Nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của rừng trồng cây mắc rạc (delavaya toxocarpa franch) tại xã phúc sen huyện quảng uyên tỉnh cao bằng - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

ĐÀM TRUNG ĐÔNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CARBON
CỦA RỪNG TRỒNG CÂY MẮC RẠC
(Delavaya toxocarpa Franch) TẠI XÃ PHÚC SEN
HUYỆN QUẢNG UYÊN - TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

ĐÀM TRUNG ĐÔNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CARBON
CỦA RỪNG TRỒNG CÂY MẮC RẠC
(Delavaya toxocarpa Franch) TẠI XÃ PHÚC SEN
HUYỆN QUẢNG UYÊN - TỈNH CAO BẰNG
Ngành : Lâm học

Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
theo chương trình đào tạo cao học hệ chính quy, chuyên ngành Lâm học, khoá 21
(2013 - 2015).
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám
hiệu, bộ phận quản lý sau đại học, thầy cô giáo khoa Lâm nghiệp trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên và thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa học
TS. Lý Văn Trọng và TS. Đỗ Hoàng Chung, thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình
giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của hạt kiểm lâm huyện Quảng Uyên,
UBND xã Phúc Sen – huyện Quảng Uyên và nhân dân trong xã Phúc Sen đã cung
cấp tư liệu và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu ngoại nghiệp để
thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gứi lời cảm ơn đến bạn bè và những người thân yêu đã
động viên, quan tâm chia sẻ và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành khoá học này.
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bản luận văn này chắc chắn không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu
của các thầy, cô giáo và bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng
cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 23 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

Đàm Trung Đông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Hình 3.5: Tỉ lệ lượng carbon tích lũy lâm phần Mắc rạc ở cấp tuổi 1 ............ 44
Hình 3.6: Tỉ lệ lượng carbon tích lũy lâm phần Mắc rạc ở cấp tuổi 2 ............ 45
Hình 3.7: Tỉ lệ lượng carbon tích lũy lâm phần Mắc rạc ở cấp tuổi 3 ............ 45

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH

:

Biến đổi khí hậu

C

: Carbon

CDM

:

Clean Development Mechanism (Cơ chế phát triển sạch)

CO2

:


Khí nhà kính

IPCC

:

M

:

Trữ lượng

OTC

:

Ô tiêu chuẩn

The Intergovermental Panel on Climate Change
(Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1



2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................20
2.3.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................20
2.3.2. Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu ..............................................................21
2.3.3. Điều tra thực địa ..............................................................................................21
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................27
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................28
3.1 Một số đặc điểm rừng trồng Mắc rạc tại xã Phúc Sen - huyện Quảng Uyên - tỉnh
Cao Bằng ...................................................................................................................28
3.1.1 Lịch sử quá trình hình thành rừng ....................................................................28
3.1.2 Đặc điểm diện tích và quản lý khai thác rừng Mắc rạc....................................31
3.1.3 Các giá trị của rừng cây Mắc rạc tại xã Phúc Sen

31

3.1.4. Một số đặc điểm sinh trưởng rừng cây Mắc rạc .............................................35
3.2. Sinh khối rừng cây Mắc rạc ...............................................................................37
3.2.1.Sinh khối tầng cây gỗ Mắc rạc .........................................................................37
3.2.2. Sinh khối tầng cây bụi, thảm tươi ...................................................................39
3.2.3. Sinh khối thảm mục ........................................................................................41
3.2.4. Tổng sinh khối khô lâm phần ..........................................................................42
3.3. Lượng carbon tích lũy và CO2 hấp thụ lâm phần Mắc rạc.................................43
3.4. Một số giải pháp phù hợp để quản lý, phát triển rừng cây Mắc rạc nhằm tăng
lượng tích lũy carbon rừng trên các vùng núi đá vôi ................................................46
3.4.1. Nâng cao nhận thức cho người dân .................................................................46
3.5.2. Giải pháp về quy hoạch, tổ chức, quản lý .......................................................46
3.5.3. Giải pháp về khoa học, kỹ thuật ......................................................................47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................48
1. Kết luận .................................................................................................................48

465 ha và toàn bộ diện tích đều là rừng trên núi đá vôi; diện tích rừng cây Mắc rạc
là 245,55 ha, chiếm 38,07% diện tích đất có rừng. Để nhằm giải quyết vấn đề chi trả
dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về
chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, việc xác định giá trị của rừng cây Mắc
rạc để làm cơ sơ cho tỉnh Cao Bằng thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng; vừa
đáp ứng được mục đích là bảo vệ và phát triển rừng tốt hơn vừa đem lại quyền lợi là
tạo thêm thu nhập cho người dân. Câu hỏi đặt ra là cần phải có cơ sở nghiên cứu?
Những nghiên cứu trước đây về sinh khối và tích lũy carbon của rừng
trồng cây Mắc rạc ở Cao Bằng hầu như chưa có, mà ở đây là nơi phát triển mạnh
về loài cây Mắc rạc, cho nên rừng cây Mắc rạc ở đây có ảnh hưởng nhất định đến
chất lượng không khí, có ảnh hưởng đến hàm lượng CO2 tương đối lớn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2

Chính vì vậy, đề tài tham vọng nghiên cứu lĩnh vực tích lũy lượng carbon
của rừng trồng Mắc rạc. Đề tài ngoài chỉ ra các giá trị là nguồn cung cấp chất đốt
như củi v.v... còn có giá trị tích lũy lượng carbon, có ý nghĩa rất lớn làm cơ sở cho
chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Đề tài: “Nghiên cứu khả năng tích luỹ carbon của rừng trồng cây Mắc rạc
(Delavaya toxocarpa Franch) tại xã Phúc Sen - huyện Quảng Uyên - tỉnh Cao
Bằng” được xuất phát từ những lý do thực tế trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được thực trạng một số đặc điểm rừng cây Mắc rạc tại xã Phúc Sen huyện Quảng Uyên - tỉnh Cao Bằng.
- Xác định được sinh khối và lượng tích lũy carbon của một số quần thể rừng cây
Mắc rạc tại xã Phúc Sen - huyện Quảng Uyên - tỉnh Cao Bằng.

1.1.1. Đặc điểm sinh học
Mắc rạc có tên khoa học là Delavaya toxocarpa Franch, thuộc họ Bồ hòn –
Sapindaceae Juss. Còn có tên khác là dầu choòng, mạy choòng, dầu dìu …
Mắc rạc là loại cây bụi hay cây gỗ nhỏ, thường xanh, cao 5-10 m, đôi khi cao
hơn, tùy thuộc vào điều kiện sinh thái. Đường kính cây trung bình từ 6-10 cm, đôi
khi lớn hơn tùy thuộc vào điều kiện sinh thái, cành non hình cột tròn, màu nâu đỏ
(Hình 1.1). Lá kép, mọc cách, gồm 3 lá chét, cuống lá dài 3-5 cm, lá chét giữa hình
bầu dục dài hay mũi mác dạng tròn dài, có kích thước 7-15 x 2,5-5 cm, lá chét hai
bên hẹp dần, mép có răng tù đều, răng hơi cong vào, gân bậc hai gồm 10-20 đôi, nổi
rõ ở cả 2 mặt, cuống lá chét giữa dài 6-10 mm, cuống lá chét hai bên dài 2-3 mm
hay gần như không có cuống (Hình 1.2) [17].

Hình 1.1: Hình thái thân cây mắc rạc

Hình 1.2: Hình thái lá cây Mắc rạc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4

Cụm hoa hình chùy, dài 6-12 cm, mọc ở đỉnh cành, lá bắc hình mũi mác, dài
2mm, phủ lông hơi rậm. Hoa đa tính với bao hoa mẫu 5, màu trắng hay màu hồng,
có mùi thơm. Cuống hoa dài 4-7 mm, phủ lông. Đài rời, xếp lợp, lá dài hình bầu
dục, hình tròn hay trứng ngược, không đều nhau, dài 3-5 mm, có lông, tồn tại ở quả.
Cánh hoa hình bầu dục dài hay hình bầu dục, dài 4-8 mm, mặt trong gốc cánh hoa
có 1 vảy xẻ 2 thùy, đầu vảy dạng tua, có lông thưa. Nhị 8, đính phía trong triền
tuyến mật, hơi thò ra khỏi tràng ở hoa đực, ở hoa cái và hoa lưỡng tính có chỉ nhị

trưởng nhanh. Thích hợp với khí hậu nhiệt đới núi cao, chịu được giá rét, sương
muối và khô hạn kéo dài .Tốc độ sinh trưởng và phát triển tương đối nhanh, sau 4-5
năm có thể đạt chiều cao 4-5m hoặc hơn, đường kính gốc 6-10 cm và đã bắt đầu ra
hoa [17] .
Mùa ra hoa từ tháng 4-6 và mùa quả chín từ tháng 8-10 hàng năm. Đây là
loại cây có tập tính ra hoa đậu quả không đều ở các năm khác nhau, nếu năm trước
sai quả thì năm kế tiếp sau đó thường ít quả. Cây tái sinh bằng hạt hay bằng chồi.
1.1.3. Công dụng
Về mặt khoa học, Mắc rạc là nguồn gen hiếm và độc đáo, là đại diện duy
nhất của chi Delavaya đặc hữu của Nam Trung Quốc - Bắc Việt Nam. Về mặt tài
nguyên, đây là loài cây cho gỗ cứng và nặng, dùng trong xây dựng hay trong các
cấu trúc mang tính chất tạm thời, làm cán nông cụ (cuốc, xẻng, dao phát…); gỗ còn
được dùng để củi đun hoặc sản xuất than hầm rất có giá trị. Hạt cho dầu béo, dùng
chế xà phòng, dầu bôi trơn, chữa nứt nẻ chân tay, hạt có chất dầu có thể chữa ghẻ
ngứa và có thể làm phụ gia trong công nghiệp mỹ phẩm. Lá non màu vàng đỏ, có
thể dùng để chăn trâu, bò, dê [17].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6

1.2. Các nghiên cứu trên thế giới về tích lũy carbon
McKenzie N và cs (2001), qua công trình nghiên cứu tương đối toàn diện và
có hệ thống về lượng carbon tích lũy của rừng, kết quả nghiên cứu cho thấy: Carbon
trong hệ sinh thái rừng thường tập trung ở bốn bộ phận chính: Thảm thực vật còn
sống trên mặt đất, vật rơi rụng, rễ cây và đất rừng [28].
Dhruba Bijaya G. C (2008) đã nghiên cứu khả năng tích tụ carbon của

tấn/ha, trong đó lượng carbon của cây trồng và thảm thực vật dưới tán rừng chiếm
61,9% - 69,9%, lượng carbon trong đất chiếm từ 28,5 - 35,5% và lượng carbon trong
vật rơi rụng chiếm từ 1,6 - 2,8% (Fang Yunting và cộng sự, 2003) [24].
Theo Wei Haidong và Ma Xiangqing (2007) [34], đối với loài Pinus
massoniana lượng carbon của cây trồng, vật rơi rụng và đất của rừng 30 năm tuổi
(rừng già) cao hơn lượng carbon của rừng 20 năm tuổi (rừng trung niên) và hai loại
rừng trên đều có lượng carbon tích trữ cao hơn so với rừng 7 năm tuổi (rừng non).
Tuy nhiên, đối với thảm thực vật dưới tán rừng thì lượng carbon cao nhất được ghi
nhận ở rừng già, sau đó đến rừng non và thấp nhất là rừng trung niên.
Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 của rừng trồng Larix potaninii có độ tuổi
từ 2 - 40 cho thấy, hàm lượng carbon của sinh khối trên mặt đất chứa 49,70% và
hàm lượng carbon của sinh khối dưới mặt đất chứa 48,99%. Hàm lượng carbon
trong thân cây chứa 49,47%, trong khi hàm lượng carbon trong cành chiếm 50,03%
và hàm lượng carbon trong lá chiếm 49,61% so với sinh khối khô của nó (Jianhua
Zhu, 2007) [27].Một nghiên cứu khác từ Philippines cho thấy, hàm lượng carbon chứa
trong cây Lõi thọ biến động từ 44,73 - 46,55%, trong khi hàm lượng carbon trong Keo
lá tràm (Acacia auriculiformis) chiếm khoảng 51,20% (Digno, 2007) [23].
Tại Ireland khả năng hấp thụ CO2 của rừng trồng đã được đánh giá lại cho
thời gian từ năm 1906 đến năm 2012 và được chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn 1 từ
năm 1906 - 2002 và giai đoạn 2 từ 2003-2012. Đến năm 2002, tổng lượng carbon
của rừng trồng ở Ireland đã tích trữ được 37,7 Mt (megatonnes), trong đó từ năm
1990 - 2002 lượng carbon cố định được là 14,8 Mt. Theo dự đoán trong thời gian từ
2008-2012, trung bình mỗi năm rừng trồng ở đây có thể cố định đươc 0,9 Mt
carbon/năm. Với lượng carbon cố định được từ rừng trồng có thể đáp ứng được
22% lượng phát thải khí nhà kính cần giảm theo nghị định thư Kyoto mà nước này
cam kết (Byrne và Milne, 2006) [21].
Natasha và Ina (2002) [29] đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu về giá trị của
rừng. Trung bình giá trị môi trường của rừng thông qua việc hấp thụ CO2 chiếm 27%;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

tràm từ 2 - 12 tuổi có sinh khối từ 7,29 - 113,56 tấn/ha. Bên cạnh đó tác giả thiết lập
các phương trình tương quan giữa sinh khối với các nhân tố điều tra lâm phần:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9

đường kính D1.3, Hvn, N/ha, tuổi lâm phần A, mối quan hệ giữa sinh khối tươi và
sinh khối khô, sinh khối trên mặt đất và dưới mặt đất theo các cấp đất [4].
Nguyễn Văn Dũng (2006) cho thấy, Thông mã vĩ thuần loài 20 tuổi có lượng
Carbon tích luỹ là 80,7 - 122 tấn/ha, giá trị Carbon ước tính đạt 25,8 -39,0 triệu
VNĐ/ha. Rừng Keo lá tràm trồng thuần loài 15 tuổi có tổng lượng Carbon tích luỹ
là 62,5 - 103,1 tấn /ha, giá trị Carbon ước tính đạt 20 - 33 triệu VNĐ/ha. Tác giả
cũng đã xây dựng Bảng tra lượng Carbon tích luỹ của 2 trạng thái rừng trồng Keo lá
tràm và Thông mã vĩ theo mật độ, Dg và Hl [2].
Với tác giả Nguyễn Duy Kiên (2007) [9], khi nghiên cứu khả năng hấp thụ
CO2 rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) tại Tuyên Quang đã cho thấy sinh
khối tươi trong các bộ phận lâm phần Keo tai tượng có tỷ lệ khá ổn định, sinh khối
tươi tầng cây cao chiếm tỷ trọng lớn nhất từ 75-79%; sinh khối cây bụi thảm tươi
chiếm tỷ trọng 17- 20 %; sinh khối vật rơi rụng chiếm tỷ trọng 4-5%.
Nguyễn Duy Kiên (2007) [9] khi nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 rừng
trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) tại Tuyên Quang đã cho thấy lượng carbon
hấp thụ trung bình ở cấp đất I đạt 152,96 tấn/ha; cấp đất II đạt 127,91 tấn/ha; cấp
đất III đạt 126,32 tấn/ha và cấp đất IV đạt 114,33 tấn/ha, trong đó tầng cây cao
chiếm 49%; đất chiếm 34%; vật rơi rụng chiếm 4% và cây bụi thảm tươi chiếm
13% tổng lượng carbon trong lâm phần.
Đặng Thịnh Triều (2010) [20] trong đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu khả năng

tầ ng cây gỗ, 6% là sinh khối cây bụi thảm tươi và 8% là sinh khối của vật rơi rụng
(Lý Thu Quỳnh, 2007) [16].
Khả năng tích luỹ carbon của rừng tự nhiên cũng được quan tâm nghiên cứu.
Vũ Tấn Phương (2006) đã nghiên cứu trữ lượng carbon theo các trạng thái rừng cho
biết: rừng giàu có tổng trữ lượng carbon 694,9 - 733,9 tấn CO2/ha; rừng trung bình
539,6 - 577,8 tấn CO2/ha; rừng nghèo 387,0 - 478,9 tấn CO2/ha; rừng phục hồi
164,9 - 330,5 tấn CO2/ha và rừng tre nứa là 116,5 -277,1 tấn CO2/ha [11].
Ngô Đình Quế và cs (2006) đã nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 của một số
loại rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam. Trong nghiên cứu này, bằng các phương pháp
nghiên cứu đo đếm sinh trưởng, năng suất và sinh khối của rừng trên các lập địa
khác nhau ở nhiều nơi đã đưa ra phân hạng mức độ thích hợp cho từng loại cây
trồng chủ yếu phổ biến hiện nay: Keo tai tượng, Keo lá tràm, Keo lai, Thông ba lá,
Thông mã vi, Thông nhựa và Bạch đàn Urophylla. Các tác giả đã phân tích, tính
toán lượng carbon trong sinh khối trên và dưới mặt đất, cây bụi, thảm cỏ, cành khô

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11

lá rụng, thiết lập mối tương quan giữa trữ lượng, năng suất gỗ và lượng CO2 hấp thụ
hằng năm của từng loài, từ đó tìm ra một số hệ số chuyển đổi quan trọng [15].
Nguyễn Thanh Tiến (2012) [19] trong luận án tiến sĩ đã nghiên cứu khả nang
hấp thu CO2 của rừng phục hồi IIB tại Thái Nguyên đã chỉ ra: Lượng CO2 hấp thụ
trong tầng cây gỗ, tầng tầng cây dưới tán, vật rơi rụng và trong đất rừng. Tổng
lượng CO2 hấp thụ trong lâm phần rừng IIB là rất lớn, biến động từ 383,68 - 505,87
tấn CO2/ha, trung bình 460,69 tấn CO2/ha, trong đó lượng CO2 hấp thụ tập trung
chủ yếu ở tầng đất dưới tán rừng là 322,83 tấn/ha, tiếp đến là tầng cây gỗ 106,91

tại rừng ngập mặt Cần Giờ. Theo đó, lượng carbon tích lũy trong sinh khối khô của
các bộ phận cây cá thể theo loài cây có khác nhau: Dà quánh: lá > tổng sinh khối >
cành > thân; Cóc trắng: lá > cành > tổng sinh khối > thân. Trung bình đường kính
thân cây của quần thể Dà quánh là 2,78 ± 0,18cm, mật độ trung bình là 13.489 ±
1.464 cây/ha thì quần thể đó tích tụ được khoảng 19,22 ± 3,36 tấn C/ha trong cây,
cũng có nghĩa là cây rừng hấp thụ được 70,54 ± 12,34 tấn CO2/ha. Trung bình
đường kính thân cây của quần 17 thể Cóc trắng là 4,21 ± 0,47cm, mật độ trung bình
là 7.310 ± 1.329 cây/ha thì quần thể đó tích tụ được khoảng 23,31 ± 5,20 tấn C/ha
trong cây, hay cây rừng hấp thụ được 85,55 ± 19,10 tấn CO2/ha. Giá trị bằng tiền từ
khả năng hấp thụ CO2 của Cóc trắng theo tuổi là: Tuổi 254 là 250.419 đ/ha/năm;
tuổi 11 là 1.220.347 đ/ha/năm; tuổi 13 là 1.469.584 đ/ha/năm; tuổi 15 là 1.487.838
đ/ha/năm; tuổi 17 là 1.603.127 đ/ha/năm. Giá trung bình cho 1 ha Dà quánh hấp thu
CO2 là 24.449.117 đồng [10].
1.4. Nhận xét và đánh giá chung
Điểm qua các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về các vấn
đề có liên quan có thể rút ra một số nhận xét sau đây:
Ở trên thế giới, các công trình nghiên cứu được tiến hành khá đồng bộ ở
nhiều lĩnh vực từ nghiên cứu cơ bản cho tới các nghiên cứu ứng dụng, trong đó
nghiên cứu về khả năng hấp thụ carbon của rừng được nhiều tác giả quan tâm trong
những năm gần đây; các phương pháp nghiên cứu cũng khá đa dạng và được hoàn
thiện dần.
Ở Việt Nam, nghiên cứu khả năng hấp thụ carbon ở nước ta vẫn còn là một
vấn đề mới mẻ, mới bắt đầu tiến hành từ năm 2004 trở lại đây. Nhìn chung, số
lượng các công trình nghiên cứu còn rất ít, nội dung nghiên cứu tập trung vào xác
định khả năng hấp thụ carbon, xác định tiêu chí rừng CDM.
Các kết quả nghiên cứu bước đầu đã cung cấp những thông tin cần thiết về
lượng carbon tích luỹ ở một số dạng rừng trồng. Tuy nhiên, đối với cây Mắc rạc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Phía Nam giáp xã Tự Do, huyện Quảng Uyên.
Phía Đông giáp thị trấn Quảng Uyên, xã Chí Thảo, huyện Quảng Uyên.
Phía Tây giáp xã Đoài Khôn, huyện Quảng Uyên.
 Diện tích
Xã Phúc Sen có tổng diện tích đất tự nhiên là 1290.43 ha. Đất sản xuất lâm
nghiệp (đất rừng phòng hộ): 862.17 ha, chiếm 66.81% . Gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14

Đất có rừng tự nhiên phòng hộ: 233.16 ha, chiếm 18.07%
Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ 629.01 ha, chiếm 48.74%.
1.5.1.2.

Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn

 Địa hình
Xã có 2 dạng địa hình chính đó là địa hình núi đá vôi, địa hình thung lũng
nằm ven chân các dãy núi. Dạng này chiếm phần lớn diện tích trên địa bàn xã, có độ
dốc từ 30-700, thuận lợi cho việc xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, bố trí các
khu dân cư và sản xuất nông nghiệp.
 Thổ nhưỡng
Loại đất và các đặc tính chính của từng loại trong vùng: là đất felarit phát
triển trên đá mẹ, được chia thành 3 loại chính:
Đất felarit màu đỏ trên núi chiếm khoảng 32% diện tích, tầng đất dày trên
50cm, giàu mùn phân bố đều ở các xã.
Đất felarit màu vàng, đỏ nâu chiếm 35% diện tích, tầng đất dày trên 100cm,

Thủy văn: Hệ thống sông suối trong vùng dự án tập trung ở khu vực đầu
nguồn công trình thủy lợi Hồng Đại bắt nguồn từ Khuổi Nưa, Khuổi Khoang… và
một số nhánh suối ngầm khác với tổng lưu lượng nước chảy vào khoảng 600 tỷ
m3/năm. Hiện trạng thực bì của rừng và chế độ dòng chảy có quan hệ mật thiết. Nơi
có tỷ lệ che phủ cao thì lưu lượng dòng chảy giữa mùa khô và mùa mưa từ 2 lần đến
4 lần.
Xã Phúc Sen với nguồn nước tự nhiên ao, hồ phong phú rất thuận lợi cho
tưới tiêu đồng ruộng vào mùa mưa. Hệ thống sông suối trên địa bàn phân bố tương
đối đồng đều, lưu lượng nước và tốc độ dòng chảy phụ thuộc theo mùa.
Các suối trong vùng có đặc điểm là lòng suối hẹp, độ dốc lớn, nên trong mùa
mưa mức độ tập trung nước nhanh, tốc độ dòng chảy mạnh, mùa khô nước cạn kiệt.
Do lượng mưa phân bố không đồng đều, nên về mùa khô lượng nước thường không
đủ để phục vụ cho việc tưới tiêu diện tích cây trồng. Thực tế tại địa phương, tại các
con suối và hồ đập chỉ sau vài đợt tưới đã cạn nước.
1.5.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.5.2.1.

Dân số, dân tộc và lao động

Người dân xã Phúc Sen 100% là người dân tộc Nùng (cụ thể là người Nùng
An - Dân tộc Nùng chia ra làm nhiều nhánh nhỏ như Nùng An, Nùng Inh, Nùng
Lòi,...dân tộc Nùng có 13 nhánh).
Là một xã miền núi của tỉnh Cao Bằng, nên đời sống vật chất tinh thần còn ở
mức thấp nên nhận thức của các dân tộc thiểu số còn ở mức hạn chế.
1.5.2.2.Tình hình xã hội
 Giáo dục và đào tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Nam khi lên thăm tỉnh Cao Bằng hầu hết đều đến thăm xã Phúc Sen, như: Tổng bí
thư Nông Đức Mạnh, chủ tịch quốc hội Nguyễn Phú Trọng,...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status