BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
NGUYỄN VĂN TOÀN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
GIÁO DỤC THỂ CHẤT THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ CHO
SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM GIÁO DỤC THỂ
CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC THANH HÓA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
NGUYỄN VĂN TOÀN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
GIÁO DỤC THỂ CHẤT THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ CHO
SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM GIÁO DỤC THỂ
CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC THANH HÓA
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số:
62.14.01.03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
2. Mục đích nghiên cứu
4
3. Mục tiêu nghiên cứu
5
4. Giả thiết khoa học
5
5. Phạm vi nghiên cứu
6
6. Những đóng góp mới của đề tài
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
8
1.1. Quan điểm đổi mới giáo dục đại học của Đảng và Nhà nước
8
1.1.1. Quan điểm đổi mới giáo dục đại học
1.4. Các khái niệm về tín chỉ và lịch sử vấn đề nghiên cứu
34
1.4.1. Các khái niệm về tín chỉ
34
1.4.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
37
1.5. Vai trò và sứ mạng của trường Đại học Hồng Đức trong sự nghiệp giáo
41
dục và đào tạo
1.5.1. Khái quát về trường Đại học Hồng Đức
41
1.5.2. Sứ mạng, giá trị cốt lõi và phương châm hành động của trường Đại
42
học Hồng Đức giai đoạn 2010- 2020
1.5.3. Khái quát về Khoa Giáo dục thể chất của trường Đại học Hồng Đức
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN
dục thể chất trường Đại học Hồng Đức
3.1.2. Thực trạng tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo theo học chế tín chỉ
62
3.1.3. Thực trạng tổ chức và quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá theo học
73
chế tín chỉ của Khoa GDTC trường Đại học Hồng Đức
3.1.4. Thực trạng về năng lực tự học của sinh viên theo yêu cầu của học chế
81
tín chỉ
3.1.5. Thực trạng về kết quả học tập của sinh viên Khoa Giáo dục thể chất
91
trường Đại học Hồng Đức trong đào tạo theo học chế tín chỉ
3.2. Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo theo học chế tín chỉ của
95
Khoa Giáo dục thể chất trường Đại học Hồng Đức
3.2.1. Định hướng lựa chọn giải pháp
95
3.2.2. Nguyên tắc lựa chọn giải pháp
học chế tín chỉ của Khoa GDTC trường Đại học Hồng Đức
3.3.3. Bàn luận về các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo theo học chế tín
139
chỉ của Khoa GDTC trường Đại học Hồng Đức
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
148
Kết luận
148
Kiến nghị
149
Danh mục các công trình công bố liên quan đến luận án
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCHTW ĐCS
: Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Bộ GD&ĐT
GVCN
: Giáo viên chủ nhiệm
KTĐG
: Kiểm tra đánh giá
NCKH
: Nghiên cứu khoa học
RLTL
: Rèn luyện thể lực
TDTT
: Thể dục thể thao
THCS
: Trung học cơ sở
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
3.1
3.2
Thống kê tần suất sử dụng nhà thi đấu phục vụ giảng dạy
3.9
các môn thể thao cho sinh viên chuyên ngành GDTC
(cho 1 khoá đào tạo).
3.10
3.11
3.12
Cơ cấu và loại hình kiểm tra đánh giá theo học chế tín
chỉ của trường Đại học Hồng Đức.
Thực trạng tổ chức và quản lý hoạt động kiểm tra đánh
giá của Khoa GDTC.
Những cơ chế cơ bản nảy sinh trong hoạt động kiểm tra
đánh giá do thiếu cơ chế tổ chức và quản lý thích hợp.
Trang
58
59
60
Sau trang
64
66
Sau trang
85
Thực trạng tập luyện ngoại khóa các môn thể thao của
Sau trang
3.16
3.17
3.18
3.19
3.20
3.21
3.22
sinh viên Khoa GDTC trường Đại học Hồng Đức.
Các yếu tố chi phối hoạt động tự tập luyện ngoại khóa
các môn thể thao của sinh viên.
Kết quả học tập các môn lý luận chung của sinh viên K29
và K30 Khoa GDTC
Kết quả học tập các môn lý luận chuyên ngành của sinh
viên K29 và K30 Khoa GDTC
Kết quả học tập các môn thể thao của sinh viên K29 và
K30 Khoa GDTC.
So sánh kết quả học tập của sinh viên K29 và K30
3.25
3.26
Đánh giá kết quả đổi mới hoạt động giảng dạy của
giảng viên theo yêu cầu của phương thức đào tạo tín chỉ.
Đánh giá của sinh viên về đổi mới hoạt động giảng dạy
của giảng viên theo yêu cầu của phương thức đào tạo tín chỉ.
Tổng hợp ý kiến đánh giá của giảng viên trực tiếp giảng dạy
về năng lực tự học của sinh viên trong 2 năm thực nghiệm.
118
120
123
3.27
Tự đánh giá của sinh viên về năng lực tự học trong quá trình
đào tạo theo học chế tín chỉ.
124
Tác động tích cực của việc hoàn thiện qui trình kiểm tra đánh
3.28 giá đối với tiến trình đổi mới phương thức đào tạo theo học
126
Thống kê số lượng các loại hình hoạt động ngoại khoá các
môn thể thao.
Đánh giá hiệu quả tổ chức các loại hình hoạt động ngoại
khóa cho sinh viên.
Thống kê kết quả học tập của sinh viên K30 và K31 Khoa
GDTC (Các môn lý luận chung).
Thống kê kết quả học tập của sinh viên K30 và K31 Khoa
GDTC (Các môn lý luận chuyên ngành).
Thống kê kết quả học tập của sinh viên K30 và K31 Khoa
GDTC (Các môn thể thao chuyên ngành).
So sánh kết quả học tập toàn khóa của sinh viên nhóm thực
nghiệm (K31) và của sinh viên K30.
3.39 So sánh thể lực giữa sinh viên K31 (Thực nghiệm) và sinh
Sau trang
127
Sau trang
128
130
132
134
Sau trang
135
Sau trang
135
Sau trang
135
Sau trang
139
Sau trang
139
Sau trang
139
Sau trang
139
Sau trang
139
Sau trang
139
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
Số
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
Sau trang
92
Sau trang
135
Sau trang
135
Sau trang
135
Sau trang
139
Sau trang
139
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Đảng ta đã nhận định: Chỉ có đổi mới giáo dục đào tạo và khoa học công
nghệ mới thúc đẩy nhanh được quá trình phát triển kinh tế xã hội, nhanh
chóng đưa đất nước ta thoát khỏi tình trạng chậm phát triển; coi giáo dục đại
học là cơ sở để bứt phá, đồng thời tranh thủ hợp tác, học tập, tiếp thu nền
khoa học công nghệ của các nước tiên tiến [2].
Điều đó đòi hỏi hoạt động đào tạo đại học phải: “Đổi mới để hội nhập
quốc tế; đổi mới theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội; đổi mới theo hướng tích
cực hoá quá trình học tập của sinh viên; đổi mới để hình thành năng lực tự
học cho lực lượng lao động tương lai, có khả năng tự học suốt đời” [25].
Chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ là một
bước ngoặt lớn của nền giáo dục đại học Việt Nam, là sự thay đổi căn bản về
tổ chức hoạt động đào tạo, là điều kiện để hội nhập quốc tế và góp phần hiện
tạo; phát huy tính chủ động của sinh viên trong xây dựng và thiết kế kế hoạch
học tập toàn khoá, năng động và sáng tạo trong học tập, có trách nhiệm cao
trước tương lai của bản thân [29], [50].
Trong phạm vi nhà trường, hoạt động giáo dục nói chung và đổi mới
giáo dục nói riêng không chỉ phải tuân theo những qui luật và nguyên tắc
chuyên biệt, mà còn luôn chịu sự tác động và chi phối của các yếu tố về con
người, về điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị, về năng lực đáp ứng của các lực
lượng giáo dục hiện hữu… Vì vậy, đổi mới đối với lĩnh vực giáo dục dù lớn
hay nhỏ luôn được coi là một cuộc cách mạng, một cuộc cải cách sâu rộng
của toàn bộ hệ thống và luôn được đặt trong một tiến trình gồm nhiều giai
đoạn, nhiều năm [81], [100].
Những khó khăn cơ bản của giáo dục đại học Việt Nam khi tiến hành
chuyển đổi sang phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ là:
3
- Vừa tiến hành đổi mới, vừa hoàn thiện cơ chế tổ chức và quản lý đào
tạo theo yêu cầu của học chế tín chỉ.
- Giảng viên thiếu điều kiện và năng lực tổ chức, triển khai giờ học theo
phương pháp tích cực hóa người học.
- Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, tài liệu và giáo trình giảng dạy chưa
đáp ứng yêu cầu tổ chức giờ học và tổ chức đào tạo theo phương thức đào
tạo mới.
- Quan điểm đổi mới chưa thực sự thấm nhuần và trở thành động lực
trong mọi mặt hoạt động của sinh viên, giảng viên và nhà trường.
Bản chất của những tồn tại nêu trên là việc sử dụng “chất liệu” của
phương thức đào tạo theo niên chế để thực hiện “mệnh lệnh” đổi mới hoạt
động đào tạo sang học chế tín chỉ; thiếu sự tích cực và chủ động tạo ra tiềm
lực cho các lực lượng tham gia sự nghiệp đổi mới.
tín chỉ ở Việt Nam trong những năm gần đây, có giá trị phổ biến kinh nghiệm,
cung cấp thông tin phục vụ cho công cuộc đổi mới phương thức đào tạo ở các
nhà trường trong các Hội thảo khoa học. Tuy nhiên, việc nghiên cứu thực
trạng, đánh giá hiệu quả đào tạo sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất
theo học chế tín chỉ chưa có tác giả nào nghiên cứu.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu giải pháp và đánh giá hiệu quả giáo dục thể chất theo hệ
thống tín chỉ cho sinh viên cao đẳng sư phạm giáo dục thể chất trường
Đại học Hồng Đức Thanh Hoá”
2. Mục đích nghiên cứu:
Thông qua hoạt động nghiên cứu về thực trạng chuyển đổi phương thức
đào tạo và giải pháp khắc phục thực trạng, đề tài hướng tới mục đích: Góp
phần nâng cao hiệu quả đào tạo sinh viên cao đẳng sư phạm Giáo dục thể chất
của trường Đại học Hồng Đức theo học chế tín chỉ.
5
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu đề tài giải quyết những mục tiêu
sau đây.
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo trong giai đoạn
chuyển đổi sang phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của Khoa Giáo dục
thể chất trường Đại học Hồng Đức.
- Thực trạng về chương trình đào tạo sinh viên chuyên ngành GDTCCông tác đội hệ cao đẳng.
- Thực trạng về tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo theo học chế tín chỉ.
- Thực trạng về tổ chức và quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả
học tập của sinh viên.
- Thực trạng về năng lực tự học của sinh viên.
- Thực trạng về kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên Khoa Giáo
+ Thực trạng về chương trình đào tạo sinh viên chuyên ngành GDTCCông tác đội hệ cao đẳng.
+ Thực trạng về tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo theo học chế tín chỉ.
+ Thực trạng về tổ chức và quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả
học tập của sinh viên.
+ Thực trạng về năng lực tự học của sinh viên.
+ Thực trạng về kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên Khoa Giáo dục thể
chất trường Đại học Hồng Đức.
- Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo theo học chế tín
chỉ của Khoa Giáo dục thể chất trường Đại học Hồng Đức.
+ Giải pháp thứ nhất: Xây dựng cơ chế tổ chức và quản lý hoạt động đào
tạo phù hợp với đặc điểm của học chế tín chỉ.
+ Giải pháp thứ hai: Hoàn thiện qui trình tổ chức hoạt động kiểm tra đánh
giá thường xuyên và giữa kỳ theo học chế tín chỉ.
7
+ Giải pháp thứ ba: Tổ chức các loại hình hoạt động ngoại khóa để tích
cực hóa hoạt động tự học các môn TDTT của sinh viên.
6. Những đóng góp mới của đề tài.
* Kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động đào tạo trong giai đoạn chuyển
đổi sang phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ của Khoa Giáo dục thể chất
trường Đại học Hồng Đức cho thấy: Quá trình đổi mới phương thức đào tạo của
Khoa GDTC trường Đại học Hồng Đức thiếu đồng bộ giữa yêu cầu đổi mới với
tiềm lực đáp ứng; giữa chương trình và điều kiện triển khai; phát hiện, chứng
minh và phân tích từng mặt hạn chế của quá trình đào tạo; cơ chế tổ chức và
quản lý hoạt động đào tạo thích hợp; đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, giáo
trình bài giảng chưa đáp ứng; năng lự tự học của sinh viên hạn chế; kết quả học
tập có chỉ số tốt hơn nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p> 0,05.
* Kết quả nghiên cứu đã lựa chọn được 3 giải pháp nhằm nâng cao hiệu
hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý Nhà nước [4].
Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII
(1996), đã tiếp tục khẳng định quan điểm: “Cùng với khoa học và công
nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Đảng đã chủ trương đổi mới giáo dục đại
học theo hướng: “Đổi mới hệ thống giáo dục chuyên nghiệp và đại học, kết
hợp đào tạo với nghiên cứu, tạo nguồn nhân lực đủ khả năng tiếp cận công
nghệ tiên tiến” [3, tr.491-492].
Đảng ta đã nhận định chỉ có đổi mới giáo dục đào tạo và khoa học công
nghệ mới thúc đẩy nhanh được quá trình phát triển kinh tế xã hội và nhanh
chóng đưa nước ta thoát khỏi nước nghèo. Coi giáo dục đại học là cơ sở để bứt
phá, đồng thời tranh thủ hợp tác, học tập, tiếp thu nền khoa học công nghệ của
các nước tiên tiến. Điều đó đòi hỏi hoạt động đào tạo đại học phải: “Đổi mới để
hội nhập quốc tế; đổi mới theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội; đổi mới theo
hướng tích cực hoá quá trình học tập của sinh viên; đổi mới để hình thành năng
lực tự học cho lực lượng lao động tương lai, có khả năng tự học suốt đời” [25].
9
* Đổi mới để hội nhập quốc tế.
Toàn cầu hoá là một xu thế khách quan, đang lôi cuốn nhiều nước tham
gia, đồng thời cũng đặt các nước chậm phát triển những thách thức mới,
những vận hội mới. Xu thế toàn cầu hoá đã tạo cơ hội cho những nước chậm
phát triển, trong đó có Việt Nam, cơ hội tiếp cận với nền giáo dục phát
triển, cho phép thực hiện chủ trương đa phương hoá về giáo dục đào tạo, về
khoa học công nghệ với thế giới, có khả năng khai thác những thành tựu
khoa học công nghệ tiên tiến của các quốc gia trên thế giới [78].
Trước xu thế hội nhập quốc tế, Đảng ta đã nhận định: “Bước sang thế
kỷ XXI thế giới đã có nhiều biến đổi, khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến
nghệ và cách làm, nhà trường từ chỗ đào tạo khép kín chuyển sang mở cửa,
đối thoại với xã hội, gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu khoa học- công nghệ
và ứng dụng.
Từ những định hướng trên cho thấy, giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu
xã hội cần đảm bảo các yếu tố:
Gắn đào tạo với thực tiễn sử dụng lao động của nhà sản xuất và doanh
nghiệp, của các trường học, bởi vì nơi sử dụng nguồn lực lao động là nơi
đưa ra các yêu cầu về đào tạo.
Có sự liên kết giữa trường đại học-cơ sở nghiên cứu khoa học với người
sử dụng lao động. Các nhà sản xuất, doanh nghiệp, trường học...
* Đổi mới đào tạo để tích cực hoá quá trình học của HSSV, hoàn
thành năng lực tự học suốt đời.
Tích cực hoá quá trình học tập của sinh viên là sự thay đổi căn bản tổ
chức hoạt động đào tạo, thực sự đặt sinh viên vào vị thế chủ thể của hoạt
động học tập, vừa tạo điều kiện, vừa đòi hỏi sinh viên phải chủ động lĩnh
hội và tìm kiếm tri thức [57], [58], [60]. Vì vậy, đòi hỏi giáo dục đại học
cần phải:
11
- Không chỉ là quá trình truyền thụ và thu nhận kiến thức, mà còn là quá
trình rèn luyện năng lực nghề nghiệp, đảm bảo cho sinh viên sau khi ra
trường sớm thích ứng với yêu cầu của thực tiễn lao động.
- Nội dung đào tạo và hệ thống kiến thức phải mang lại cho sinh viên
niềm tin với chính những tri thức mà bản thân họ phải tiếp thu. Đó phải là
những kiến thức hiện đại, cập nhật với thực tiễn lao động, tạo lập cho sinh
viên năng lực triển khai hoạt động nghề nghiệp một cách có hiệu quả.
- Phải đảm bảo tính đồng bộ trong hoạt động đào tạo, giữa đổi mới
phương pháp với điều kiện đáp ứng yêu cầu của đổi mới phương pháp;
giảng dạy [26].
* Phối hợp đào tạo với nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước.
Để phát triển đội ngũ nhà giáo, đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ
cấu và chuẩn về chất lượng, đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao
chất lượng và hiệu quả giáo dục. Ngày 17/6/2010 Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định số 911/QĐ - TTg về đào tạo giảng viên có trình độ tiến sỹ
cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010- 2020 [ 27].
Trong chiến lược phát triển đội ngũ giảng viên đại học của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, ngoài việc gửi sinh viên ra nước ngoài đào tạo. Bộ đã chủ trương
trong vòng 10 năm (2010- 2020) đào tạo 20.000 tiến sỹ, trong đó có 10.000
tiến sỹ được đào tạo ở nước ngoài, phấn đấu đến năm 2020 có 35% giảng
viên đạt trình độ tiến sỹ [27].
* Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo.
Theo những yêu cầu mới đối với người tốt nghiệp đại học ngày nay, cần
chú trọng một số hướng đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo, như sau:
- Nội dung đào tạo hướng vào năng lực giải quyết vấn đề.
13
Đây là một dạng chuyên biệt của năng lực chung, thể hiện dưới dạng
“năng lực giải quyết vấn đề”, “tập trung vào những năng lực chuyên môn
then chốt”. Đó là một trục tương ứng với những ý tưởng chủ yếu là cung cấp
cho người tốt nghiệp những phương tiện chuyển dịch những năng lực từ lĩnh
vực học tập sang lao động [15 tr. 391].
- Nội dung đào tạo hướng vào thực tiễn, tăng cường kết hợp dạy-học
với nghiên cứu.
Nhiệm vụ đào tạo năng lực chuyển dịch sự hiểu biết từ lĩnh vực học
tập, nghiên cứu sang lĩnh vực lao động nghề nghiệp thường được coi như
một chức năng ngày càng quan trọng của giáo dục đại học.Vì thế những