Ứng dụng thuyết 2 yếu tố của herzberg nghiên cứu động cơ làm việc của nhân viên công ty lưới điện cao thế miền bắc - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp
SV: Lê Huynh

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC 3
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 3
TRONG GIAI ĐOAN HIỆN NAY NGUỒN NHÂN LỰC ĐÓNG VAI
TRÒ HẾT SỨC QUAN TRỌNG, ĐÓ LÀ NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH
NÊN SỰ THÀNH BẠI TRONG KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC.
VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG LÀ MỘT
TRONG NHỮNG NỘI DUNG QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP, NÓ THÚC ĐẨY
NGƯỜI LAO ĐỘNG HĂNG SAY LÀM VIẬC NÂNG CAO NẮNG
SUẤT LAO ĐỘNG. 3
- Qua những học thuyết mà chúng ta tìm hiểu ở phía trên thì chúng ta đã thấy được có các yếu
tố chính ảnh hưởng đến động cơ làm việc của người lao động được phân chia thành 3 nhóm
yếu tố chính. Đó là: nhóm nhân tố thuộc về bản thân người lao động, nhóm nhân tố thuộc về
công việc và nhóm nhân tố thuộc về tổ chức. 15
- Quản lý, vận hành, sửa chữa đường đây và trạm biến áp cấp điện áp 110kV; 22
- Sửa chữa, thí nghiệp các thiết bị điện đến 110kV; 22
- Lập kế hoạch, phương án kỹ thuật và tổng dự toán sửa chữa lớn lưới điện 110kV; 22
- Chủ trì hoặc tham gia xét duyệt, nghiệp thu về công tác kỹ thuật, an toàn của các công trình
mới, các sản phẩm mới: các công trình sửa chữa, phục hồi, cải tạo các thiết bị lưới điện 110kV;
22
- Nghiên cứu, đề xuất ứng dụng và phát triển các phần mềm, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công
nghệ, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong quản lý, vận hành và sửa chữa lưới điện 110kV; 22
- Tổ chức mua sắm vật tư, thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu và vật liệu trong nước phục vụ hoạt
động sản xuất kinh doanh; 22
- Tư vấn giám sát thi công các công trình điện đến 110kV; 22


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
BẢNG
Bảng 1.1 Đo lường các biến ảnh hưởng đến động cơ làm việc .........Error: Reference
source not found
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp số liệu lao động của Công ty giai đoạn 2011-2014... Error:
Reference source not found
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2011-2014 ........Error: Reference
source not found
Bảng 2.4 Số liệu khảo sát từ các nhân viên làm việc tại các phòng trong Công ty
Error: Reference source not found
Bảng 2.5 Kết quả thống kê theo giới tính ..............Error: Reference source not found
Bảng 2.6 Kết quả thống kê theo độ tuổi ................Error: Reference source not found
Bảng 2.7 Kết quả thống kê theo thâm niên ...........Error: Reference source not found
Bảng 2.8 Kết quả thống kê theo trình độ học vấn . Error: Reference source not found
Bảng 2.9 Kết quả thống kê theo vị trí công tác .....Error: Reference source not found
Bảng 2.10 Kết quả thống kê theo thu nhập ...........Error: Reference source not found
Bảng 2.11 Kết quả thống kê theo thu nhập mong muốn. .Error: Reference source not
found
HÌNH

CHƯƠNG I 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC 3
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 3
TRONG GIAI ĐOAN HIỆN NAY NGUỒN NHÂN LỰC ĐÓNG VAI
TRÒ HẾT SỨC QUAN TRỌNG, ĐÓ LÀ NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH
NÊN SỰ THÀNH BẠI TRONG KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC.
VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG LÀ MỘT
TRONG NHỮNG NỘI DUNG QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP, NÓ THÚC ĐẨY

động sản xuất kinh doanh; 22
- Tư vấn giám sát thi công các công trình điện đến 110kV; 22
- Tư vấn giám sát thi công các công trình điện đến 110kV; 22
- Đại lý kinh doanh các dịch vụ viễn thông, internet và quảng cáo; 22
- Đại lý kinh doanh các dịch vụ viễn thông, internet và quảng cáo; 22
- Sản xuất các cấu kiện thép cho xây dựng ( dầm cầu thép, xà, thanh giằng, các cột thép) và các
sản xuất các sản phẩm khác từ thép; 22
- Sản xuất các cấu kiện thép cho xây dựng ( dầm cầu thép, xà, thanh giằng, các cột thép) và các
sản xuất các sản phẩm khác từ thép; 22
- Xây lắp đường dây và trạm điện; 22
- Xây lắp đường dây và trạm điện; 22
- Tư vấn thiết kế, lập dự toán và thẩm định các công trình lưới điện đến 110kV; 22
- Tư vấn thiết kế, lập dự toán và thẩm định các công trình lưới điện đến 110kV; 22


Khóa luận tốt nghiệp
SV: Lê Huynh
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 22
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 22

2.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN CÔNG
TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC 32
2.2.1 Mã hóa dữ liệu 32
2.2.2 Mô tả mẫu 35

CHƯƠNG 3 56
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CHO NHÂN
VIÊN CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC 56
3.2. Đề xuất một số giải pháp tạo động cơ làm việc cho nhân viên Công ty Lưới điện cao thế

tạo động lực cho người lao động, tuy nhiên do đặc thù của công tác vận hành lưới
điện nên vẫn còn một số mặt hạn chế, tồn tại bất cập khiến người lao động chưa
thực sự hứng thú với công việc được giao.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên kết hợp với quá trình làm việc Công ty Lưới
điện cao thế miền Bắc tác giả đã chọn đề tài ““Ứng dụng thuyết 2 yếu tố của
Herzberg nghiên cứu động cơ làm việc của nhân viên Công ty Lưới điện cao
thế miền Bắc” làm đồ án tốt nghiệp.

1


Khóa luận tốt nghiệp
SV: Lê Huynh
2. Mục đích nghiên cứu
-

Tổng hợp cơ sở lý thuyết về động cơ làm việc của người lao động.

-

Phân tích thực trạng động cơ làm việc và các yếu tố ảnh hưởng động cơ

người lao động trong Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc.
-

Tìm hiểu về động cơ hoạt động của người lao động Việt Nam nói chung

và người lao động trong Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc nói riêng.
-


người lao động ở Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc.

2


Khóa luận tốt nghiệp
SV: Lê Huynh

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1. Khái niệm về động cơ làm việc của người lao động.
Trong giai đoan hiện nay nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng, đó
là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh của tổ chức. Vấn đề tạo
động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản
trị nhân sự trong doanh nghiệp, nó thúc đẩy người lao động hăng say làm viậc nâng
cao nắng suất lao động.
Trước khi nghiên cứu động cơ làm việc, chúng ta tìm hiểu một số khái niệm
về động cơ làm việc của người lao động.
Động cơ được hiểu chung nhất với nghĩa là tất cả những gì kích thích, thúc
đẩy con người và xã hội vận động, phát triển theo hướng tiến bộ. Động lực bao giờ
cũng nằm trong quan hệ mâu thuẫn biện chứng và là sản phẩm của chính sự vận
động ấy.
-Theo Phật giáo thì: “Động cơ là một nguồn năng lực có trong cơ thể, nguồn năng
lực này có thể sinh ra hành động, khiến nó đạt thành một loại khuynh hướng của mục
tiêu nào đó. Động cơ có thể chia thành hai phần đó là sinh lý và tâm lý. Trên phương
diện sinh lý thì nó giống như những động cơ thực sắc và tử vong… Trên phương diện
tâm lý thì nó như là một giá trị quan thuộc về tín ngưỡng (tôn giáo) v.v…”
- Theo quan điểm khoa học Mácxít động cơ là sự phản ánh tâm lý về đối
tượng có khả năng thỏa mãn nhu cầu của chủ thể. Nhu cầu bao giờ cũng nhằm vào

lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực
nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”
Cũng có quan niệm khác lại cho rằng: “Động cơ của người lao động là những
nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo
ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê
làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao
động” ( Bài giảng: Kỹ năng lãnh đạo và quản lý – PGS.TS Trần Văn Bình )
- Nhưng cũng có ý kiến khác cho rằng: Động cơ là sự phản ánh thế giới khách
quan vào trong bộ óc người, nó thúc đẩy con người hoạt động theo một mục tiêu
nhất định, nhằm làm thỏa mãn những nhu cầu, tình cảm của con người. Đây là ý

4


Khóa luận tốt nghiệp
SV: Lê Huynh
kiến của tác giả Nguyễn Đình Xuân và Vũ Đức Đán trong cuốn sách “ Giáo trình
tâm lý học quản lý”.
Chung quy lại, dù có nhiều quan niệm khác nhau về động cơ, suy ra đều có
điểm chung là: Động cơ là những động lực đằng sau hành động, nó thúc đẩy con
người hướng tới và thực hiện hành động nào đó một cách có mục đích.
1.2. Đặc điểm của động cơ làm việc
- Động cơ lao động được thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà mỗi
người lao động đang đảm nhiệm và trong thai độ của họ đối với tổ chức. điều này
có nghĩa không có động lực lao động chung cho mọi lao động. Mỗi người lao động
đảm nhiệm những công việc khác nhau có thể có những động lực khác nhau để làm
việc tích cực hơn. Động lực lao động được gắn liền với một công việc, một tổ chức
và một môi trường làm việc cụ thể
- Động cơ lao động không hoàn toàn phụ thuộc vào những đặc điểm tính cách
cá nhân nó có thể thay đổi thường xuyên phụ thuộc vào các yếu tố khách quan trong

nguyên quý giá của doanh nghiệp.
1.3. Lợi ích của động cơ lao động
+ Đối với người lao động: Động cơ làm việc là một trong những điều kiện rất
quan trọng để người lao động làm việc có hiệu quả hơn. Tuy nhiên không phải cứ
có động cơ làm việc thì người lao động sẽ làm việc có hiệu quả vì điều đó còn phụ
thuộc vào năng lực, trình độ của bản thân người lao động, các điều kiện để thực
hiện công việc. Trình độ của người lao động thì lại phụ thuộc vào quá trình người
lao động được đào tạo, khả năng tiếp thu và khả năng vận dụng các lý thuyết đã học
được vào thực tế. Khi có động cơ làm việc người lao động sẽ làm việc hăng say
hơn, tập trung hơn, giảm bớt sự căng thẳng mệt mỏi và vì thế kết quả lao động sẽ
được nâng cao hơn. Động cơ làm việc cũng là đòn bẩy giúp người lao động vượt
qua được nhiều khó khăn trong công việc, kích thích cho việc ra đời các sáng kiến
mới, những biện pháp cải tiến phương pháp làm việc trong sản xuất.
+ Đối với doanh nghiệp: - Tạo điều kiện để tăng năng suất lao động toàn
doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Có được một đội ngũ lao động giỏi, nhiệt huyết, đồng thời thu hút được
các lao động giỏi về làm việc cho công ty vì con người tài là tài sản quý giá
trong doanh nghiệp.
- Cải thiện mối quan hệ giữa người lao động - người lao động; người lao động
- tổ chức, góp phần xây dựng văn hoá công ty ngày càng phát triển tốt đẹp.

6


Khóa luận tốt nghiệp
SV: Lê Huynh
+ Đối với xã hội: Động cơ làm việc góp phần xây dựng xã hội ngày một phồn
vinh hơn dựa trên sự phát triển của các tổ chức kinh doanh. Giúp nâng cao được ý
nghĩa của cuộc sống, giúp cho con người trên thế giới ngày càng hòa nhập với nhau.
1.4. Một số học thuyết về động cơ làm việc của người lao động:

quả tốt hơn trong công việc của mình.
* Nhu cầu về an toàn: Là những nhu cầu tránh sự nguy hiểm về thân thể và
sự đe dọa mất việc, mất tài sản…Nếu trong cuộc sống người ta luôn lo lắng ra ngoài
đường không an toàn, về nhà bị mất cắp,…người ta sẽ khó có thể an tâm làm việc,
sinh sống. Chúng ta cần sự bảo vệ, an toàn trước những sự đe dọa, mối nguy hiểm
về vật chất hay tinh thần. Đó là sự mong muốn sống một cuộc sống ổn định, một xã
hội hòa bình. Đây cũng là lí do mà xuất hiện hệ thống pháp luật hay đội ngũ công
an, cảnh sát trong cuộc sống của chúng ta.
* Nhu cầu xã hội: Do con người là thành viên của xã hội nên họ cần được
những người khác chấp nhận. Con người luôn có nhu cầu yêu thương gắn bó. Cấp
độ nhu cầu này cho thấy con người có nhu cầu giao tiếp để phát triển. Đây là một
nhu cầu về tinh thần, khi con người mong muốn được gắn bó với tổ chức hay một
phần trong tổ chức nào đó thì chính là nhu cầu xã hội. Đó là mối quan hệ trong gia
đình, trường lớp, công ty, bạn bè hay một cộng đồng. Không những thế, khi “cho”
và “nhận” những tình cảm tốt đẹp chắc chắn bạn sẽ cảm thấy hạnh phúc và làm việc
với hiệu suất tốt hơn. Nhu cầu này cũng không kém phần quan trọng so với những
nhu cầu khác.

8


Khóa luận tốt nghiệp
SV: Lê Huynh
* Nhu cầu được tôn trọng: Theo A.Maslow, khi con người bắt đầu thỏa mãn
nhu cầu được chấp nhận là thành viên trong xã hội thì họ có xu thế tự trọng và muốn
được người khác tôn trọng. Nhu cầu loại này dẫn tới sự thỏa mãn. Như nhu cầu về
quyền lực, uy tín, địa vị và lòng tự tin. Đây là mong muốn của con người nhận được
sự chú ý, quan tâm và tôn trọng từ những người xung quanh và mong muốn bản thân
là một “mắt xích” không thể thiếu trong hệ thống phân công lao động xã hội. Vì thế,
con người thường có mong muốn có địa vị cao để được nhiều người tôn trọng kính

khác nhau, đối với người này nhu cầu nào đó là quan trọng nhưng với người khác
thì nó lại không đáng để quan tâm. Cũng tương tự như vậy, việc thoả mãn các nhu
cầu không nhất thiết phải theo thứ tự thoả mãn các nhu cầu từ thấp đến cao mà cứ
nhu cầu nào quan trọng hơn cả thì sẽ thoả mãn trước.
1.4.2. Thuyết hai yếu tố của Herzberg
Để xây dựng học thuyết hai nhân tố, Herzberg đã tiến hành phỏng vấn 203
nhân viên. Ông yêu cầu họ mô tả những khoảnh khắc họ cảm thấy tuyệt vời nhât
cũng như những khoảnh khắc mà họ cảm thất tồi tệ nhất trong công việc . Phát hiện
của Herzberg đã tạo ra một sự ngạc nhiên lớn vì nó đã đảo lộn nhận thức thông
thường. Các nhà quản lý thường cho rằng đối ngược với thỏa mãn là bất mãn và
ngược lại. Nhưng, Herzberg lại cho rằng đối nghịch với bất mãn không phải là thỏa
mãn mà là không bất mãn và đối nghịch với thỏa mãn không phải là bất mãn mà là
không thỏa mãn.
Ông đưa ra hai tập hợp hai nhóm yếu tố tác động đến quá trình làm việc của
các cá nhân trong doanh nghiệp. Gọi tập hợp thứ nhất là "yếu tố duy trì "(Hygiene
Factors). Nhóm này chỉ có tác dụng duy trì trạng thái tốt, ngăn ngừa các "chứng
bệnh"; tuy nhiên chúng không làm cho con người làm việc tốt hơn. Các yếu tố này
bao gồm:
- Điều kiện làm việc: Có phải điều kiện làm việc có thể gây ra sự bất mãn
nhưng không có tác dụng làm tăng động lực làm việc. Điều kiện làm việc không
ảnh hưởng đến kết quả công việc của nhóm, miễn là nó khá tốt. Ngược lại, nếu điều
kiện làm việc trở nên tồi tệ hơn thì công việc sẽ bị ảnh hưởng theo hướng tiêu cực.
Khi điều kiện làm việc vượt qua mức khá tốt, nó chỉ khiến cho kết quả công việc
khá hơn đôi chút.
- Chính sách và các quy định quản lý của doanh nghiệp: Điều này có nghĩa là
toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp được quản lý và tổ chức như thế nào. Ví dụ,
nếu các chính sách của doanh nghiệp mâu thuẫn với mục đích của các bộ phận hoặc
các cá nhân thì điều đó sẽ mang lại những hậu quả xấu.

10

Chẳng hạn, một công việc có thể thú vị, đa dạng, sáng tạo và thách thức
- Trách nhiệm.: Mức độ ảnh hưởng của một người đối với công việc. Mức độ
kiểm soát của một người đối với công việc có thể bị ảnh hưởng phần nào bởi quyền
hạn và trách nhiệm đi kèm với nó

11


Khóa luận tốt nghiệp
SV: Lê Huynh
- Cơ hội phát triển: Là những cơ hội thăng tiến trong doanh nghiệp. Cơ hội
phát triển cũng xuất hiện nếu trong công việc hàng ngày người ta có quyền quyết
định nhiều hơn để thực thi các sáng kiến
Các yếu tố động lực là những yếu tố liên quan đến nội dung công việc và các
yếu tố duy trì thì liên quan đến phạm vi của công việc. Khi thiếu vắng các yếu tố
động lực, người lao động sẽ biểu lộ sự không hài lòng, lười biếng và thiếu sự thích
thú làm việc. Những điều này gây ra sự bất ổn về mặt tinh thần. Herzberg quan sát
thấy rằng trong nhiều công ty, các nhà quản trị cố gắng cải thiện các yếu tố duy trì
và hy vọng nhân viên dưới quyền họ sẽ được thỏa mãn nhiều hơn trong công việc,
nhưng họ đã thất vọng. Ông đã đề nghị rằng, nên cải thiện các yếu tố thúc đẩy nếu
các nhà quản trị mong muốn có sự hưởng ứng tích cực của công nhân.
Thực tế cho thấy rằng các yếu tố thuộc hai nhóm trên đều có ảnh hưởng ít
nhiều đến sự thỏa mãn trong công việc. Tuy nhiên, thông qua lý thuyết của
Herzberg ta cũng có thể thấy được tầm quan trọng của yếu tố động cơ thúc đẩy
trong việc mang lại sự thỏa mãn trong công việc cũng như tác động của các yếu tố
duy trì trong việc dẫn đến sự bất mãn của nhân viên.
Nhân viên
bất mãn và
không có
động lực

sự thỏa mãn công việc, chứ không xem xét đến năng suất.
1.4.3. Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham (1974)
- Hackman và Oldham đã tiến hành nghiên cứu từ những năm 1970. Công
trình nghiên cứu của họ sau đó được công bố (năm 1980) dựa trên một số khía cạnh
của những thuyết mà chúng ta nghiên cứu ở trên. Tuy nhiên, họ đã sử dụng một
phương pháp mới.
Hackman và Oldham mô tả thực trạng công việc mà mọi người cố gắng làm
tốt, bởi vì họ được đền đáp và thỏa mãn, như là một động lực nội tại. Quan điểm
của họ về cách thức đi đến kết luận này được thể hiện như sau:
Đặc trưng thiết yếu
của công việc

Nhân viên được lợi
những gì?

Phản hồi từ công việc

Nhận biết kết quả thực
của công việc

Sự tự chủ

Nhận thức trách
nhiệm đối với kết quả
của công việc

Kĩ năng đa dạng
Kết quả thấy rõ
Tính quan trọng


- Valence (hóa trị): là mức độ quan trọng của phần thưởng đối với người thực
hiện công việc. Khái niệm này được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa phần
thưởng (rewards) và mục tiêu cá nhân ( personal goals).
Vroom cho rằng nhân viên chỉ được động viên khi nhận thức của họ về cả ba
khái niệm hay ba mối quan hệ trên là tích cực. Nói cách khác là khi họ tin rằng nỗ
lực của họ sẽ cho ra kết quả tốt hơn, kết quả đó sẽ dẫn đến phần thưởng xứng đáng
và phần thưởng đó có ý nghĩa và phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ.
Con người
nỗ lực

Để đạt
được

Thực hiện
công việc

Kỳ vọng
Tôi có thể đạt được
mức độ hành thành
nhiệm vụ mong muốn?

Để nhận
được

Phương tiện
Kết quả công việc sẽ
như thế nào nếu tôi
thực công việc?

Hình 1.4 Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

đó chính là sự khác biệt giữa các cá nhân mà Victor Vroom chưa hề chú ý đến.
Lưu ý: Cần xác định được các yếu tố có ảnh hưởng đến thành tích của người
lao động như là: điều kiện làm việc, tiền lương tiền thưởng, các chế độ đãi ngộ, tổ
chức và phục vụ nơi làm việc, sự định hướng hoạt động lao động của người lao
động theo mục tiêu
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ làm việc của người lao động.
- Qua những học thuyết mà chúng ta tìm hiểu ở phía trên thì chúng ta đã thấy
được có các yếu tố chính ảnh hưởng đến động cơ làm việc của người lao động được
phân chia thành 3 nhóm yếu tố chính. Đó là: nhóm nhân tố thuộc về bản thân người
lao động, nhóm nhân tố thuộc về công việc và nhóm nhân tố thuộc về tổ chức.
* Nhóm nhân tố thuộc về bản thân người lao động:
Nhóm này mang ý nghĩa quyết định và bao gồm một số các nhân tố cơ bản sau:
+ Hệ thống nhu cầu cá nhân: Nhà quản lý cần xác định đúng nhu cầu của các
cá nhân người lao động, xác định những nhu cầu hợp lý và khái quát hoá chúng

15


Khóa luận tốt nghiệp
SV: Lê Huynh
nhằm mục đích sẽ thoả mãn được nhu cầu của nhiều người. Để có thể xác định
được các nhu cầu cá nhân thì nhà quản trị phải quan sát hành vi của họ, tìm hiểu
hoàn cảnh gia đình họ, phán đoán hành vi của họ.
+ Quan niệm về giá trị bản thân, khi quan niệm về giá trị bản thân của người lao
động phù hợp với quan niệm về giá trị của tổ chức thì sẽ tạo ra động cơ làm việc.
- Trình độ, năng lực của người lao động.
- Phẩm chất, tâm lý cá nhân.
- Thái độ của người lao động đối với tổ chức và công việc của bản thân.
* Nhóm yếu tố thuộc về công việc: Có thể trước kia yếu tố công việc không
ảnh hưởng nhiều đến động lực của người lao động nhưng trong cuộc sống hiện đại

của nhân viên
1.6.1 Mô hình nghiên cứu
- Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu của các nhà khoa học về động cơ
làm việc của người lao động, khóa luận xây dựng mô hình tìm hiểu như sau:
Bản chất công việc
Đào tạo và thăng tiến

Đặc điểm cá nhân:

Lãnh đạo

Các yếu tố
tạo động
cơ làm
việc

Đồng nghiệp
Điều kiện làm việc
Thu nhập

+ Độ tuổi
+ Giới tính
+ Thâm niên
+ Trình độ học vấn

Đánh giá thực hiện công việc

+ Chức vụ

Phúc lợi

Sự động viên, hỗ trợ đối với người lao động
Cấp trên coi trọng tài năng và sự đóng góp của người lao động
Lãnh đạo
Người lao động được đối xử công bằng
Cấp trên có năng lực, tầm nhìn và khả năng điều hành
Đồng nghiệp sẵn lòng giúp đỡ lẫn nhau
Đồng
Các đồng nghiệp phối hợp làm việc tốt
nghiệp
Đồng nghiệp đáng tin cậy
Được cung cấp đầy đủ phương tiện, máy móc và thiết bị phục vụ
1
Điều kiện
cho công việc
2
An toàn
làm việc
3
Áp lực công việc không quá cao
1
Lương
2
Thưởng
Thu nhập
3
Thu nhập chi trả công bằng
4
Có thể sống hoàn toàn bằng thu nhập
1
Đánh giá khách quan, khoa học

STT
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
5
1
2
3

18


Khóa luận tốt nghiệp
SV: Lê Huynh
Đề tài này nghiên cứu về động cơ làm việc của nhân viên Công ty L ưới điện
cao thế miền Bắc, đây là một dạng nghiên cứu tâm lý con người về công việc của
mình. Do vậy để thuận lợi trong việc kiểm soát kiểm soát được câu trả lời và có thể
lượng hóa hay rút ra được một kết luận chung về vấn đề đặt ra nên bảng hỏi được
thiết kế với các câu hỏi dạng đóng, với câu trả lời có sẵn.
Mục tiêu của đề tài này là tìm hiểu, xác định động cơ làm việc của nhân viên
nên việc sử dụng câu hỏi dạng đóng với các lựa chọn trả lời dạng thang đo Likert

thừa nhận và giao việc. Nhân viên sẽ cảm thấy hài lòng với công việc khi họ được
giao việc đúng khả năng và tính cách của mình, có cơ hội để học tập, nâng cao kỹ
năng nghề nghiệp và được thăng tiến.
Học thuyết Herzberg đã và đang được sử dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp
và không những thế còn đang được vận dụng và trong công tác tạo động lực cho
ngành giáo dục và một số các nghành khác. Do vậy để có những nhận xét đánh giá
chính xác hơn về động cơ làm việc của đội ngũ nhân viên tại Công ty Lưới điện cao
thế miền Bắc tác giả đã thực hiện đề tài: “Một số giải pháp tạo động cơ làm việc
tích cực cho người lao động tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc” dựa trên
cơ sở thuyết 2 yếu tố của Herzberg .

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status