếm 70,13 % [64], ở Lai Châu, tỷ lệ trẻ mắc NKHHC được điều trị còn thấp,
mới chỉ đạt 58,8 % [65], Điện Biên (2007) chỉ tiêu về phòng chống NKHHC trẻ
em đạt thấp hơn so với kế hoạch, chỉ đạt được 55,3 % [63]. Theo báo cáo của
trung tâm phòng chống bệnh xã hội, tỉnh Bắc Kạn năm 2007 cho biết, chương
trình phòng chống NKHHC (ARI) mới chuyển về trung tâm phòng chống bệnh

1.2.1. Trên Thế giới
1.2.1.1. Căn nguyên gây bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp
Virus là nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm khuẩn hô hấp dưới ở trẻ em
và là nguyên nhân hàng đầu của trẻ vào viện và tử vong [85]. Virus là nguyên
nhân gây nhiễm khuẩn hô hấp phải nhập viện điều trị chiếm tới 47,2 % [121].
Các loại virus thường gặp là: Virus hợp bào hô hấp (RSV), virus cúm, á cúm và
Adenovirus trong đó virus RSV là tác nhân gây bệnh quan trọng nhất đối với
nhiễm khuẩn hô hấp dưới [95], [88], [139], [140], [146]. Ở các nước đang phát
triển, vi khuẩn đóng một vai trò quan trọng trong việc gây mắc NKHHC, các vi
khuẩn chủ yếu là phế cầu và H. influenzae [34], [139].
Kenneth Mcintosh MD (2002) nghiên cứu tại cộng đồng về bệnh viêm
phổi mắc phải ở trẻ em, cho rằng vai trò của các vi khuẩn được coi như là
nguyên nhân gây viêm phổi nặng ở các nước đang phát triển. Những vi khuẩn


7

được coi là nguyên nhân chính gây viêm phổi nặng ở trẻ em, bao gồm Streptococcus
pneumoniae, Staphylococcus aureus, Haemophylus influenzae [109], Nizami S. Q.
(2006) ở Parkistan, Baqui A. H. và cộng sự ở Bangladesh (2007) và một số nghiên
cứu khác trên thế giới cũng cho kết quả tương tự [82], [97], [107], [120], [122].
Virus nguy hiểm gần đây đối với trẻ nhỏ đó là H5N1, gây nên hội chứng hô
hấp cấp tính (SARS) nặng là một bệnh đường hô hấp gây tử vong cao, do một
loại virus thuộc chủng Coronavirus gây nên, sau thời kỳ ủ bệnh từ 4 đến 5 ngày
(dao động từ 2- 14 ngày). Bệnh có biểu hiện sốt cao và có các hội chứng giống
cúm không đặc hiệu như là đau đầu, mệt mỏi và đau mình mẩy. Một số bệnh
nhân có các triệu chứng đường hô hấp nhẹ như ho khan, tiêu chảy, rét run, khó
thở, có thể có viêm phổi không điển hình và tiến triển nặng tới suy hô hấp và tử
vong [138].
1.2.1.2. Yếu tố nguy cơ đến nhiễm khuẩn hô hấp cấp

+ Ô nhiễm do các chất đốt trong gia đình: Người ta dự tính rằng ở các
nước đang phát triển, 30 % các hộ gia đình ở thành phố và 90 % các hộ gia đình
ở vùng nông thôn sử dụng củi gỗ, rơm rạ và chất thải động vật như là nguồn đốt
chính cho đun nấu, sưởi ấm và nồng độ các chất ô nhiễm trong nhà cao gấp 20
lần so với các nước công nghiệp phát triển. Trẻ em người Mỹ gốc bản địa dưới
2 tuổi phơi nhiễm với lò sưởi đốt bằng củi, có nguy cơ viêm phổi cao gấp 5 lần
so với trẻ cùng tuổi và cùng giới ở những gia đình không dùng lò sưởi này [92].
Nghiên cứu của Jonathan Grigg (2007) về việc đốt các nhiên liệu để nấu ăn và
sưởi ấm trong nhà ở các nước đang phát triển cho thấy, có mối liên quan giữa ô
nhiễm không khí trong nhà ở và gia tăng mắc bệnh đối với nhiễm khuẩn hô hấp
dưới cấp ở trẻ [106]. Nghiên cứu của Jame Kilabuko H. and Satoshi Nakai
(2007) và nghiên cứu của Khin Myat Tun ở Myanmar (2005), cho thấy các nhiên
liệu đốt bằng khí sinh học (gỗ, rác thải nông nghiệp) là nguồn năng lượng chính
của các nước đang phát triển và ảnh hưởng đến NKHHC ở trẻ nhỏ [110], [116].
+ Khói thuốc lá: Mối liên quan giữa khói thuốc và bệnh đường hô hấp ở
trẻ được khẳng định trong nhiều nghiên cứu. Con của người hút thuốc lá có tỷ
lệ mắc bệnh hô hấp cao gấp 1,5 đến 2 lần so với con của những người không
hút thuốc lá. Theo dõi trên 4500 trẻ em Brazil trong 2 năm đầu sau khi sinh chỉ
ra rằng: có sự gia tăng 50 % vào viện do nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp ở trẻ mà
cả bố và mẹ đều hút thuốc so với trẻ mà bố, mẹ không hút thuốc. Một nghiên
cứu khác ở vùng đông bắc Brazil, cho thấy trong số những trẻ vào viện vì viêm
phổi thì trẻ sống trong gia đình có người nghiện thuốc lá chiếm 48 % [92],
[105], [117], [119].
+ Chật trội, đông đúc: Chật trội, đông đúc thường khá phổ biến ở các nước
đang phát triển, đã được khẳng định có liên quan tới các bệnh đường hô hấp. Sự
liên quan chặt chẽ giữa mắc nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp với chật chội, đông
đúc, số người và số con dưới 5 tuổi trong gia đình. Nghiên cứu ở Brazil và một
số nghiên cứu khác cho thấy: gia đình có từ 3 con dưới 5 tuổi trở lên có nguy cơ
tử vong do viêm phổi cao gấp từ 2 đến 5 lần so với gia đình có ít con. [91],
[92], [118], [145].

thấy, phơi nhiễm với nhiên liệu đốt cháy trong nhà ở do sưởi ấm, nấu ăn, hút
thuốc lá trong gia đình thì tỷ lệ trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp thường gặp
với tần số nhiều hơn so với những trẻ sống trong nhà không có các yếu tố trên
[80]. Nghiên cứu của Broor S. và cộng sự năm 2001 (ở Ấn Độ), phân tích hồi
quy logistic thấy rằng trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ, nhiễm khuẩn hô hấp
trên ở mẹ, nhiễm khuẩn hô hấp ở con cái trong nhà, tiêm chủng không đầy đủ
theo tuổi và tiền sử nhiễm khuẩn hô hấp dưới trong gia đình là yếu tố đóng góp
có ý nghĩa của nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp ở trẻ dưới 5 tuổi. Giới tính của trẻ,
tuổi của bố, mẹ, trình độ học vấn của bố, mẹ, số con trong gia đình, loại nhà ở


10

không phải là yếu tố nguy cơ liên quan tới bệnh nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp
[87]. Vì vậy việc xác định các yếu tố nguy cơ của nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp
có thể giúp cho giảm gánh nặng bệnh tật.
Nghiên cứu của Macedo S. E. năm 2007 (Phía nam Brazil) và một số tác giả
khác cho thấy, các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh gồm: Giới nam, trẻ dưới 6
tháng tuổi, nhà đông người, trình độ học vấn của người mẹ, thu nhập của gia
đình, tình trạng nhà ở không tốt, không nuôi con bằng sữa mẹ, bà mẹ hút thuốc,
là các yếu tố liên quan đến NKHHC ở trẻ dưới 1 tuổi [92], [113], [117], [123].
* Yếu tố về kiến thức - thái độ - thực hành (KAP) của bà mẹ.
Năm 2006, Chan G. và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu kiến thức, thái độ,
thực hành về sử dụng kháng sinh của các bà mẹ đối với nhiễm khuẩn hô hấp
trên (URTI) ở trẻ em tại Malaysia cho thấy, gần 68 % các bà mẹ trong số họ tin
tưởng rằng kháng sinh rất có ích trong điều trị cảm cúm thông thường, 69 % có
ích cho ho và 76 % có ích cho sốt. Nghiên cứu này chỉ ra rằng các cha mẹ
thường nhận thức sai lệch về sử dụng kháng sinh đối với URTI cấp ở trẻ. Vì
vậy việc nâng cao trình độ học vấn của các ông bố, bà mẹ có thể làm giảm kê
đơn kháng sinh không cần thiết và việc kháng kháng sinh ở cộng đồng [93].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status