Luận văn thạc sĩ phát triển doanh nghiệp nông nghiệp tư nhân huyện chư sê tỉnh gia la - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ MINH PHƢỢNG

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP
TƢ NHÂN HUYỆN CHƢ SÊ TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đà Nẵng - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ MINH PHƢỢNG

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP
TƢ NHÂN HUYỆN CHƢ SÊ TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:TS. Nguyễn Trung Kiên

Đà Nẵng - Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

1.2.5.Mở rộng thị trƣờng ...................................................................... 20
1.2.6.Kết quả và hiệu quả sản xuất của DNNNTN ............................... 21


1.3.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NÔNG NGHIỆP TƢ NHÂN ........................................................... 23
1.3.1.Điều kiện tự nhiên ........................................................................ 23
1.3.2.Điều kiện xã hội ........................................................................... 26
1.3.3.Điều kiện kinh tế .......................................................................... 28
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG
NGHIỆP TƢ NHÂN TẠI HUYỆN CHƢ SÊ TỈNH GIA LAI ................. 33
2.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP TƢ NHÂN HUYỆN CHƢ SÊ ............. 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................... 33
2.1.2. Điều kiện xã hội .......................................................................... 40
2.1.3. Điều kiện kinh tế ......................................................................... 42
2.1.4. Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Chƣ Sê 2011 -2015 .... 46
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP TƢ
NHÂN HUYỆN CHƢ SÊ TỈNH GIA LAI 2010-2015 ................................. 50
2.2.1. Số lƣợng DNNNTN. ................................................................... 50
2.2.2. Các nguồn lực phát triển DNNNTN ........................................... 54
2.2.3. Các hình thức tổ chức của DNNNTN ......................................... 60
2.2.4. Thực trạng về mối liên kết của doah nghiệp nông nghiệp tƣ nhân
........................................................................................................ 61
2.2.5. Thực trạng mở rộng thị trƣờng của DNNNTN ........................... 61
2.2.6. Kết quả và hiệu quả sản xuất của DNNNTN.............................. 63
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NÔNG NGHIỆP TƢ NHÂN HUYỆN CHƢ SÊ. ........................... 66
2.3.1.Thành tựu đạt đƣợc. ..................................................................... 66
2.3.2.Những mặt hạn chế ...................................................................... 68

STT

Giải th ch

1

CCHC

Cải cách hành chính

2

CNH, HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

3

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

4

CSH

Chủ sở hữu

5


LN

Lợi nhuận

11

NS

Ngân sách

12

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

13

NSĐP

Ngân sách địa phƣơng

14

ROE

T số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

15



DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
1.1
2.1

Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp
Hiện trạng s dụng đấthuyện Chƣ Sê năm2011 và năm
2015

Trang
16
35

2.2

Cơ cấu s dụng đất theo xã - huyện Chƣ Sê năm 2015

36

2.3

Dân số huyện Chƣ Sê giai đoạn 2011-2015

39



2.9

Diện tích và sản lƣợng cây lƣơng thực huyện Chƣ Sê

47

2.10

Diện tích và sản lƣợng cây lâu huyện Chƣ Sê

48

2.11

Gía trị sản xuất đàn gia súc gia cầm huyện Chƣ Sê

49

2.12
2.13
2.14

Số lƣợngDN theo hình thức sở hữu huyện Chƣ Sê giai
đoạn 2011-2015
Cơ cấu theo ngành hoạt động của DNTN huyện Chƣ Sê
Số lƣợng DNNNTN huyện Chƣ Sê giai đoạn 20112015

51
52

Mức trang ị TSCĐ cho ngƣời lao động1DNNNTN
giai đoạn 2011-2015
Cơ cấu DNNNTN theo hình tổ chức hoạt động giai
đoạn 2011-2015
Số lƣợng DNNNTN tham gia Hiệp hội Hồ Tiêu huyện
Chƣ sê năm 2015
Tổng mức lƣu chuyển án lẻ hàng hoá nông nghiệp của
DNNNTN giai đoạn 2011-2015
Doanh thu ình quân của 1 DNNNTN huyện Chƣ Sê
giai đoạn 2011- 2015
Lợi nhuận sau thuế ình quân của 1 DNNNTN huyện
Chƣ Sê giai đoạn 2011- 2015
Đóng góp cho ngân sách địa phƣơng của DNNNTN
giai đoạn 2011- 2015

55
56
57
58
59

60

61

63

64

65

1

MỞ ĐẦU
1. T nh cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trƣờng và hội nhập kinh tế quốc
tế, ngành nông nghiệp v n là ngành chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh
tế. Bên cạnh khu vực kinh tế nhà nƣớc đóng vai trò chủ đạo thì những đóng
góp cho quá trình phát triển đều có sự tham gia tích cực của kinh tế tƣ
nhân.Với Việt Nam là đất nƣớc, có nền sản xuất nông nghiệp là nền tảng cho
quá trình phát triển thì mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệplà mục tiêu
hàng đầu để cải thiện và phát triển kinh tế, xã hội của cả nƣớc. C ng với xu
hƣớng phát triển kinh tế nông nghiệp c ng ngày càng đa dạng các hình thức
tổ chức hoạt động t các hộ gia đình cho đến các doanh nghiệp nông nghiệp.
Tỉnh Gia Lai là tỉnh miền núi phía B c Tây Nguyên, đƣợc thiên nhiên
ƣu đãi rất thích hợp cho việc phát triển ngành nông lâm nghiệp đem lại hiệu
quả kinh tế. Trong đó, huyện Chƣ Sê là v ng kinh tế trọng điểm phía nam
của Tỉnh Gia Lai, sự phát triển kinh tế- xã hội của huyện đã và đang có những
đóng góp quan trọng trong sự phát triển chung của Tỉnh. Với vị trí địa lý và
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ph hợp để phát triển ngành nông nghiệp
hàng hoá do đó, ên cạnh các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nƣớc nhƣ Công
Ty cao su Chƣ Sê, Công trƣờng Cà phê Ia-Ko thì có các doanh nghiệp nông
nghiệp tƣ nhân đƣợc hình thành và hoạt động trên địa àn huyện.
Trên địa àn Huyện Chƣ Sê, mặc d các DNNNTN đƣợc sự h trợ và
quan tâm đầu tƣ t các cấp chính quyền tuy nhiên số lƣợng c ng nhƣ hiệu quả
hoạt động của DN còn khá hạn chế. Do đó, việc đánh giá thực trạng hoạt động
và phân tích tác động các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của
DNNNTN c ng nhƣ có các giải pháp nh m thúc đẩy sự phát triển của doanh
nghiệp là rất cần thiết. Xuất phát t nhu cầu và tình hình thực tiễn tại địa
phƣơng,với mong muốn đóng góp thiết thực một phần vào việc hoàn thiện


- Phƣơng pháp thống kê mô tả
- Các phƣơng pháp khác….
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển DNNNTN phục vụ cho việc
nghiên cứu phát triển doanh nghiệp nông nghiệp tƣ nhân ở Huyện Chƣ Sê.
+ Báo cáo phân tích về kết quả thực trạng phát triển doanh nghiệp nông
nghiệp trên địa àn Huyện Chƣ Sê.
+ Đề xuất một số giải pháp cụ thể nh m phát triển doanh nghiệp nông
nghiệp tƣ nhân hoạt động ở huyện Chƣ Sê.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm các nội dung chính chủ yếu ở a chƣơng sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp nông nghiệp tƣ nhân
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nông nghiệp tại huyện
Chƣ Sê tỉnh Gia Lai
Chƣơng 3: Các giải pháp phát triển doanh nghiệp nông nghiệp tƣ nhân
huyện Chƣ Sê thời gian tới.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Cho đến nay, về nông nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp và doanh
nghiệp tƣ nhân đã có rất nhiều công trình khoa học phân tích các khía cạnh
khác nhau, tiêu iểu là công trình nghiên cứu khoa học nhƣ sau:
- Đề tài của TS Đinh Văn Thông (2010),” Nông nghiệp Việt Nam qua

25 năm đổi mới kinh tế (1986-2010)”, Đại học quốc gia Hà Nội, đã chỉ ra
những đặc điểm chung của ngành sản xuất nông nghiệp và các nhân tố ảnh
hƣởng tới sự phát triển của ngành sản xuất nông nghiệp. Đồng thời, c ng chỉ
rõ những xu hƣớng có tính chất quy luật trong quá trình vận động và phát
triển của nền kinh tế nông nghiệp: Đó là xu hƣớng đầu tƣ, thâm canh phát





5
2011-2020” cho r ng để s dụng hợp lý và hiệu quả lao động nông thôn cần
phải theo các hƣớng sau: Điều chỉnh mô hình tăng trƣởng kinh tế dựa nhiều
hơn vào nguồn lực lao động; tận dụng tối đa số lƣợng lao động nông thôn
đồng thời không ng ng nâng cao năng suất lao động; quá trình s dụng lao
động g n với quá trình thực hiện phân phối hợp lý các yếu tố sản xuất c ng
nhƣ kết quả ở nông thôn theo hƣớng sản xuất lớn và đảm ảo vấn đề xã hội;
quá trình s dụng lao động phải g ng với quá trình phát triển kinh tế xã hội và
công nghiệp háo nông nghiệp và nông thôn [2].
- Tác giả V Trọng Bình (2012),”Đặc trƣng của nền nông nghiệp mới
trong ối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, toàn cầu hoá”. Bài áo
chỉ ra r ng:Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập
quốc tế đòi hỏi xây dựng một nền nông nghiệp mới, đảm ảo những chức
năng mới của nông nghiệp trong tƣơng lai. Nền nông nghiệp mới cần có
những công nghệ thích hợp và hiện đại, thân thiện với môi trƣờng, đảm ảo
sự phát triển ền vững và có tính cạnh tranh cao. Chủ thể của nền nông
nghiệp đó, gốm doanh nghiệp, thƣơng nhân và nông dân. Để đảm ảo cạnh
tranh, qui mô lớn trong sản xuất và thƣơng mại, cần có liên kết mạnh mẽ giữa
các tác nhân trong ngành nông nghiệp, giữa nông dân và các tác nhân trong
chu i ngành hàng theo chiều dọc và liên kết theo chiều ngang (theo ngành
nghề và cả theo v ng sản xuất). Cần có sự ổn định vể qui hoạch và s dụng
đất đai ở nông thôn, ven đô thị, có sự kết nối nông nghiệp với công nghiệp,
giữa đô thị và nông thôn thông qua các luồng hàng nông nghiệp. M i v ng
cần có một sự đặc trƣng về nông nghiệp theo lợi thế v ng, đảm ảo tính nhân
văn và xã hội, nông nghiệp là công cụ để kiếm sống của ngƣời dân chứ không
chỉ lợi nhuận. Để đảm ảo xây dựng một nền nông nghiệp trong tƣơng lai, cần
có sự cải cách sâu rộng, chiến lƣợc nghiên cứu cả về công nghệ, qui hoạch
không gian, tổ chức sản xuất, ngành hàng, chính sách [3].

chất lƣợng cao.Hoàn thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hƣớng phát triển
toàn diện trên cơ sở chuyên môn hoá, tập trung hoá trong t ng đơn vị trong
t ng ngành trong t ng v ng sản xuất nông nghiệp… đồng thời ài viết c ng


7
nêu lên một số chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp giai đoạn 20102012 trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng và hội nhập [15].
- Đề tài luận văn của Trần Đức Phát (2015), “Phát triển doanh nghiệp
Nông nghiệp tỉnh Hải Dƣơng”, khái quát các vấn đề về phát triển doanh
nghiệp nông nghiệp và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp đồng thời
đảm ảo nguồn lực cho phát triển doanh nghiệp nông nghiệp . Cuối c ng đề
tài đề ra các giải pháp phát triển doanh nghiệp nông nghiệp trên địa àn Tỉnh
[13].
- Đề tài luận văn của Lê Thị Vân Liêm (2007),” Phát triển các loại hình
doanh nghiệp khu vực kinh tế tƣ nhân ở Việt Nam”.Trình ày thực trạng phát
triển các loại hình doanh nghiệp tƣ nhân ở Việt Nam nhƣ: sự gia tăng về số
lƣợng, cơ cấu, quy mô, sự phân ố các loại hình doanh nghiệp tƣ nhân và
những nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của các loại hình doanh nghiệp tƣ
nhân ở Việt Nam. Đồng thời đƣa ra định hƣớng phát triển và đề xuất một số
giải pháp nh m phát triển các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tƣ
nhân ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập: đào tạo nguồn nhân lực, phát triển
loại hình công ty cổ phần, nâng cao năng lực cạnh tranh của t ng doanh
nghiệp trong khu vực, nâng cao vai trò của các tổ Hiệp Hội Doanh Nghiệp
[8].
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nên trên đã khẳng định sự cần
thiết phát triển nông nghiệp, và tầm quan trọng của việc thu hút các doanh
nghiệp hoạt động trong nông nghiệp hình thành nên các doanh nghiệp nông
nghiệp. Bên cạnh các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà Nƣớc thì DNNNTN hay
nói cách khác là các doanh nghiệp tƣ nhân trong nông nghiệp ở địa phƣơng
luôn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển kinh

mọi mặt của nền kinh tế ao gồm kinh tế , xã hội, môi trƣờng và thể chế trong
một thời gian nhất định. Thay đổi theo hƣớng hoàn thiện là cần nh m tới các
mục tiêu cơ ản sau: Duy trì tăng trƣởng kinh tế ổn định trong thời gian dài,
thay đồi cơ ản cơ cấu kinh tế, cải thiện cuộc sống của đại ộ phận dân cƣ,
đảm ảo gìn giữ và ảo vệ môi trƣờng sinh thái tự nhiên.
Sự phát triển kinh tế thƣờng đi kèm với sự dịch chuyển đáng kể trong
cơ cấu kinh tế, với càng nhiều ngƣời chuyển t lãnh vực sản xuất nông nghiệp
ở nông thôn sang những công việc đƣợc trả lƣơng cao hơn ở thành thị thƣờng
là lãnh vực dịch vụ hoặc công nghiệp.
Phát triển kinh tế tại một quốc gia đang phát triển g n liền với sự hình
thành và phát triển cuả khu vực kinh tế tƣ nhân đặc iệt là các doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, trong đó doanh nghiệp tƣ nhân đƣợc
k vọng là thành phần đóng góp chính vào sự phát triển kinh tế, tạo việc làm
và phúc lợi cho ngƣời lao động.


10
b. Khái niệm DNNNTN
Theo Khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp năm 2015 định nghĩa
“Doanh nghiệp tƣ nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm

ng toàn ộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh

nghiệp. Doanh nghiệp không đƣợc phát hành ất kì loại chứng khoán nào”.
Nhƣ vậy, doanh nghiệp tƣ nhân là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ,
iểu hiện cho hình thức sở hữu tƣ nhân tƣơng đối nhỏ và hình thức tổ chức
kinh doanh chủ yếu trong các nền kinh tế chƣa phát triển.
Doanh nghiệp nông nghiệp đƣợc định nghĩa là: ”Tổ chức kinh tế tham
gia vào sản xuất kinh doanh nông nghiệp, tham gia toàn ộ vào thị trƣờng đầu

đơn giản đến phức tạp, t kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, nó c ng ao
hàm việc phát triển về mặt chất và mặt lƣợng của hàng hoá mà DNNNTN sản
xuất hoặc dịch vụ mà các doanh nghiệp này cung ứng.
Nội hàm của sự phát triển DNNNTN là sự phát triển theo chiều rộng
của doanh nghiệp đƣợc hiểu là sự phát triển về quy mô sự phát triển theo địa
giới hành chính, phát triển về không gian và sự phát triển theo ngành trên một
địa phƣơng. Sự phát triển theo chiều sâu của doanh nghiệp là việc s dụng tối
ƣu các nguồn lực để nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh và
hiệu quả xã hội t việc phát triển DNNNTN, [13].
Định nghĩa này đã khái quát đƣợc nội hàm chủ yếu của phát triển
DNNN của hệ thống doanh nghiệp do đó khái niệm về phát triển DNNNTN
của luận văn c ng sẽ đƣợc s dụng theo định nghĩa này.
1.1.2. Đặc điểm của DNNNTN
DNNNTN là những doanh nghiệp dựa trên cơ sở sở hữu tƣ nhân cho
nên mang những đặc điểm chung của Doanh nghiệp tƣ nhân, đồng thời hoạt
động chủ yếu của các doanh nghiệp đƣợc thực hiện trong lĩnh vực nông
nghiệp, cho nên chúng c ng chịu sự ảnh hƣởng t những đặc điểm của ngành


12
nông nghiệp. Do đó những đặc điểm chủ yếu của DNNNTN ao gồm:
- Tiến hành sản xuất và kinh doanh trên địa àn nông thôn, đƣợc hình
thành t các hộ kinh doanh, các hợp tác xã và các trang trại, chủ doanh nghiệp
thƣờng là ngƣời đã tham gia và trƣờng thành t các hộ kinh doanh, chủ trang
trại hoặc hợp tác xã. Với đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu và đặc iệt không
thể thay thế đƣợc, có thể đƣợc hình thành t các nguồn nhƣ đi thuê, tự có
hoặc mua án, lao động đƣợc s dụng là lao động có sẵn hoặc lao động đi
thuê. Để hoạt động mọi doanh nghiệp đều phải s dụng nguồn lực đầu vào là
các yếu tố sản xuất ao gồm sức lao động và tƣ liệu sản xuất và tài nguyên
thiên nhiên

của nông nghiệp hàng hoá, là hình thức tổ chức mang tính chuyên môn hoá
trong nông nghiệp.
- Thúc đẩy tăng trƣởng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân
Hiện nay các doanh nghiệp nhà nƣớc thƣờng đƣợc ƣu tiên xây dựng
thành các khu cụm công nghiệp,dịch vụ tổng hợp và ở các v ng đô thị, nơi có
cơ sở hạ tầng phát triển. Điều này d n đến tình trạng mất cân đối về tình trạng
phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa các v ng
của quốc gia
Với trên 70% dân số sống ở nông thôn, sự phát triển của các doanh
nghiệp đặc iệt là DNNNTN nh m góp phần tạo lập sự cân đối trong phát
triển giữa các v ng. Nó giúp cho các v ng nông thôn có thể khai thác tiềm
năng thế mạnh của mình để phát triển nhanh các ngành sản xuất và dịch vụ
tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế rút ng n đƣợc chênh lệch trình độ kinh tế
văn hoá giữa các v ng miền.
- Phát triển doanh nghiệp tƣ nhân nông nghiệp giúp thu hút đƣợc ộ
phận lớn lực lựơng lao động và đào tạo nguồn nhân lực mới cho thị trƣờng
lao động.


14
Doanh nghiệp tƣ nhân nói chung và DNNNTN nói riêng đã có những
đóng góp quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần
vào quá trình xây dựng nông thôn mới. Ở nƣớc ta khu vực kinh tế nhà nƣớc
chỉ giải quyết việc làm đƣợc cho khoảng trên 3 triệu lao động trong khi chỉ
tính riêng loại hình doanh nghiệp tƣ nhân đã tạo việc làm cho khoảng gần 4
triệu lao động, [9].
Các DNNNTN với đặc th về điều kiện sản xuất, tài nguyên thiên
nhiên có hạn do đó cần phải có những iện pháp tổ chức lao động, quản lý có
hiệu quả nhất vì vậy kỹ thuật lao động phải đƣợc thực hiện rất nghiêm ngặt.
Chính điều này góp phần vào việc đào tạo nên đội ng lao động có kỹ năng và

Các tiêu thức khác nhƣ vốn pháp định, vốn cố định hay số dƣ vốn lƣu
động không phản ảnh đầy đủ và thực chất quy mô của donah nghiệp trong các
ngành khác nhau. Vốn pháp định thƣờng khác xa vốn thực tế và chỉ mang tính
hình thức. Vốn cố định có sự khác iệt lớn giữa các ngành sản xuất và thƣơng
mại, vốn lƣu động c ng khác iệt rất lớn giữa các lĩnh vực, ngành nghề.
Trên cơ sở những luận giải đó, nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày
30/6/2009đã đƣa ra định nghĩa:
Doanh nghiệp v a và nhỏ là những cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh
doanh theo quy định pháp luật đƣợc chia thành a cấp: Doanh nghiệp v a,
doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và theo tiêu chí tổng nguồn vốn (
tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong ảng cân đối
kế toán của doanh nghiệp ) và tổng số lao động ình quân h ng năm( tổng
nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên), cụ thể nhƣ sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status