Một số đặc điểm dịch tễ và hiệu quả can thiệp cộng đồng phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue tại hai huyện, tỉnh Bến Tre (tt) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
------------***------------PHÙNG NGỌC TÁM

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỂ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
CỘNG ĐỒNG PHÒNG CHỐNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
DENGUE TẠI HAI HUYỆN, TỈNH BẾN TRE

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Thái Nguyên, năm 2018

1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
------------***------------PHÙNG NGỌC TÁM

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỂ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
CỘNG ĐỒNG PHÒNG CHỐNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
DENGUE TẠI HAI HUYỆN, TỈNH BẾN TRE

Chuyên ngành tuyển sinh đầu vào: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức Y tế :
Mã số: 62720164
Chuyên ngành chuyển đổi: Y tế công cộng
Mã số: 9720701

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Tuấn Hưng



CÔNG TRÌNH NÀY ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN

Hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Tuấn Hưng
PGS.TS. Đàm Thị Tuyết

Phản biện 1: …………………………………………………
Phản biện 2: …………………………………………………
Phản biện 3: …………………………………………………
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án Tiến sỹ cấp
trường tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên.
Vào lúc …………….. ngày …… tháng …… năm 2018
Có thể tìm luận án tại:
1. Thư viện quốc gia
2. Trung Tâm học liệu Đại học Thái Nguyên
3. Thư viện Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

4


ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt xuất huyết Dengue (hay còn gọi là sốt xuất huyết) là bệnh
truyền nhiễm cấp tính do vi rút Dengue gây nên. Bệnh lây truyền từ
người sang người qua vật chủ trung gian truyền bệnh là muỗi vằn đốt.
Bệnh có thể gây thành dịch lớn và có tỷ lệ tử vong tương đối cao với sự
có mặt ở hơn 125 nước trên thế giới, ảnh hưởng đến kinh tế xã hội ở
nhiều vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

- Bệnh SXHD có diễn tiến phức tạp, có mang tính mùa rỏ rệt
bệnh bùng phát vào mùa mưa, thời gian từ tháng 5 đến tháng 11. Chỉ số
côn trùng biến thiên không đều, tập trung chủ yếu vào mùa mưa.
- Típ vi rút chủ yếu là típ 1,2,4 . Típ 1 chiếm đa số.
- Tỷ lệ mắc bệnh SXHD chủ yếu ở nhóm < 15 tuổi, giới nam
nhiều hơn giới nữ. Bệnh gặp ở thành thị nhiều hơn ở nông thôn.
- Bệnh SXHD có mối tương quan thuận với lượng mưa.
- Kiến thức, thực hành phòng bệnh SXHD người dân còn thấp.
2. Các giải pháp can thiệp mang tính tổng hợp, có hiệu quả cao, sau
can thiệp:
- Kiến thức, thực hành dự phòng bệnh SXHD đạt hiệu quả can
thiệp cao với hiệu quả can thiệp kiến thức đạt 118%, thực hành đạt
89,93%.
- Biện pháp kiểm soát vecto có hiệu quả.
- Số mắc tại xã can thiệp (6 ca) thấp hơn nhiều so với xã đối
chứng (47 ca); Không có ca tử vong.

6


CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Phần chính của luận án dài 109 trang, không kể cả phần mục
lục bao gồm:
Đặt vấn đề: 2 trang
Chương 1. Tổng quan: 25 trang
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 27 trang
Chương 3. Kết quả nghiên cứu: 26 trang
Chương 4. Bàn luận: 27 trang
Chương 5. Kết luận và khuyến nghị: 02 trang
Luận án 115 tài liệu tham khảo, trong đó có 52 tài liệu tiếng Việt 63

2.1.3. Nghiên cứu định tính
- Hộ gia đình
- Cán bộ y tế thôn bản, cộng tác viên
- Lãnh đạo cộng đồng: Giám đốc TTYT huyện; trưởng trạm y tế xã; Phó
chủ tịch huyện, xã (phụ trách y tế).

8


- Cán bộ chuyên trách về SXHD của TTYT huyện.
2.1.4. Tiêu chuẩn loại trừ
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu, không cư trú tại địa phương
nghiên cứu.
- Không thể trả lời phỏng vấn: do chuyển nhà đi nơi khác hoặc do bệnh
tật (câm, điếc, người già, lú lẫn, tâm thần...)
2.2. Địa điểm nghiên cứu: huyện Châu Thành và huyện Mỏ Cày tỉnh
Bến Tre.
2.3. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2018.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành theo phương
pháp nghiên cứu mô tả kết hợp với can thiệp, có sự kết hợp thu thập số
liệu giữa nghiên cứu định lượng và định tính.
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang
- Thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng: trước sau có đối chứng.
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu
2.4.2.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu mô tả
* Cỡ mẫu nghiên cứu mô tả dịch tễ bệnh SXHD và đánh giá KAP. Số
hộ gia đình điều tra được tính theo công thức là:


thiệp toàn bộ các hộ gia đình tại 2 xã can thiệp.
* Kỹ thuật chọn mẫu:
Chọn huyện có chủ đích: huyện Mỏ Cày Nam và huyện Châu Thành,
tỉnh Bến Tre.
+ Nhóm can thiệp: chọn ngẫu nhiên 2 xã (Quới Thành, Tân Thạch)
+ Nhóm chứng: chọn ngẫu nhiên 2 xã đối chứng (Tân Hội, Thị trấn Mỏ
Cày Nam) .
2.4.2.3. Nghiên cứu định tính
Cỡ mẫu cho phỏng vấn sâu: 10 cuộc.
Cỡ mẫu cho thảo luận nhóm: 6 cuộc.
2.5. Các chỉ số nghiên cứu
2.5.1. Chỉ số cho mục tiêu 1

10


- Số trường hợp/tỷ lệ mắc bệnh/tỷ lệ tử vong do SXHD
- Tỷ lệ mắc SXHD giai đoạn 2010 - 2014 theo tháng
- Tỷ lệ mắc SXHD giai đoạn 2010 - 2014 theo không gian
- Tỷ lệ mắc SXHD giai đoạn 2010 - 2014 theo nhóm tuổi
- Tỷ lệ mắc SXHD giai đoạn 2010 - 2014 theo giới tính
- Các chỉ số giám sát côn trùng
- Mối tương quan giữa nhiệt độ và số ca mắc SXHD
- Mối tương quan giữa lượng mưa và số ca mắc SXHD
- Mối tương quan giữa nhiệt độ với chỉ số côn trùng
- Mối tương quan giữa lượng mưa với chỉ số côn trùng
2.5.2. Chỉ số cho mục tiêu 2
- Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: tỷ lệ phân bố giới
tính, tuổi đời, học vấn, nghề nghiệp
- Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức của người dân về dự

- Với mục tiêu “không có lăng quăng, không có sốt xuất huyết”, CTV
đến từng gia đình để chia sẻ với các thành viên trong gia đình về bệnh
SXHD, muỗi truyền bệnh, chỉ cho họ nơi sinh sản của muỗi, ổ lăng
quăng và các biện pháp diệt lăng quăng. Có thể thả cá vào các DCCN
lớn khó súc rửa; phát hiện bệnh nhân nghi mắc bệnh SXHD và động
viên mọi thành viên trong gia đình tự nguyện tham gia phòng chống
SXHD.
- Tiến hành truyền thông giáo dục sức khỏe nâng cao KAP cho người
dân.
- Hướng dẫn thả cá bảy màu vào dụng cụ chứa nước.
2.7. Kỹ thuật thu thập số liệu
2.7.1. Đối với nghiên cứu định lượng
Thông tin phục vụ cho nghiên cứu được thu thập từ nhiều nguồn với
nhiều phương pháp khác nhau:
- Sử dụng số liệu thứ cấp (sổ sách, báo cáo...) để điều tra dịch tễ SXHD.
- Điều tra phỏng vấn hộ gia đình (chủ hộ hoặc người nắm vững thông
tin nhất trong HGĐ) về các kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng
chống SXHD vào các thời điểm trước và sau khi thực hiện theo bộ câu
hỏi đã được thiết kế sẵn dựa trên bộ câu hỏi điều tra hộ gia đình (HGĐ)
về SXH của Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh có điều chỉnh phù
hợp với nội dung và yêu cầu nghiên cứu.

12


* Cách cho điểm kiến thức và thực hành:
- Mỗi 1 câu tương đương 1 điểm.
- Trả lời đúng được tính 1 điểm, trả lời sai không có điểm.
- Nếu trong một câu có nhiều lựa chọn đúng, trả lời đúng được > 50%
sẽ được tính 1 điểm.

- Biểu mẫu thu thập tình hình bệnh sốt xuất huyết (Phụ lục 6)
- Bảng kiểm giám sát hoạt động cộng tác viên (Phụ lục 7)
- Tài liệu truyền thông: tờ rơi, băng rôn, khẩu hiệu…
2.9. Phương pháp khống chế sai số
+ Hoàn thiện biểu mẫu, phiếu điều tra...
+ Tuân thủ đúng thời gian kiểm tra, giám sát.
*Các biện pháp nhằm hạn chế sai số khi thu thập số liệu.
Dựa vào các vấn đề nảy sinh và kết quả của điều tra thử để sửa đổi, bổ
sung và hoàn chỉnh bộ câu hỏi trước khi thực hiện nghiên cứu thực sự.
2.10. Phương pháp xử lý số liệu
2.10.1. Số liệu định lượng
Số liệu thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hóa và được nhập bằng
phần mềm Epi – info. Thực hiện nhập liệu 2 lần có so sánh để hạn chế
sai sót trong quá trình nhập liệu. Sau đó số liệu được xử lý thống kê
bằng phần mềm vi tính SPSS 16.0.
2.10.2. Số liệu định tính
PVS và TLN có trọng tâm dựa vào bản hướng dẫn đã được thử nghiệm
trên thực địa và được ghi âm, gỡ băng.
2.11. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu sinh đã tuân thủ theo các yêu cầu, quy định về đạo đức của
Trường Đại học y dược Thái Nguyên và đề tài tiến hành phải được
phép theo quy định của Hội đồng khoa học trường đại học y dược Thái
Nguyên.

14


Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Dengue giai
đoạn 2010 – 2014

/100.000
Số mắc
/100.000
Số chết
/100.000
Số mắc
/100.000
Số chết
/100.000
Số mắc
/100.000
Số chết
/100.000

Khu vực
Châu Thành
Mỏ Cày Nam
Tỉnh Bến Tre
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Số ca
Số ca
Số ca
mắc/
mắc/
mắc/
mắc
mắc
mắc


272

260,7

2221

159,2

0

0

0

0

0

0

192

123,4

198

127,2

2236


0

0

01

0,008

53

32,9

80

45,4

745

57,7

0

0

0

0

01


Biểu đồ 3.2. Các chỉ số giám sát côn trùng giai đoạn 2010 - 2014
Nhận xét: Chỉ số mật độ muỗi (DI) có xu hướng giảm dần qua các năm,
chỉ số trung bình 5 năm huyện Châu Thành tương đương với huyện Mỏ
Cày Nam 0,63. Chỉ số nhà có bọ gậy (HI-BG) có xu hướng giảm dần từ
năm 2010 đến năm 2013. Tuy nhiên đến năm 2014 lại tăng cao lên 53%
ở huyện Châu Thành, 32% ở huyện Mỏ Cày Nam. Chỉ số trung bình của
huyện Châu Thành cao hơn so với huyện Mỏ Cày Nam. Chỉ số Breteau
(BI) DCCN tính trên 100 HGĐ có bọ gậy/lăng quăng chỉ số trung bình
5 năm huyện Châu Thành là 51,4 % so với huyện Mỏ Cày Nam 37,2%.
Chỉ số (CI) tổng số DCCN điều tra có bọ gậy/lăng quăng chỉ số trung
bình 5 năm huyện Châu Thành là 6,74% so với huyện Mỏ Cày Nam
8,87%.

16


Bảng 3.6. Mối tương quan giữa quan giữa nhiệt độ trung bình
với số ca mắc SXHD trung bình giai đoạn 2010 – 2014
Khu vực

Tháng
1

Châu Thành
Lượng
Số ca
mưa
mắc
TB

8,2

8,2

8,4

60

3

22,8

9,4

22,7

9,6

23,2

66

4

36,3

8,2

36,6


226,8

93

7

292,6

19,6

292,8

17,6

293,2

291

8

276,0

30,6

278,0

25

279,0


11

88,7

29,8

87,9

31,4

89,6

177

12
Tương
quan r

93,9
13,2
r=0,516;
p=0,086

94,1
21,6
r=0,434;
p=0,158

94,4
113



Đối chứng
(SL = 200)
TCT SCT
(3)
(4)

SL

50

159

39

78

%

25,0

79,5

19,5

39,0

P



27,5

45,0

P(1.2)

(SL = 100)
DCCN
đậy kín

18

Sau can thiệp
(SL = 100)
DCCN
đậy kín

CSHQ
(%)


Tổng
số
DCCN

SL

87

Dung tích


89,4

37,7

162

110

67,9

192

176

91,7

60,0

p

< 0,05

Nhận xét:
Trước can thiệp, trong 100 hộ gia đình được tiến hành can thiệp có 162
DCCN nhưng chỉ có 67,9% DCCN được đậy kín. Sau can thiệp, tỷ lệ
DCCN tăng lên 192 nhưng có tới 91,7% được đậy kín. Chỉ số hiệu quả
can thiệp đạt 60%.

Bảng 3.19. So sánh tỷ lệ dụng cụ chứa nước tại các hộ gia đình


38

38,0

42

42,0

p > 0,05

p > 0,05

p < 0,05

CSHQ (%)

P

CSHQ = 62,2
CSHQ = 10,5

HQCT = 51,7

Nhận xét:
Ở xã can thiệp, tỷ lệ các hộ gia đình có thả cá trước can thiệp 37,0% và
sau can thiệp tăng lên 60,0%, chỉ số hiệu quả đạt 62,2%. Trong khi ở xã
đối chứng tỷ lệ có thả cá trước can thiệp cao hơn chiếm 38%, tuy nhiên

19

Trước CT

Sau CT

Trước CT

Sau
CT

08
00

06
00

25
00

47
00

< 0,05

Nhận xét:
Qua 2 năm can thiệp cộng đồng tại nhóm can thiệp có số mắc (là
06 ca). Tại nhóm đối chứng với số mắc (47 ca), không có trường hợp
nào tử vong.

21


năm 2014. Theo nghiên cứu của Phạm Thị Thúy Ngọc về sự khác biệt ổ

22


lăng quăng nguồn Aedes aegypti vào mùa mưa và mùa nắng tỉnh Bạc Liêu
và Bình Dương năm 2011- 2012 cho thấy sự biến thiên các chỉ số côn trùng
Aedes (BI, HI, CI) trong mùa nắng thấp hơn trong mùa mưa. So với nghiên
cứu Ngô Hải Vân và các công sự tại Daklak năm 2013 cho thấy các chỉ số
véc tơ BI, HI, DI có xu hướng tăng dần từ những tháng đầu năm và đạt
đỉnh cao vào những tháng đầu mùa mưa.Tuy nhiên chúng tôi nhận thấy có
mối liên quan giữa lượng mưa và số ca mắc bệnh SXHD tại tỉnh Bến Tre
(Bảng 3.6) tăng từ tháng 7, 8, 9, 10, 11 và giảm dần từ tháng 12 năm trước
đến tháng 5 của năm sau.
Kết quả nghiên cứu về mối liên quan giữa nhiệt độ trung bình với
chỉ số côn trùng giai đoạn 2010 - 2014 (Bảng 3.7) tại huyện Châu Thành
cho thấy nhiệt độ trung bình của năm là 26,80C (SD = 0,31) và chỉ số mật
độ muỗi (DI = 0,34), chỉ số mật độ bọ gậy BI có mối liên quan. Kết quả
nghiên cứu về mối liên quan giữa nhiệt độ trung bình với chỉ số côn trùng
giai đoạn 2010 - 2014 (Bảng 3.8) tại huyện Mỏ Cày Nam cũng cho kết quả
tương tự. Brunkard J.M và các cộng sự đã chỉ ra rằng: tỷ lệ mắc SXHD
tăng 2,6% (CI 95%: 0,2 – 5,1) một tuần sau khi nhiệt độ tăng 10C ở nhiệt
độ tối đa hàng tuần và tăng 1,9% (CI 95%: -0,1 – 3,9) hai tuần sau mỗi lần
lượng mưa tăng 1cm hàng tuần. Mỗi 10C tăng trên bề mặt biển kéo theo
gia tăng tỷ lệ SXH là 19,4% (CI 95%: - 4,7 - 43,5%). Tsuzuki và cộng sự
nghiên cứu và phân tích yếu tố nhiệt độ và sự xuất hiện ca bệnh SXHD tại
thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn từ năm 2004 - 2006
đã chỉ ra sau khoảng 2 tháng khi nhiệt độ tăng cao thì ca bệnh bắt đầu tăng
và khi nhiệt độ giảm thì số ca mắc vẫn còn duy trì ở mức cao sau 1 đến 2
tháng nữa rồi mới giảm. Theo các chuyên gia, một trong những nguyên

người dân sử dụng chủ yếu là nắp xi măng, mảnh gỗ, mảnh tre đan, phía
trên được đè bằng vật nặng để hạn chế có khe hở cũng như không bị bay
khi gặp gió. Đây là một trong những biện pháp hạn chế sự phát triển của
vecto gây bệnh, hạn chế sự xuất hiện của bọ gậy. Hiệu quả của việc
DCCN được đậy kín cũng được người dân địa phương đánh giá là “thấy
nhà ít muỗi hơn”.
So sánh tỷ lệ dụng cụ chứa nước tại các hộ gia đình có thả cá trước
và sau can thiệp ở bảng 3.18 ở xã can thiệp, tỷ lệ các hộ gia đình có thả cá
trước can thiệp 37,0% và sau can thiệp tăng lên 60,0%, chỉ số hiệu quả đạt
62,2%. Trong khi ở xã đối chứng tỷ lệ có thả cá trước can thiệp cao hơn
chiếm 38%, tuy nhiên sau can thiệp chỉ chiếm 42%, chỉ số hiệu quả

24


10,5%. Hiệu quả can thiệp đạt 51,7%. Theo nghiên cứu của Phạm Thị Nhã
Trúc, ở xã can thiệp, chỉ số hiệu quả người dân thả cá vào DCCN đạt
134,4% cao hơn so với nghiên cứu của chúng tôi. Đánh giá hiệu quả can
thiệp của giải pháp đạt 130,9% . Khi lựa chọn cá để thả chúng tôi lựa
chọn các loại cá phổ biến ở địa phương như cá bảy màu, cá vàng. Đây là
các loại cá có kích thước nhỏ, dễ dàng sống trong các DCCN mà không
làm ảnh hưởng đến chất lượng nước, khả năng diệt bọ gậy cao. Ban đầu
cá do nhóm nghiên cứu cung cấp cho người dân, sau đó chúng tôi vận
động người dân tự thả thay thế, do đó ngoài việc vận động người dân thả
cá thì nhóm cộng tác viên thường xuyên giám sát, hướng dẫn cách bảo
quản cá để duy trì hiệu quả thả cá diệt trừ bọ gậy một cách tốt nhất. Tuy
nhiên ngoài việc thả cá, cũng có nhiều nghiên cứu của các tác giả khác
trong việc sử dụng các sinh vật như Mesocyclops cũng cho tác dụng khả
qua trong việc tiêu diệt bọ gậy phòng chống SXHD như theo tác giả Trần
Vũ Phong một trong những biện pháp diệt trừ muỗi Aedes,véc-tơ truyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status