Luận văn thạc sỹ Tiết kiệm vật tư tại Công ty TNHH đúc kim loại Minh Thành - Pdf 39

Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------

NGUYễN NGọC áNH

TIếT KIệM VậT TƯ TạI CÔNG TY TNHH
ĐúC KIM LOạI MINH THàNH

Chuyên ngành: QUảN TRị KINH DOANH THƯƠNG MạI

Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS.N
ễN VĂN TUấN


Hµ néi – 2015


Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------

NGUYễN NGọC áNH

TIếT KIệM VậT TƯ TạI CÔNG TY TNHH
ĐúC KIM LOạI MINH THàNH

Chuyên ngành: QUảN TRị KINH DOANH THƯƠNG MạI

Ngời hớng dẫn khoa học:

PGS.TS.NGUYễN VĂN TUấN

NGUYỄN NGỌC ÁNH


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.......................................................................................................5
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIẾT KIỆM VẬT TƯ Ở DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT......................................................................................5
1.1. Lý luận chung về tiết kiệm vật tư trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.................5
Khái niệm vật tư.............................................................................................................................5
Phân loại vật tư..............................................................................................................................5
Mức tiêu dùng nguyên vật liệu và công tác định mức....................................................................9
Vai trò của vật tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh................................................................9
Công tác quản lý và đảm bảo vật tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh..................................10
Khái niệm tiết kiệm vật tư .......................................................................................................14
1.1.2. Nguồn tiết kiệm vật tư trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp............................15
1.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới tiết kiệm vật tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh .....17
1.2.1. Nhân tố thuộc về yếu tố con người....................................................................................17
1.2.2. Công nghệ, trang thiết bị máy móc của doanh nghiệp.......................................................17
1.2.4. Điều kiện tự nhiên..............................................................................................................18
1.2.5. Cơ chế chính sách của nhà nước.........................................................................................18
1.3. Yêu cầu và những hướng cơ bản nhằm tiết kiệm vật tư của doanh nghiệp .....................18
Tiết kiệm vật tư tại doanh nghiệp đúc kim loại tại Việt nam....................................................19
Đặc điểm vật tư ngành đúc kim loại tại Việt Nam: Hiện nay, nhu cầu thị trường cho sản phẩm
ngành công nghiệp đúc là rất lớn. Tuy nhiên, để mở rộng thị trường này, sản phẩm ngành đúc
phải tăng chất lượng, tuy nhiên sản phẩm đúc muốn đạt chất lượng cao lại phụ thuộc rất nhiều
vào yếu tố nguyên nhiên liệu và máy móc. Vì vậy, ngoài những đặc điểm vốn có của vật tư thì
vật tư ngành đúc kim loại có một số đặc điểm sau:......................................................................19
Giảm trọng lượng thực của sản phẩm..........................................................................................21
Sử dụng vật liệu thay thế trên cơ sở bảo đảm chất lượng sản phẩm với hiệu quả kinh tế cao . . .21
Tăng cường công tác quản lý sử dụng và quản lý yếu tố con người trong việc sử dụng vật tư. . .22

công ty đang áp dụng đòi hỏi sự đa dạng về chủng loại nguyên vật liệu,vì vậy, nếu không có sự
quản lý chặt chẽ và khoa học sẽ dẫn tới lãng phí vật tư, ảnh hưởng tới công tác tiết kiệm vật tư
tại công ty.....................................................................................................................................40


Bảng 2.6: Bảng tổng kết tình hình sử dụng một số nguyên vật liệu chủ
yếu của công ty trong năm 2013 .................................................................40
Từ bảng 2.6 và 2.7 có thể thấy tình hình tiết kiệm vật tư tại Công ty TNHH đúc kim loại Minh
Thành chưa thực sự hiệu quả. Hầu hết tất cả những mặt hàng đều bội chi. Bội chi lớn nhất chủ
yếu rơi vào các mặt hàng : ...........................................................................................................42
- Keo 830 năm 2013 bội chi 9.458 kg, đến năm 2014 số lượng này có giảm bớt còn 6.408 kg, dù
có giảm tuy nhiên vẫn còn ở mức cao..........................................................................................42
- Các loại cát 35S và cát 22S: Tổng bội chi của 2 loại cát này trong năm 2013 lớn hơn 16.000 kg,
con số này cũng có dấu hiệu tích cực giảm đáng kể trong năm 2014 còn hơn 11.000 kg.............42

Bảng 2.8: Bảng tổng kết tình hình thực hiện mức tiêu dùng mặt hàng
Coren 27 năm 2013........................................................................................43
Bảng 2.9: Bảng tổng kết tình hình thực hiện mức tiêu dùng mặt hàng
Coren 27 năm 2014........................................................................................44
Qua 2 bảng trên, có thể thấy việc thực hiện định mức tiêu dùng cho nguyên vật liệu tại công ty
chưa hiệu quả. Hầu hết tất cả nguyên vật liệu đều vượt quá mức tiêu dùng. Qua các số liệu phân
tích cho thấy mức tiêu dùng với loại nguyên vật liệu là bột R90 đã tiết kiệm được so với nhu cầu
trong cả hai năm 2013 và năm 2014. Tuy nhiên, sau khi tổng hợp kết quả trên, công ty vẫn chưa
xem xét lại để giảm mức tiêu dùng mà vẫn giữ mức tiêu dùng như cũ cho năm 2014. Ngoài loại
nguyên vật liệu là bột R90 thì các loại nguyên vật liệu khác được sử dụng để sản xuất sản phẩm
Coren 27 trong năm 2013 đều bội chi nguyên vật liệu rất nhiều. Đặc biệt với loại nguyên vật liệu
là cát zircon và keo, lượng bội chi là lớn nhất với phần trăm nhu cầu bội chi của nguyên vật liệu
cát zircon là 18,7 % , với keo 830 là 18,2 % trong năm 2013. Điều này cho thấy khi thực hiện sản
xuất sản phẩm coren 27 doanh nghiệp đã không tuân thủ đúng công nghệ kỹ thuật sản xuất cho
các mức tiêu dùng này. ................................................................................................................45

cao, điều này ảnh hưởng đến tiết kiệm nguyên vật liệu tại công ty.............................................51
2.2.4.Thực trạng các biện pháp tiết kiệm vật tư công ty đang áp dụng........................................52
(Nguồn : phòng kỹ thuật )............................................................................................................52

Bảng 2.16 : Tình hình thu hồi phế phẩm tại công ty những năm qua.....54
Bảng 2.17: Định mức và kết quả thực hiện định mức sản xuất sản phẩm
Coren 27 .........................................................................................................57
năm 2013.........................................................................................................57
Bảng 2.19: Định mức và kết quả thực hiện định mức sản xuất sản phẩm
..........................................................................................................................58
đầu bơm năm 2014........................................................................................59
Bảng 2.20: Định mức và kết quả thực hiện định mức sản xuất sản phẩm
..........................................................................................................................59
tay khóa năm 2014.........................................................................................60
Đặt mua vật tư cho sản xuất.........................................................................................................61

Bảng 2.21: Mức sản lượng nhập mua nguyên vật liệu của các nhà cung
cấp trong .........................................................................................................62
và ngoài nước..................................................................................................62


Bảng 2.22: Bảng theo dõi tổng hợp tình hình nhập một số vật tư trong
quý 4 năm 2014..............................................................................................66
(Nguồn : Phòng vật tư ) ................................................................................................................66
Qua bảng trên có thể thấy do vật tư của công ty chủ yếu là dạng bột, cát chỉ đươc đóng trong
bao xi măng, thêm vào đó thời gian vận chuyển lâu và bốc dỡ dẫn đến tình trạng thiếu hụt sản
phẩm khi nhập kho so với phiếu xuất của bên cung ứng. Tuy số lượng này của mỗi lần nhập vật
tư không đáng kế nhưng nếu tổng kết lại theo tháng hoặc theo quý thì số lượng theo lại rất lớn
làm ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh của công ty và ảnh hưởng tới hiệu quả tiết kiệm của công
ty..................................................................................................................................................66

8
9
10
11
12
13
14

KÝ HIỆU VIẾT TĂT
BQ
CCDC
DDH-MT
ĐVT
HĐQT
KCN
KL
KT
LN
PX
TK
TL
TNDN
TNHH

NGHĨA ĐẦY ĐỦ
Bình quân
Công cụ dụng cụ
Đơn đặt hàng- Minh Thành
Đơn vị tính
Hội đồng quản trị

Tình hình lao động của công ty TNHH đúc kim loại Minh Thành
qua 3 năm (2012-2014)...............Error: Reference source not found
Bảng thống kê máy móc thiết bị đang sử dụng cho sản xuất tại công ty
...........................................................Error: Reference source not found
Sản lượng sản xuất chi tiết từng sản phẩm tại công ty TNHH đúc
kim loại Minh Thành những năm qua (2010 – 2014)..............Error:
Reference source not found
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH đúc kim loại
Minh Thành từ năm 2010-2014..Error: Reference source not found
Lợi nhuận của công ty TNHH đúc kim loại Minh Thành theo các
loại sản phẩm từ năm 2010-2014..........Error: Reference source not
found
Bảng tổng kết tình hình sử dụng một số nguyên vật liệu chủ yếu
của công ty trong năm 2013........Error: Reference source not found
Bảng tổng kết tình hình sử dụng một số nguyên vật liệu chủ yếu
của công ty trong năm 2014........Error: Reference source not found
Bảng tổng kết tình hình thực hiện mức tiêu dùng mặt hàng Coren
27 năm 2013................................Error: Reference source not found
Bảng tổng kết tình hình thực hiện mức tiêu dùng mặt hàng Coren
27 năm 2014................................Error: Reference source not found
Bảng tổng kết tình hình thực hiện mức tiêu dùng mặt hàng gia
công năm 2014............................Error: Reference source not found
Máy móc thiết bị tại công ty TNHH đúc kim loại Minh Thành
năm 2015.................................Error: Reference source not found
Tỷ lệ phế phẩm tại công ty đối với nguyên vật liệu thép không gỉ
304 trong các năm 2011 đến năm 2014 Error: Reference source not
found
Tỷ lệ phế phẩm tại công ty đối với nguyên vật liệu thép không gỉ
201 trong các năm 2011 đến năm 2014 Error: Reference source not



Định mức và kết quả thực hiện định mức sản xuất sản phẩm tay
khóa năm 2014............................Error: Reference source not found

Bảng 2.21:

Mức sản lượng nhập mua nguyên vật liệu của các nhà cung cấp
trong và ngoài nước....................Error: Reference source not found

Bảng 2.22:

Bảng theo dõi tổng hợp tình hình nhập một số vật tư trong quý 4
năm 2014.....................................Error: Reference source not found

Bảng 3.1:

Một số chỉ tiêu kế hoạch từ năm 2016 đến năm 2020.............Error:
Reference source not found

Bảng 3.2:

Kế hoạch chi phí vật tư cho một số mặt hàng chủ đạo............Error:
Reference source not found

HÌNH
Hình 1.1:

Bộ máy quản lý vật tư theo quy trình....Error: Reference source not
found


------------

NGUYễN NGọC áNH

TIếT KIệM VậT TƯ TạI CÔNG TY TNHH
ĐúC KIM LOạI MINH THàNH

Chuyên ngành: QUảN TRị KINH DOANH THƯƠNG MạI

Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS.NGUYễN VĂN TUấN


Hµ néi – 2015


i

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì vật tư đóng vai trò vô cùng quan
trọng,vật tư chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của một sản phẩm. Trong nền kinh tế
thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt. Mỗi
doanh nghiệp muốn tồn tại và cạnh tranh được cần xây dựng cho mình một chiến
lược cạnh tranh dài hạn. Những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến cạnh tranh chính là
chất lượng, giá cả và các dịch vụ sau bán hàng. Trong đó yếu tố ảnh hưởng lớn nhất
tới cạnh tranh chính là giá cả. Do đó biện pháp tốt nhất để giảm giá thành sản phẩm
chính là thực hiện tiết kiệm vật tư ở khâu sản xuất. Tiết kiệm vật tư giúp cho doanh
nghiệp đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm thiểu tình trạng lãng phí, thất
thoát, sử dụng không đúng mục đích sản xuất sản phẩm, giúp làm tăng cao hiệu quả
kinh tế. Có thể nói tiết kiệm vật tư là yêu cầu cần thiết cấp bách đối với các doanh

những nhân tố thuộc về yếu tố con người như trình độ tay nghề, ý thức trách nhiệm,
trình độ quản lý của doanh nghiệp, nhân tố thuộc về công nghệ trang thiết bị máy
móc, nhóm nhân tố về nguyên vật liệu sử dụng, nhân tố về điều kiện tự nhiên và
nhân tố thuộc cơ chế chính sách nhà nước. Từ những nhân tố ảnh hưởng nói trên
luận văn nghiên cứu những nhóm giải pháp về mặt cơ sở lý luận nhằm tiết kiệm vật
tư tại doanh nghiệp .
Từ cơ sở lý luận trên, tác giả sử dụng các biện pháp thu thập số liệu về tình hình sử
dụng vật tư , công tác thực hiện định mức, các số liệu về hiệu quả sử dụng thiết bị
máy móc, số liệu về thực trạng phế phẩm tại công ty TNHH đúc kim loại Minh
Thành từ đó tổng hợp, so sánh để đánh giá thực trạng tiết kiệm vật tư của công ty từ
đó đề xuất những giải pháp nhằm tiết kiệm vật tư. Nghiên cứu cho thấy thực trạng
tiết kiệm vật tư trong việc thực hiện mức tiêu dùng tại công ty cũng đã có cố gắng
trong việc hoàn thiện hệ thống định mức tuy nhiên việc thực hiện mức tiêu dùng tại
công ty chưa chặt chẽ, hầu hết các loại nguyên vật liệu tại công ty đều bội chi.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng bội chi này do công tác quản lý và sử dụng vật tư,
do công tác bảo quản vật tư, do máy móc thiết bị không đạt yêu cầu, hoặc có thể do
tay nghề của người lao động. Tất cả yếu tố này đều ảnh hưởng tới công tác tiết kiệm
vật tư tại công ty. Đối với doanh nghiệp sản xuất, thì yếu tố máy móc thiết bị và
trình độ công nghệ kỹ thuật có ảnh hưởng rất lớn đến lượng tiêu dùng vật tư.


iii

Nếu máy móc trang thiết bị hiện đại cùng với trình độ của công nhân sản xuất
cao sẽ cho năng suất cao, giúp giảm bớt lượng nhiên liệu tiêu hao, từ đó giúp
tiết kiệm vật tư hiệu quả. Ngược lại, nếu máy móc quá lạc hậu, trình độ công
nhân thấp sẽ làm giảm năng suất, thậm chí làm gia tăng sản phẩm hỏng, gây
lãng phí vật tư trong quá trình sản xuất. Đánh giá về hiệu quả sử dụng máy móc
thiết bị luận văn cho thấy hiện nay máy móc tại công ty đang dư thừa, số lượng
máy móc thiết bị công ty sử dụng chỉ chiểm 70% trên tổng số máy móc hiện có

trình sản xuất. Trong thời gian qua nhìn chung tình hình sử dụng vật tư cho sản xuất
của công ty được thực hiện khá nghiêm túc, lượng vật tư đưa vào sản xuất đều có
thể đáp ứng được các yêu cầu về số lượng và chất lượng. Lượng vật tư được tiết
kiệm tăng lên qua các năm. Trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị, công ty đã cố
gắng tận dụng số máy móc thiết bị hiện có, tiến hành bảo dưỡng thường xuyên và
sửa chữa kịp thời để đáp ứng cho hoạt động sản xuất. Nhờ vậy, đã tiết kiệm được
lượng lớn đầu tư cho hoạt động sản xuất do không phải mua thêm máy móc thiết bị
mới. Những phế phẩm, phế liệu được các công nhân trong công ty thu hồi sau mỗi
ca làm và chuyển vào kho phế liệu. Chính nhờ điều này đã giúp tiết kiệm được một
khối lượng lớn vật tư giúp giảm thiểu chi phí sản xuất. Để nâng cao ý thức trách
nhiệm trong việc sử dụng tiết kiệm vật tư, công ty đã có nhiều hình thức thưởng
phạt trong sản xuất. Do có chế độ thưởng phạt rõ ràng nên công nhân tại công ty đã
có ý thức chấp hành, nâng cao tinh thần tự giác trong việc tiết kiệm vật tư, từ đó
giảm thiểu lượng phế phẩm phát sinh.
Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định nhưng thực trạng sử dụng và tiết kiệm
vật tư tại công ty TNHH đúc kim loại Minh Thành vẫn tồn tại những hạn chế cần
khắc phục. Mặc dù công tác xây dựng và quản lý định mức vật tư luôn được chú
trọng, song qua việc kiểm kê, quyết toán vật tư định kỳ cho thấy vẫn có tình trạng
thiếu hụt hoặc bội chi vật tư. Việc xây dựng và sửa đổi định mức chưa được chú
trọng, chưa bám sát tình hình thực tế sử dụng. Hiện tại với những vật tư là nhiên
liệu sử dụng trong quá trình sản xuất như dầu máy, dầu truyền nhiệt, công ty vẫn
chưa xây dựng được định mức cho những nhiên liệu này. Do những hạn chế trong
công tác xây dựng và sử dụng vật tư như đã nói ở trên nên mức sử dụng một số loại
vật tư còn cao, nằm trong tình trạng bội chi, lượng vật tư sử dụng trong quá trình
sản xuất còn nhiều lãng phí vì công ty hiện nay vẫn chưa quan tâm nhiều đến việc


v

mở rộng thị trường cung ứng vật tư, tìm kiếm nguyên phụ liệu thay thế với giá rẻ

vi

nâng cao trình độ quản lý và tay nghề người lao động, giải pháp khuyến khích vật
chất nhằm nâng cao ý thức tiết kiệm vật tư, giải pháp về nâng cao chất lượng cung
ứng và quản lý vật tư, huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho công tác
đảm bảo vật tư. Kết quả nghiên cứu cũng đề ra một số kiến nghị đối với nhà nước
nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong ngành đúc kim loại nói chung và
công ty TNHH đúc kim loại Minh Thành nói riêng có thể hoàn thiện hơn nữa công
tác tiết kiệm vật tư.
Bên cạnh những kết quả đạt được và nỗ lực của tác giả trong quá trình thực hiện
luận văn, luận văn không tránh khỏi một số hạn chế : Luận văn nghiên cứu về thực
trạng tiết kiệm vật tư tại công ty nhưng chỉ giới hạn ở việc đi sâu vào nghiên cứu
nhóm vật tư nguyên vật liệu và máy móc thiết bị. Do đó vẫn còn nhiều vấn đề liên
quan đến tiết kiệm vật tư cần được nghiên cứu. Những số liệu về định mức có thể
thay đổi theo nhu cầu sản xuất do đó những kết quả nghiên cứu này chỉ áp dụng cho
công ty trong một giai đoạn nhất định.
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức còn hạn hẹp nên những nhận xét
đánh giá còn mang tính chủ quan, có những nội dung hưa đi sâu về lý luận. Những
hạn chế trên cũng là những gợi mở để tác giá khắc phục và định hướng cho những
nghiên cứu tiếp theo.


Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------

NGUYễN NGọC áNH

TIếT KIệM VậT TƯ TạI CÔNG TY TNHH
ĐúC KIM LOạI MINH THàNH


làm cho chi phí nguyên vật liệu tăng lên đáng kể. Việc quản trị,sử dụng vật tư sao
cho hiệu quả là một vấn đề hết sức quan trọng và khó khăn. Tiết kiệm vật tư phải
gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tiết kiệm vật tư nhưng vẫn phải đảm bảo
sản xuất kinh doanh được diễn ra trôi chảy, không bị gián đoạn. Do vậy, muốn cạnh
tranh và tồn tại trên thị trường, thì việc tiết kiệm vật tư được coi là yếu tố quan
trọng quyết định đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Có thể thấy, đây là một vấn đề hết sức cấp bách và cần thiết, tuy nhiên tại
công ty TNHH đúc kim loại Minh Thành chưa từng có những nghiên cứu và giải
pháp về vấn đề này. Do vậy,xuất phát từ thực tế trên tôi xin phép được chọn đề tài :


2

“Tiết kiệm vật tư tại Công ty TNHH đúc kim loại Minh Thành ” làm luận văn cao
học của mình với mong muốn góp phần giúp giải quyết vấn đề tiết kiệm vật tư,
nâng cao sức cạnh tranh của Công ty.

2. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài
 Mục tiêu nghiên cứu :
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản và thực trạng tiết kiệm vật tư tại
Công ty TNHH đúc kim loại Minh Thành, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm tiết
kiệm vật tư tại công ty TNHH đúc kim loại Minh Thành.
 Nhiệm vụ :
- Tổng hợp một số lý luận cơ bản về vật tư và tiết kiệm vật tư.
-Đánh giá thực trạng tiết kiệm vật tư tại Công ty TNHH đúc kim loại Minh
Thành, chỉ ra các thành tựu và mặt còn hạn chế.
- Đề xuất giải pháp nhằm tiết kiệm vật tư tại Công ty TNHH đúc kim loại
Minh Thành giai đoạn từ 2015 đến 2020.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status