BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ MINH PHƢỢNG
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP
TƢ NHÂN HUYỆN CHƢ SÊ TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Đà Nẵng - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ MINH PHƢỢNG
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP
TƢ NHÂN HUYỆN CHƢ SÊ TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:TS. Nguyễn Trung Kiên
Đà Nẵng - Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
1.2.4.Mở rộng liên kết.......................................................................... 19
1.2.5.Mở rộng thị trƣờng......................................................................20
1.2.6.Kết quả và hiệu quả sản xuất của DNNNTN...............................21
1.3.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NÔNG NGHIỆP TƢ NHÂN.......................................................... 23
1.3.1.Điều kiện tự nhiên........................................................................23
1.3.2.Điều kiện xã hội...........................................................................26
1.3.3.Điều kiện kinh tế..........................................................................28
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG
NGHIỆP TƢ NHÂN TẠI HUYỆN CHƢ SÊ TỈNH GIA LAI................33
2.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP TƢ NHÂN HUYỆN CHƢ SÊ............33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................33
2.1.2. Điều kiện xã hội..........................................................................40
2.1.3. Điều kiện kinh tế.........................................................................42
2.1.4. Tình hình phát triển nông nghiệp huyện Chƣ Sê 2011 -2015....46
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP TƢ
NHÂN HUYỆN CHƢ SÊ TỈNH GIA LAI 2010-2015..................................50
2.2.1. Số lƣợng DNNNTN................................................................... 50
2.2.2. Các nguồn lực phát triển DNNNTN...........................................54
2.2.3. Các hình thức tổ chức của DNNNTN.........................................60
2.2.4. Thực trạng về mối liên kết của doah nghiệp nông nghiệp tƣ nhân
61
2.2.5. Thực trạng mở rộng thị trƣờng của DNNNTN..........................61
2.2.6. Kết quả và hiệu quả sản xuất của DNNNTN..............................63
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NÔNG NGHIỆP TƢ NHÂN HUYỆN CHƢ SÊ............................66
2.3.1.Thành tựu đạt đƣợc..................................................................... 66
Giải th ch
1
CCHC
Cải cách hành chính
2
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
4
CSH
Chủ sở hữu
5
DN
Lợi nhuận
11
NS
Ngân sách
12
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
13
NSĐP
Ngân sách địa phƣơng
14
ROE
T số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
15
TNHH
bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp
16
2.1
Hiện trạng s dụng đấthuyện Chƣ Sê năm2011 và năm
2015
35
2.2
Cơ cấu s dụng đất theo xã - huyện Chƣ Sê năm 2015
36
2.3
Dân số huyện Chƣ Sê giai đoạn 2011-2015
39
Cơ cấu gía trị sản xuất nông nghiệp theo hoạt động sản
xuất, huyện Chƣ Sê
46
2.9
Diện tích và sản lƣợng cây lƣơng thực huyện Chƣ Sê
47
2.10
Diện tích và sản lƣợng cây lâu huyện Chƣ Sê
48
2.11
Gía trị sản xuất đàn gia súc gia cầm huyện Chƣ Sê
49
2.12
Số lƣợngDN theo hình thức sở hữu huyện Chƣ Sê giai
đoạn 2011-2015
51
57
2.18
Quy mô vốn của DNNNTN giai đoạn 2011-2015
58
2.19
Nguồn vốn SXKD bình quân 1DNNNTNgiai đoạn
2011-2015
59
2.20
Mức trang ị TSCĐ cho ngƣời lao động1DNNNTN
giai đoạn 2011-2015
60
2.21
Cơ cấu DNNNTN theo hình tổ chức hoạt động giai
đoạn 2011-2015
61
Đóng góp cho ngân sách địa phƣơng của DNNNTN
giai đoạn 2011- 2015
67
DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu
hình vẽ
Tên hình vẽ
Trang
2.1
Biểu đồ cơ cấu đất s dụng năm 2011 và năm 2015
35
2.2
Biểu đồ
iến động DNNNTN theo lĩnh vực hoạt động
giai đoạn 2011-2015
53
2.3
quan tâm đầu tƣ t các cấp chính quyền tuy nhiên số lƣợng c ng nhƣ hiệu quả
hoạt động của DN còn khá hạn chế. Do đó, việc đánh giá thực trạng hoạt động
và phân tích tác động các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của
DNNNTN c ng nhƣ có các giải pháp nh m thúc đẩy sự phát triển của doanh
nghiệp là rất cần thiết. Xuất phát t nhu cầu và tình hình thực tiễn tại địa
phƣơng,với mong muốn đóng góp thiết thực một phần vào việc hoàn thiện
2
hơn các chính sách phát triển của DNNNTN trên địa àn huyện Chƣ Sê Tỉnh
Gia Lai.Tôi xin chọn đề tài “Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp tƣ nhân
huyện Chƣ Sê Tỉnh Gia Lai” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển doanh nghiệp
nông nghiệp tƣ nhân .
- Phân tích thực trạng về phát triển doanh nghiệp nông nghiệp tƣ nhân
ở Huyện Chƣ Sê- Tỉnh Gia Lai.
- Đề xuất các giải pháp nh m phát triển DNNNTN ở Huyện Chƣ SêTỉnh Gia Lai trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứucác vấn đề lý luận, thực tiễn phát triển doanh nghiệp
nông nghiệp tƣ nhân trên địa àn huyện ChƣSê- Tỉnh Gia Lai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Luận văn nghiên cứu Doanh nghiệp nông nghiêp tƣ nhân
ao gồm các doanh nghiệp tƣ nhân hoạt động sản xuất ngành trồng trọt, chăn
nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
- Về không gian: Huyện Chƣ Sê- Tỉnh Gia Lai
- Về thời gian: Các số liệu s dụng trong đề tài thu thập t năm 20112015; Tầm xa giải pháp trong 5 -6 năm tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc mục tiêu nghiên cứu, đề tài thực hiện các phƣơng
Đề tài của TS Đinh Văn Thông (2010),” Nông nghiệp Việt Nam qua
25 năm đổi mới kinh tế (1986-2010)”, Đại học quốc gia Hà Nội, đã chỉ ra
những đặc điểm chung của ngành sản xuất nông nghiệp và các nhân tố ảnh
hƣởng tới sự phát triển của ngành sản xuất nông nghiệp. Đồng thời, c ng chỉ
rõ những xu hƣớng có tính chất quy luật trong quá trình vận động và phát
triển của nền kinh tế nông nghiệp: Đó là xu hƣớng đầu tƣ, thâm canh phát
4
triển nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa; xu hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn và xu hƣớng phát triển nền nông nghiệp theo
hƣớng ền vững. Đề tài trình ày khái quát vai trò của sản xuất nông nghiệp đối
với nền kinh tế quốc dân thể hiện ở khía cạnh: cung cấp lƣơng thực, thực
phẩm cho xã hội; giải quyết việc làm; thúc đẩy công nghiệp phát triển; mở
rộng xuất khẩu thu ngoại tệ. Trên cơ sở làm rõ đƣợc những thành tựu và hạn
chế trong phát triển nông nghiệp nƣớc ta qua 25 năm đổi mới kinh tế (1986 2010), đề tài đã đƣa ra định hƣớng và những giải pháp cơ ản nh m đẩy mạnh
quá trình phát triển nền nông nghiệp nƣớc ta trong thời gian tới[14].
- Báo cáo của PGS.TS B i Bá Bổng (2004),”Một số vấn đề trong phát
triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam hiện nay và những năm tới”, đã nêu
những khó khăn và thuận lợi trong quá trình phát triển nông nghiệp giai doạn
2003-2004, đồng thời nêu lên các giải pháp để phát triển nông nghiệp, nông
thôn hiện nay và trong những năm tới là: Tiếp tục thực hiện chủ trƣơng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hƣớng phát huy lợi
thế so sánh của m i v ng g n với nhu cầu thị trƣờng; tăng cƣờng tiềm lực khoa
học và công nghệ và chuyển giao tiến ộ kỹ thuật;đầu tƣ phát triển nguồn nhân
lực cho nông nghiệp - nông thôn; đẩy mạnh việc thực hiện Chƣơng trình phát
triển nông thôn; xây dựng và thực hiện chiến lƣợc phát triển thị trƣờng, hoàn
thiện hệ thống tổ chức kinh doanh tiêu thụ nông lâm sản hàng hoá trong nƣớc
thông qua các luồng hàng nông nghiệp. M i v ng cần có một sự đặc trƣng về
nông nghiệp theo lợi thế v ng, đảm ảo tính nhân văn và xã hội, nông nghiệp là
công cụ để kiếm sống của ngƣời dân chứ không chỉ lợi nhuận. Để đảm ảo xây
dựng một nền nông nghiệp trong tƣơng lai, cần có sự cải cách sâu rộng, chiến
lƣợc nghiên cứu cả về công nghệ, qui hoạch không gian, tổ chức sản xuất,
ngành hàng, chính sách [3].
6
- Nguyễn Đình Luận (2015), “Vai trò của kinh tế tƣ nhân với tăng trƣởng
của Việt Nam”. Bài viết đã nêu ra những vai trò quan trọng của kinh tế
tƣ nhân nhƣ sau: Khu vực KTTN góp phần khơi dậy một ộ phận quan trọng
tiềm năng của đất nƣớc, tăng nguồn nội lực, tham gia phát triển nền kinh tế
quốc dân; khu vực KTTN đã có những đóng góp quan trọng vào việc thúc đẩy
tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân; KTTN phát triển
góp phần thu hút một ộ phận lớn lực lƣợng lao động và đào tạo nguồn nhân
lực mới cho thị trƣờng lao động, góp phần quan trọng trong việc giải quyết
việc làm cho một ộ phận lao động đồng thời đào tạo nên đội ng lao động có
kỹ năng và tác phong công nghiệp; khu vực KTTN góp phần thúc đẩy đất
nƣớc hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình hội nhập có thể thực hiện ng nhiều
con đƣờng nhƣ: nhà nƣớc liên doanh với nƣớc ngoài, nhà nƣớc cho nhóm
đầu tƣ nƣớc ngoài thuê đất hay các tổ chức kinh tế và KTTN liên doanh, liên
kết với nƣớc ngoài. Trong những hình thức này, hiện nay nổi ật nhất v n là
con đƣờng thứ a, sự liên kết thông qua khu vực KTTN [9].
- Nghiên cứu cuả GS.TS Nguyễn Trần Trọng (2012), “Phát triển nông
nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trƣờng giai đoạn 2011-2020”. Nghiên
cứu đề cập đến việc tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo
hƣớng kinh tế thị trƣờng. Phát triển nông nghiệp trƣớc tiên phải đổi mới cách
tiếp cận với nông nghiệp theo a góc độ: thị trƣờng, công nghiệp, môi trƣờng
nghiệp hoạt động trong nông nghiệp hình thành nên các doanh nghiệp nông
nghiệp. Bên cạnh các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà Nƣớc thì DNNNTN
hay nói cách khác là các doanh nghiệp tƣ nhân trong nông nghiệp ở địa
phƣơng luôn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành và phát
triển kinh tế- xã hội. Đây là những tài liệu ổ ích cho quá trình nghiên cứu thực
trạng phát triển DNNNTN Huyện Chƣ Sê Tỉnh Gia Lai.
8
Tuy nhiên, v n chƣa có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về phát
triển doanh nghiệp nông nghiệp đặc iệt là phát triển DNNNTN. Đến nay,
chƣa có nghiên cứu nào tiến hành nghiên cứu khảo sát thực tiễn một cách hệ
thống để có chính sách phát triển DNNNTN trên địa àn huyện Chƣ Sê t khi
tách Huyện vào năm 2010 đến nay. Đề tài lựa chọn không tr ng lặp với một
công trình khoa học nào đã đƣợc công ố.
9
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NÔNG NGHIỆP TƢ NHÂN
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NÔNG NGHIỆP TƢ NHÂN
1.1.1. Khái niệm về phát triển DNNNTN
a. Khái niệm phát triển và phát triển kinh tế
Phát triển đƣợc hiểu là quá trình tăng tiến mọi lĩnh vực. Bất cứ trong
lĩnh vực nào, sự phát triển đều thỏa mãn các thành tố nhƣ: sự tăng lên về cả
chất và lƣợng; sự thay đổi về cơ cấu, thể chế, chủng loại, tổ chức; sự thay đổi
về thị trƣờng; và giữ công ng xã hội, an ninh, trật tự.
nƣớc an hành. Doanh nghiệp nông nghiệp có thể thuộc loại hình sở hữu tƣ
nhân, sở hữu Nhà nƣớc, tập thể, vốn đầu tƣ nƣớc ngoài“ [5].
DNNNTNđƣợc hiểu các doanh nghiệp đƣợc thành lập trên cơ sở sở
hữu tƣ nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp nhƣ trồng trọt, chăn
nuôi, và kinh doanh dịch vụ nông nghiệp.
Nhƣ vậy, DNNNTN là một đơn vị tổ chức cơ sở tức là một thành phần
của nền kinh tế là nơi áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật nh m đạt đƣợc
mục tiêu về sản xuất nông sản hàng hoá và dịch vụ cho xã hội theo yêu cầu
của thị trƣờng.
DNNNTN là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh tức là nơi tạo
ra của cải vật chất và dịch vụ đồng thời là nơi phân phối giá trị của cải vật
chất dịch vụ cho các thành viên với sự đóng góp sáng tạo ra của cải vật chất.
DNNNTN tham gia vào thị trƣờng đầu vào và đầu ra thông qua việc s
dụng nguồn lực tự nhiên nhƣ đất, nƣớc, khí hậu, lao động, và tƣ liệu sản xuất
mua t thị trƣờng khác để tạo ra các nông sản để án nh m tạo ra lợi nhuận.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, doanh nghiệp tƣ nhân trong nông nghiệp
11
hay nói cách khác là DNNNTN, c ng nhƣ các doanh nghiệp tƣ nhân hoạt
động trong các lĩnh vực khác của nền kinh tế, vận động dƣới sự chi phối của
các quy luật của sở hữu tƣ nhân về tƣ liệu sản xuất, đồng thời đƣợc chế định
ởi định hƣớng xã hội chủ nghĩa, cho nên ản chất kinh tế - xã hội của loại hình
doanh nghiệp này v a mang tính chất là doanh nghiệp tƣ nhân, v a chịu tác
động của đinh hƣớng xã hội chủ nghĩa, thể hiện sự vận động phát triển của
chúng với tƣ cách là ộ phận quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội
nói chung của đất nƣớc.
c. Khái niệm về phát triển DNNNTN
Phát triển của DNNNTN là sự quá trình vận động t thấp đến cao, t đơn
giản đến phức tạp, t kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, nó c ng ao hàm việc
nghiệp khác nhau tu theo đặc điểm kinh tế - xã hội và sinh thái của m i
v ng. Tuy nhiên các doanh nghiệp nông nghiệp chủ yếu tham gia sản xuất
nông nghiệp, cung cấp các dịch vụ nông nghiệp, chế iến, tiêu thụ nông sản
phẩm.
- Doanh nghiệp chủ yếu hoạt động với quy mô v a và nhỏ, trong một số
trƣờng hợp v n tồn tại các DNNNTN quy mô lớn, tuy nhiên những doanh
nghiệp v a và nhỏ hoạt động sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp có những
lợi thế riêng về thị trƣờng, cơ sở hạ tầng, lao động,tài chính, làng nghề truyền
thống và nguyên liệu.
Ngoài ra, các đặc điểm về quan hệ sở hữu và mục tiêu kinh doanh, quan
hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối thu nhập mang đặc điểm của hình
thức Doanh nghiệp tƣ nhân.
1.1.3. Vai trò của phát triển DNNNTN
Khu vực kinh tế tƣ nhân trong đó có doanh nghiệp tƣ nhân chiếm vị trí
quan trọng trong thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội. Với nƣớc ta,
13
nông nghiệp v n là ngành m i nhọn để phát triển kinh tế thì DNNNTN thực
hiện các vai trò nhƣ sau:
- Huy động nguồn vốn trong dân cƣ đầu tƣ cho phát triển vào ngành
nông nghiệp
Các doanh nghiệp tƣ nhân trong nông nghiệp ra đời sẽ tập trung đƣợc
nguồn vốn nh m đẩy mạnh h trợ cho phát triển của ngành nông nghiệp của cả
nƣớc nói chung và t ng địa phƣơng nói riêng. So với các doanh nghiệp khác
trong ngành nông nghiệp thì doanh nghiệp tƣ nhân có lợi thế nhất định về huy
động và khai thác s dụng các nguồn vốn có trong dân cƣ do cơ chế quản lý
vốn có tính trực tiếp hơn. Các DNNNTN ra đời thúc đẩy sự phát triển của
nông nghiệp hàng hoá, là hình thức tổ chức mang tính chuyên môn hoá trong
nông nghiệp.
Qúa trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ng nhiều con đƣờng
khác nhau tuy nhiên sự liên kết thông qua khu vực kinh tế tƣ nhân là n i ật
nhất. T đó các doanh nghiệp tƣ nhân tu vào đặt tính của mình chủ động đổi
mới và lựa chọn công nghệ thích hợp để giảm chi phí sản xuất mở rộng thị
trƣờng và tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lƣợng.
Doanh nghiệp tƣ nhân trong nông nghiệp c ng không n m ngoài lộ trình
đó, thông qua quá trình hợp tác trao đổi và liên kết, các doanh nghiệp nông
nghiệp góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ, hợp tác đào tạo nguồn nhân
lực và kinh nghiệm quản lý, đồng thời thúc đẩy thƣơng mại nƣớc ta phát triển
và hợp tác với kinh tế thế giới.
1.1.4. Tiêu ch xác định quy mô DNNNTN
DNNNTN tại các địa phƣơng trong cả nƣớc chủ yếu là doanh nghiệp
quy mô v a và nhỏ. Việc phân loại doanh nghiệp v a và nhỏ chủ yếu dựa theo
2 tiêu thức là lao động thƣờng xuyên và vốn sản xuất vì lý do toàn ộ các
doanh nghiệp đều có số liệu về hai tiêu thức này, tuy nhiên các tiêu thức này
15
mới chỉ thể hiện quy mô đầu vào mà chƣa phản ảnh đƣợc kết quả tổng hợp
thông qua kết quả kinh doanh. Các tiêu thức khác nhƣ doanh thu vốn pháp
định, vốn cố định, vốn lƣu động lợi nhuận.. đều có hạn chế là rất khó xác
định hoặc không có nhiều ý nghĩa.
Tiêu thức doanh thu có nhiều ý nghĩa vì nó phản ảnh quy mô doanh
nghiệp qua kết quả hoạt động của nó, tuy nhiên ở nƣớc ta tiêu thức này rất
khó xác định và không có số liệu chính thức.
Các tiêu thức khác nhƣ vốn pháp định, vốn cố định hay số dƣ vốn lƣu
động không phản ảnh đầy đủ và thực chất quy mô của donah nghiệp trong các
ngành khác nhau. Vốn pháp định thƣờng khác xa vốn thực tế và chỉ mang tính
hình thức. Vốn cố định có sự khác iệt lớn giữa các ngành sản xuất và thƣơng
mại, vốn lƣu động c ng khác iệt rất lớn giữa các lĩnh vực, ngành nghề.