ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM HÀ GIANG
PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH VẬT HỌC
CỦA VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI TRONG HỘI CHỨNG
TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ
CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM HÀ GIANG
PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH VẬT HỌC
CỦA VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI TRONG HỘI CHỨNG
TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ
CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số: 60 64 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. NGUYỄN QUANG TUYÊN
số xã phường thuộc thành phố Cầm Phả, tỉnh Quảng Ninh và các đồng nghiệp trong
ngành đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ
của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành tốt luận văn này.
Cẩm Phả, tháng 8 năm 2015
Tác giả
Phạm Hà Giang
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................................. 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................................. 4
1.1. Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy .................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về hội chứng tiêu chảy ............................................................................... 4
1.1.2. Một số nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn ..................................................................... 4
1.1.3. Một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy .............................................................. 8
1.1.4. Cơ chế sinh bệnh .......................................................................................................... 9
1.1.5. Bệnh lý, lâm sàng của hội chứng tiêu chảy ................................................................. 9
1.1.6. Hậu quả trong hội chứng tiêu chảy ............................................................................ 10
1.1.7. Biện pháp phòng trị tiêu chảy cho lợn ....................................................................... 11
1.2. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của lợn con ........................................................................... 15
2.4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 32
2.4.1. Phương pháp điều tra dịch tễ học............................................................................... 32
2.4.1.1. Chọn mẫu điều tra ................................................................................................... 32
2.4.1.2. Phương pháp ........................................................................................................... 32
2.4.2. Thu thập mẫu và phân lập vi khuẩn ........................................................................... 32
2.4.3. Phương pháp xác định đặc tính sinh hoá của vi khuẩn E. coli .................................. 35
2.4.4. Phương pháp xác định serotype kháng nguyên O của các chủng vi khuẩn E. coli
phân lập được ....................................................................................................................... 37
2.4.5. Phương pháp xác định các yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn E. coli phân lập
được ..................................................................................................................................... 38
2.4.6. Phương pháp xác định độc lực của các chủng vi khuẩn E. coli ................................ 40
2.4.7. Phương pháp xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn E.
coli phân lập được ................................................................................................................ 40
2.4.8. Thử nghiệm vaccine phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con dưới 2 tháng tuổi ................... 41
2.4.9. Xây dựng phác đồ điều trị tiêu chảy ở lợn con dưới 2 tháng tuổi ............................. 41
2.5. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................................ 41
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................... 42
3.1. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn con dưới 2
tháng tuổi tại một số xã, phường thuộc khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .... 42
3.1.1. Tỷ lệ lợn con tiêu chảy và chết do tiêu chảy tại một số xã, phường thuộc khu vực TP.
Cẩm Phả ............................................................................................................................... 42
3.1.2. Tỷ lệ lợn con mắc tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo lứa tuổi................................ 44
3.1.4. Tỷ lệ lợn con mắc tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo phương thức chăn nuôi ..... 49
v
3.1.5. Triệu chứng lâm sàng của lợn con mắc tiêu chảy ...................................................... 52
:
Enteropathogenic Escherichia coli
ETEC
:
Enterotoxigenic Escherichia coli
BHI
:
Brain-heart infusion
PBS
:
Phosphate buffer saline
DHL
:
Deoxycholate Hydrogen sulfide Lactose agar
MR
:
Shiga-like toxin 1
SLT2
:
Shiga-like toxin 2
ST (a,b)
:
Heat- Slable toxin (a,b)
LT
:
Heat-Labile toxin
tr
:
trang
pg
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả
Phạm Hà Giang
viii
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 3.1: Biểu đồ về tỷ lệ lợn con tiêu chảy và chết do tiêu chảy tại một số xã,
phường thuộc khu vực TP. Cẩm Phả ....................................................... 43
Hình 3.2: Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo lứa tuổi ... 46
Hình 3.3: Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo mùa vụ .... 48
Hình 3.4: Biểu đồ về tỷ lệ lợn con mắc tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo phương
thức chăn nuôi .......................................................................................... 50
Hình 3.5: Biểu đồ về tỷ lệ các cơ quan có bệnh tích ở lợn bị mắc tiêu chảy ............ 54
Hình 3.6: Biều đồ về tỷ lệ các mẫu bệnh phẩm dương tính với E. coli .................... 57
Hình 3.7: Kết quả xác định gen yếu tố bám dính ...................................................... 62
Hình 3.8: Kết quả xác định gen độc tố ...................................................................... 62
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
đột ngột (lạnh, ẩm, mưa phùn…) kết hợp với điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng không
đảm bảo vệ sinh; lợn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố stress; lợn con sinh ra không được
bú sữa kịp thời hoặc do sữa đầu của lợn mẹ thiếu, không đảm bảo chất lượng dinh
dưỡng. Khi lợn con mắc bệnh nếu điều trị kém hiệu quả sẽ gây còi cọc, chậm lớn
ảnh hưởng đến giống cũng như khả năng tăng trọng của chúng, gây tổn thất lớn về
kinh tế. Do đó, phòng tiêu chảy cho lợn con góp phần làm tăng hiệu quả chăn nuôi
lợn sinh sản, đảm bảo cung cấp con giống có chất lượng tốt.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước về hội chứng tiêu chảy ở lợn
con và đưa ra các biện pháp phòng trị bệnh, góp phần không nhỏ trong việc hạn chế
những thiệt hại do tiêu chảy gây ra ở lợn con theo mẹ. Tuy nhiên, do sự phức tạp
của cơ chế gây bệnh, những tác động phối hợp của các nguyên nhân, đặc điểm cơ
thể gia súc non và đặc biệt là kiểu khí hậu của từng vùng miền đã ảnh hưởng đến
việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu. Chính vì vậy, bệnh tiêu chảy ở lợn con theo
mẹ vẫn là nguyên nhân gây thiệt hại lớn đến các cơ sở chăn nuôi lợn.
Thực tế cho thấy, tỷ lệ lợn con mắc tiêu chảy tại khu vực thành phố Cẩm Phả
vẫn khá cao, đồng thời hiệu quả của các phác đồ điều trị tiêu chảy ở lợn con tại địa
phương còn thấp, mà nguyên nhân chủ yếu là sự kháng các loại thuốc của vi khuẩn.
Chính vì vậy, khi bệnh tiêu chảy ở lợn con xảy ra gây thiệt hại kinh tế lớn cho
người chăn nuôi lợn nái sinh sản. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Phân lập, xác định một số đặc tính sinh vật học của vi khuẩn
Escherichia coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con tại khu vực thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại
một số xã, phường của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Phân lập, xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học và một số yếu tố gây
bệnh của vi khuẩn E. coli gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con phân lập được. Từ đó,
có cơ sở xây dựng và đề xuất phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy cho lợn con có hiệu
quả cao.
nhân chính gây bệnh mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng tên khác nhau như:
bệnh xảy ra đối với gia súc non theo mẹ, gọi là bệnh lợn con ỉa phân trắng, hay bê
nghé phân trắng…; còn ở gia súc sau cai sữa là chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu
hoá, hoặc hội chứng rối loạn tiêu hoá… Nếu xét về nguyên nhân chính gây bệnh thì
có các tên gọi như: bệnh Colibacillosis do vi khuẩn E. coli gây ra, bệnh phó thương
hàn lợn do vi khuẩn Samonella spp gây ra, bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm
(TGE) do Coronavirus gây ra,…
Archie H. (2000) [1] cho biết tiêu chảy xảy ra ở nhiều bệnh và bản thân nó
không phải là bệnh đặc thù, với bất kỳ cách gọi thế nào thì tiêu chảy luôn được đánh
giá là hội chứng phổ biến trong các dạng bệnh của đường tiêu hoá, xảy ra ở mọi nơi,
mọi lúc các triệu chứng chung là: ỉa chảy, mất nước và chất điện giải, suy kiệt, có
thể dẫn đến chết.
1.1.2. Một số nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn
Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý có liên quan đến nhiều yếu tố, có yếu
tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát. Vì vậy việc phân
biệt rạch ròi giữa các nguyên nhân gây tiêu chảy là rất khó khăn.
* Môi trường ngoại cảnh:
Môi trường ngoại cảnh là một trong 3 yếu tố cơ bản gây ra bệnh dịch, mối
5
quan hệ giữa Cơ thể - Mầm bệnh - Môi trường là nguyên nhân của sự không ổn
định sức khoẻ, đưa đến phát sinh bệnh (Nguyễn Như Thanh và cs., 1997) [50].
Môi trường ngoại cảnh bao gồm các yếu tố: nhiệt độ, ẩm độ, các điều kiện về
chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại, sự di chuyển, thức ăn, nước uống… Khi
gia súc bị nhiễm lạnh kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thực
bào, làm cho gia súc dễ bị nhiễm khuẩn gây bệnh (Hồ Văn Nam và cs., 1997) [34].
Khẩu phần ăn cho vật nuôi không thích hợp, trạng thái thức ăn không tốt,
thức ăn kém chất lượng như mốc, thối và nhiễm các tạp chất, các vi sinh vật có hại
hướng dẫn, chỉ bảo tôi hết sức tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo – Sau Đại
học, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y- Trường Đại
học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các hộ gia đình nuôi lợn, các thú y viên tại một
số xã phường thuộc thành phố Cầm Phả, tỉnh Quảng Ninh và các đồng nghiệp trong
ngành đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ
của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành tốt luận văn này.
Cẩm Phả, tháng 8 năm 2015
Tác giả
Phạm Hà Giang
7
Rotavirus và Coronavirus là những virus gây tiêu chảy quan trọng ở gia súc
non mới sinh như nghé, dê cừu con, lợn con, ngựa con và đặc biệt là bê do những
virus này có khả năng phá huỷ màng ruột và gây tiêu chảy nặng (Archie H, 2000
[1]). Các nghiên cứu trong nước của Lê Minh Chí (1995) [5] và Nguyễn Như Pho
(2003) [39] cũng đã cho rằng: Rotavirus và Coronavirus gây bệnh tiêu chảy chủ yếu
cho lợn con trong giai đoạn theo mẹ, với các triệu chứng tiêu chảy cấp tính, nôn
mửa, mất nước với tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết cao.
* Tiêu chảy do nấm mốc:
Thức ăn khi chế biến hoặc bảo quản không đúng kỹ thuật dễ bị nấm mốc. Một
nguyên nhân với cơ thể gia súc. Các yếu tố như tuổi gia súc, mùa vụ, thức ăn, chuồng
trại, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng… đều có ảnh hưởng đến bệnh tiêu chảy ở gia
súc. ở lợn, hội chứng tiêu chảy có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Fairbrother J. M. (1992)
[66] và Archie H. (2000) [1] cho rằng khi tiêu chảy xảy ra, thường gây thiệt hại lớn
cho ngành chăn nuôi. Bệnh thường xuất hiện ở 3 giai đoạn phát triển của lợn:
- Giai đoạn sơ sinh (1 - 4 ngày tuổi).
- Giai đoạn lợn con theo mẹ (5 - 21 ngày tuổi).
- Giai đoạn lợn sau cai sữa (> 21 ngày tuổi).
Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy trong một số cơ sở chăn nuôi lợn phụ thuộc vào
điều kiện chăm sóc, vệ sinh thú y ở đó, còn tỷ lệ chết, mức độ trầm trọng của bệnh ở
một đàn phụ thuộc vào giai đoạn mắc bệnh (Hoàng Văn Tuấn và cs., 1998 [54],
Đoàn Kim Dung, 2003 [9]).
Khi nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn từ sau cai
sữa của các hộ chăn nuôi gia đình tại Thái Nguyên, Nguyễn Thị Kim Lan và cs.
(2006) [30] cho rằng, bệnh chịu ảnh hưởng rõ rệt của lứa tuổi mắc bệnh, mùa vụ
trong năm, các loại thức ăn, nền chuồng và tình trạng vệ sinh thú y. Cụ thể: Về độ
tuổi mắc bệnh, tỷ lệ lợn tiêu chảy giảm theo tuổi, cao nhất ở giai đoạn sau cai sữa đến
2 tháng (13,9%), sau đó giảm dần và chỉ còn 5,55% ở lợn trên 6 tháng tuổi. Về mùa
vụ, bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ xảy ra quanh năm. Trong năm, lợn nuôi ở mùa
xuân và mùa hè mắc tiêu chảy cao hơn (13,67 - 14,75%) so với hai mùa còn lại (9,18
- 9,68%). Về thức ăn, lợn nuôi thức ăn tổng hợp dạng viên, không qua chế biến, mắc
tiêu chảy với tỷ lệ 8,96%. Tỷ lệ này tăng lên khi cho thức ăn truyền thống mang tính
tận dụng và ăn rau sống (16,1%). Điều kiện chuồng trại và vệ sinh cũng có ảnh hưởng
9
khá rõ rệt đến tỷ lệ mắc tiêu chảy ở lợn. Lợn nuôi trong nền lát gạch có tỷ lệ tiêu chảy
là 9,49%, tăng lên ở chuồng có nền láng xi măng (12,64%) và cao nhất ở chuồng nền
đất nện (20,37%). Lợn được nuôi ở điều kiện vệ sinh thú y tốt tỷ lệ tiêu chảy là 8%,
được, mức dịch thể trong tổ chức bị giảm và máu bị đặc lại. Hiện tượng này gọi là
mất nước và triệu chứng lâm sàng là yếu, bỏ ăn, thân nhiệt thấp và có thể truỵ tim,
mắt bị hõm sâu, nhìn lờ đờ, da khô và khi véo da lên, nếp da chậm trở lại vị trí cũ
(Archie H, 2000 [1]). Lợn bị tiêu chảy gầy sút nhanh, da nhăn, tính đàn hồi da kém;
nếu tiêu chảy lâu ngày, lợn gầy nhô xương sống, da thô, lông dựng ngược.
Khi nghiên cứu về tiêu chảy ở lợn do vi khuẩn E. coli, Nguyễn Như Pho
(2003) [39] cho rằng ruột chỉ xung huyết, không thấy xuất huyết, không có vết loét
hoặc hoại tử như trong bệnh phó thương hàn.
Mặt khác, khi cơ thể mất nước và chất điện giải sẽ kéo theo sự biến đổi của
hàng loạt các bệnh lý khác nhau.
Hiện tượng trúng độc xảy ra do thức ăn lên men phân giải sinh độc tố, hệ vi
khuẩn đường ruột sinh sôi, sản sinh ra nhiều độc tố. Các độc tố đó cùng với các sản
phẩm của viêm, tổ chức phân huỷ, ngấm vào máu, tác động vào gan làm chức năng
gan rối loạn, gia súc bị trúng độc, đồng thời tác động cản trở quá trình tiêu hoá tiếp
tục gây tiêu chảy nặng hơn, tăng nguy cơ nhiễm độc máu và gây tử vong.
1.1.6. Hậu quả trong hội chứng tiêu chảy
Hậu quả trực tiếp và nặng nề của hiện tượng tiêu chảy là sự mất nước và mất
các chất điện giải của cơ thể, kéo theo hàng loạt các biến đổi bệnh lý (Lê Minh Chí,
1995) [5].
Lợn bị tiêu chảy giảm khả năng tiêu hoá, chuyển hoá và hấp thụ các chất
dinh dưỡng, nên lợn gầy còm, chậm tăng trọng, dễ dàng mắc các bệnh khác (Phạm
Sỹ Lăng và cs., 1997) [31].
Hiện tượng mất nước rất nghiêm trọng và có thể gây chết nếu không được
điều chỉnh. Gia súc non dự trữ dịch thể tương đối thấp nên đặc biệt mẫn cảm với sự
mất nước. Chính vì vậy, biện pháp phòng chống và bù nước trong điều trị tiêu chảy
luôn luôn phải đặt ra (Archie H, 2000) [1].
Ở lợn, hiện tượng tiêu chảy thường có quá trình nhiễm khuẩn. Khi tiêu chảy
do nhiễm khuẩn, các triệu chứng trầm trọng hơn và hậu quả để lại nặng nề hơn.
Bệnh có thể lây lan và kế phát nhiều bệnh khác, gây thiệt hại cho ngành chăn nuôi.
được thấp hơn 300C.
Ngoài sử dụng vaccine, một số tác giả đã đi sâu nghiên cứu các chế phẩm dùng
để phòng bệnh tiêu chảy. Đây là biện pháp vừa giúp tăng khả năng đề kháng, vừa
khống chế sự phát triển quá mức của một số loài vi khuẩn có hại cho cơ thể gia súc.
12
Tạ Thị Vịnh và Đặng Thị Hoè (2002) [58] đã sử dụng chế phẩm VITOM 1.1
(có chứa Bacillus subtilis chủng VKPMV-7092) để phòng và trị bệnh tiêu chảy cho
lợn con từ sơ sinh đến 3 tuần tuổi.
Trần Thị Hạnh và cs. (2004) [17] đã chế tạo sinh phẩm E. coli - sữa và C.
perfringens - toxoid dùng phòng bệnh tiêu chảy cho lợn con.
Phan Thanh Phượng và cs. (2008) [41], đã nghiên cứu thành công và đưa
kháng thể E. coli dạng bột từ lòng đỏ trứng gà đã được miễn dịch các chủng K88,
K99, 987p vào phòng bệnh cho lợn.
Phan Thanh Phượng và Đặng Thị Thủy (2008) [42] đã nghiên cứu, khảo sát
và đưa vào ứng dụng theo khu vực 2 loại kháng thể dạng bột và dạng đông khô
phòng trị bệnh E. coli và tụ huyết trùng lợn.
Nguyễn Thị Thanh Hà và Bùi Thị Tho (2009) [15] nghiên cứu bào chế thử
nghiệm cao mật bò và ứng dụng trong phòng bệnh phân trắng lợn con; đã có kết
luận việc sử dụng cao mật bò bổ sung cho lợn con từ 1 - 21 ngày tuổi là mang lại
hiệu quả tốt trong phòng bệnh phân trắng lợn con. Đây cũng là nguồn nguyên liệu
rẻ tiền, dễ kiếm nên rất tiếp kiệm, có thể áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi lợn và sử
dụng cao ở nồng độ 20% là đặt kết quả tốt nhất.
Như vậy, vấn đề phòng bệnh tiêu chảy cho lợn đã có rất nhiều tác giả nghiên
cứu. Mỗi một công trình nghiên cứu đều đi sâu vào một số khía cạnh, một số
nguyên nhân gây bệnh và đã đạt được một số kết quả khả quan. Tuy nhiên, do có
nhiều nguyên nhân và yếu tố gây bệnh, nên vẫn còn nhiều vấn đề thực tiễn đòi hỏi
phải giải quyết trong phòng bệnh tiêu chảy cho lợn.
HANVET K.T.EHI tỷ lệ khỏi 100% sau 2 - 4 ngày.
- Điều trị 10 đàn lợn con bị sưng phù đầu do vi khuẩn E. coli bằng sản phẩm
HANVET K.T.EHI tỷ lệ khỏi 87,5 - 88% sau 2 - 4 ngày.
* Biện pháp kĩ thuật chăn nuôi
Với chăn nuôi thâm canh công nghiệp cần tuân thủ những yêu cầu sau đây:
- Có chuồng nái chờ đẻ.
- Có nhà chuồng hộ sinh (nuôi lợn sơ sinh và thời gian bú mẹ) bảo đảm
thoáng, ấm, khô ráo.
- Tuân thủ chế độ “cùng vào - cùng ra” thời gian trống chuồng để vệ sinh,
tiêu độc diệt khuẩn.
14
- Thực hành chế độ chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi hàng ngày, nghiêm túc
theo nội quy chăn nuôi.
- Có chuồng nuôi lợn cai sữa; lợn cai sữa được phân chia cùng ngày hoặc gần
ngày cai sữa nhất, chọn những con có trọng lượng tương đương nhốt chung chuồng
để đảm bảo không có con khỏe lấn át con yếu.
- Điều tiết chế độ ăn trước và sau cai sữa cho phù hợp, chú ý tăng chất khô,
giữ khẩu phần vừa phải.
- Tập ăn sớm cho lợn con nhằm kích thích thống tiêu hóa của lợn phát triển
sớm hoàn thiện về tổ chức và chức năng hoạt động nhằm cho lợn sớm thích ứng với
điều kiện sinh sống.
* Biện pháp kĩ thuật thú y
Nhằm tăng sức đề kháng, tăng miễn dịch phòng bệnh cho lợn con cần chú ý:
- Trước hết việc đỡ đẻ phải được thực hiện chu đáo, lau khô lợn sơ sinh để
tránh bị nhiễm bệnh, đặt chúng vào ngăn lợn con khô ráo, có sưởi ấm. Điều kiện
ngoại cảnh lạnh làm giảm nhanh chóng năng lượng dự trữ, nhất là lượng glycogen ở
lợn sơ sinh.
1.2. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của lợn con
1.2.1. Đặc điểm tiêu hóa của lợn con
Ở gia súc non sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể nhất là
cơ quan tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, nồng độ HCl và các men tiêu hóa chưa đảm
nhiệm đầy đủ chức năng tiêu hóa, rất dễ gây rối loạn trao đổi chất, hậu quả dễ nhận
biết là rối loạn tiêu hóa, gây tiêu chảy, còi cọc, thiếu máu và chậm lớn. Trong dịch
vị của gia súc non chưa có đủ axit HCl tự do nên không hoạt hóa được men pepsin
vì vậy không tiêu hóa hết sữa mẹ, trong khi đó sữa mẹ lại là môi trường phát triển
tốt của nhiều loại vi khuẩn.
Cù Xuân Dần và cs. (1996) [7] cho rằng trong dịch vị của lợn con dưới 1
tháng tuổi không có HCl tự do, vì lúc này axit tiết ra ít và nhanh chóng liên kết với
dịch nhầy. Do vậy, vi sinh vật có điều kiện phát triển và gây bệnh viêm dạ dày,
viêm ruột ở lợn con.
Ở lợn con có giai đoạn không có HCl trong dạ dày, đây được coi là giai đoạn
thích ứng cần thiết tự nhiên. Chính nhờ sự thích ứng này, cơ thể lợn con mới có khả
năng hấp thu được kháng thể miễn dịch qua sữa đầu. Trong giai đoạn này thì dịch vị