Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở b hải minh, huyện hải hậu, tỉnh nam định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường - Pdf 39

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐAI HOC sư PHAM HÀ NỘI 2

PHẠM VĂN THÀNH

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ B HẢI MINH,
HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH THEO MÔ
HÌNH QUẢN LÝ DựA VÀO NHÀ TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, NĂM 2016


PHẠM VĂN THÀNH

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ B HẢI MINH,
HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH THEO MÔ
HÌNH QUẢN LÝ DựA VÀO NHÀ TRƯỜNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngưòi hướng dẫn khoa học
PGS,TS. PHAN THỊ HỒNG VINH

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các cán bộ, giảng viên trường Đại học Sư phạm Hà



Phu luc
1. THCS
2. GV

Trung học cơ sở
Giáo viên

3. CBQL
4. ĐNGV

Cán bộ quản lý
Đội ngũ giáo viên

5. KH&CN
7. KTXH

Khoa học và công
nghệ
Phương pháp giảng
dạy
Kinh tế xã hội

8. QLGD
9. GD&ĐT

Quản lý giáo dục
Giáo dục và đào tạo


2010-2015..........................................................................................................60


Biểu đồ 2.4. Nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên........................................91


7

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển của kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra
mạnh mẽ đã làm thay đổi căn bản tư duy kinh tế, chính trị, xã hội trên phạm vi
toàn thế giới theo xu hướng hội nhập cùng phát triển. Toàn cầu hoá cũng tạo ra
điều kiện thuận lợi thúc đẩy giao lưu, hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao
và tiếp nhận công nghệ đào tạo tiên tiến giữa các trường đại học trên thế giới.
Một “thế giới phẳng” với những điều kiện thuận lợi hơn bao giờ hết cho phép
các trường cung cấp, tìm kiếm trao đổi, xử lý và sử dụng thông tin phục vụ
giảng dạy, nghiên cứu.
Để có thể đáp ứng với xu thế toàn cầu hoá, với sự phát triển của khoa
học - công nghệ và nền kinh tế tri thức, các trường đại học phải không ngừng
đổi mới theo một chiến lược nhất quán với tầm nhìn rộng. Đồng thời tập trung
xây dựng và phát triển năng lực của đội ngũ giảng dạy, tăng cường đáp ứng nhu
cầu kinh tế - xã hội của quốc gia, lấy người học làm trung tâm. Trong quá trinh
đào tạo theo hướng cung cấp cho học sinh kiến thức phù hợp với thời đại và đòi
hỏi của thị trường.
Trong bối cảnh đó, các cấp giáo dục hiện nay cần tận dụng tốt cơ hội
vượt qua thách thức để hội nhập sâu vào giáo dục đại học thế giới, đáp ứng sự
nâng tầm và phát triển của giáo dục đại học, cao đẳng là đầu tàu của nền kinh tế
tri thức cũng có nghĩa góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội Việt Nam,
đáp ứng nhu cầu vươn kịp quốc tế, hoà vào dòng chảy hội nhập. Đó là cách giáo

vừa thiếu, vừa yếu, cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu càu phục vụ cho công
tác GD&ĐT, chưa quan tâm đúng mức đến vấn đề giáo dục toàn diện, chưa đàu
tư thỏa đáng đúng với tinh thần “Giáo dục là quốc sách hàng đầu ”, “Đầu tư
cho giáo dục là đầu tư phát triển
Việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia nhằm có những chuyển biến
thực sự về chất lượng giáo dục đào tạo là một trong những yêu cầu cấp thiết


9

đang đặt ra nhiều vấn đề về công tác quản lý đối với ngành Giáo dục & Đào tạo
cũng như các cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương.
Ngày 05/07/2010 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ra Quyết định số 27/2001 QĐ- BGD&ĐT về việc “Ban hành Quy chế công nhận trường trung học đạt
chuẩn quốc gia giai đoạn 2010 đến 2020”, song đến nay việc tổ chức thực hiện
vẫn còn lúng túng, nhiều vấn đề càn được quan tâm, tìm ra các giải pháp cho
phù họp để có thể vừa đáp ứng được yêu cầu đặt ra của ngành, vừa đáp ứng
được yêu cầu thực tế của địa phương.
Một trong những vấn đề đó chính là ĐNGV, mặc dù đã đạt được tiêu
chí theo quy định của Bộ GD&ĐT, nhưng đội ngũ giáo viên vẫn còn nhiều bất
cập.. .tỷ lệ giáo viên giỏi phải được duy tri bền vững, số giáo viên còn lại phải
luôn được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phải có kế
hoạch đào tạo trên chuẩn cho CBQL và ĐNGV. Một ừong các mô hình thành
công trong QLGD cần được áp dụng là mô hình quản lý dựa vào nhà trường,
mô hình có đặc điểm là: tăng cường quyền hạn và ừách nhiệm cho nhà trường;
huy động sự tham gia và phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo
viên, học sinh, cộng đồng, cha mẹ học sinh trong quản lý phát triển ĐNGV.
Chúng tôi thấy rằng nên vận dụng mô hình này trong quản lý phát triển ĐNGV.
Với ý thức ừách nhiệm của người đứng đầu nhà trường, cùng với các lý do đã
nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý phát triển đội ngũ giáo
viên trường Trung học cơ sở B Hải Minh, huyện Hải Hậu, tình Nam Định

Đe xuất phương hướng và giải pháp nhằm quản lý đội ngũ giáo viên theo
mô hình quản lý dựa vào nhà trường hiện nay.

3. Đổi tượng, khách thể và phạm vỉ nghiên cứu
3.1.

Khách thể nghiền cứu

Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS
3.2 Đối tượng nghiền cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các biện pháp quản lý đội ngũ giáo
viên theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường THCS.
3.3.

Giói hạn phạm vỉ nghiên cứu
+ Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu đội ngũ cán bộ giáo viên

trong phạm vi không gian là trường Trung học cơ sở B Hải Minh, huyện Hải
Hậu, tỉnh Nam Định.
+ Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý
phát triển ĐNGV theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường. Vì thời gian hạn
chế nên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý ĐNGV với hoạt
động dạy học, không nghiên cứu hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp).


1
1
3.4.

Khách thể điều tra

Các công trình nghiên cứu khoa học quản lí giảng viên của các nhà lí
luận, các nhà quản lí giáo dục, các nhà giáo... có liên quan đến đề tài như
luận văn, luận án, các báo cáo khoa học, các chuyên khảo, các bài báo.
- Các đề án, kế hoạch của Huyện uỷ Hải Hậu, của ƯBND xã Hải Minh

về “ Tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng dạy và học giai đoạn


1
2

2011- 2015”, “Tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục giai
đoạn 2015 - 2020”.
5.2.

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

5.2.1.

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Bảng hỏi được xây dựng gồm các câu hỏi nhằm làm rõ những thông tin
cơ bản sau:
Đánh giá về việc đầu tư các nguồn lực cho việc thực hiện các chương
trình đào tạo tài năng, chất lượng cao ở trường THCS B Hải Minh: nguồn nhân
lực, nguồn tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu, sách tham khảo...
Đánh giá kết quả và hiệu quả đào tạo, mô hình quản lý đào tạo phát
triển đội ngũ giáo viên.
Đánh giá những hạn chế của công tác quản lý và đề xuất giải pháp hoàn
thiện mô hình quản lý đào tạo.

B Hải Minh, ừong đó đề cập nhiều nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng,
năng lực của ĐNGV theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường.
Hai phương pháp này được thực hiện song song nhằm mục đích tìm ra
các tiêu chí và giải pháp tối ưu nhất để quản lý ĐNGV theo mô hình quản lý
dựa vào nhà trường (Thể hiện ở mục Phát triển ĐNGV của đề tài).
5.2.3.

Phương pháp quan sát

Là phương pháp thu thập thông tin trong đó nhà nghiên cứu quan sát đối
tượng nghiên cứu. Khi nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên tại trường
THCS B Hải Minh tác giả sẽ đi tới lớp học, phòng làm việc cụ thể trong trường
để lắng nghe giáo viên tâm sự, những chia sẻ của học sinh hoặc quan sát hành
vi của họ diễn ra như thế nào?
5.2.4.

Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến các chuyên gia về tính càn thiết và khả thi của biện pháp đã
đề xuất, gồm:
(1) Các nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục, tâm lí học, quản lí giáo
dục;
(2) Các CBQL, GV trường THCS B Hải Minh, Hải Hậu, Nam Định;
(3) Các nhà quản lí trường THCS trên địa bàn.
5.2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Các phương pháp chính mà đề tài sử dụng để xử lý số liệu trong luận
văn bao gồm:
5.2.5.1.

Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp SWOT

Phương pháp SWOT được tác giả sử dụng trong đề tài nhằm đánh giá
những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức đặt ra đối với trường
THCS B Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định ừong việc quản lý, phát
triển ĐNGV theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường hiện nay.
6. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
trường trung học cơ sở theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường.
Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tại trường THCS
B Hải Minh, Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viền trường
THCS B Hải Minh, Hải Hậu, tỉnh Nam Định theo mô hình quản lý dựa vào
nhà trường.
CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ


1
5

GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ THEO MÔ
HÌNH QUẢN LÝ DựA VÀO NHÀ TRƯỜNG
1.1.

Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong những thập niên gần đây, sự phát triển giáo dục ở các nước trên

thế giới đã và đang có những biến đổi sâu sắc về quy mô, cơ cấu, mục tiêu, cơ

thúc ép và người thuộc quyền).
Và “Lý thuyết Y” (người ta ai cũng muốn làm việc; người thuộc quyền
đã có những cam kết với tổ chức, sẽ tự hướng dẫn và tự kiểm tra; người thuộc
quyền sẽ học cách chấp nhận, thậm chí tìm ra trách nhiệm của mình trong công
việc), sau đó tác giả khẳng định Lý thuyết Y là duy nhất đứng (trước đó ít lâu
tác giả cũng đã nói như vậy trong cuốn sách xuất bản 1954 nhan đề Thực hành
quản lý. Vài năm sau đó Abraham H.Maslow (1908 - 1970) đã trình bày ừong
cuốn sách của mình nhan đề Eupsychian Management (xuất bản 1962, tái bản
1995 với nhan đề Maslow nói về quản lỹ) rằng cả McGregor và tác giả hoàn
toàn sai làm.
Từ những lý luận trên, tác giả đã nói đến động cơ nổi bật nhất để quan
tâm đến cách quản lý, tìm hiểu tính cách của đối tượng để quản lý đào tạo phát
triển cho hiệu quả. Tác giả đã nghiên cứu kể cả động cơ cũng nằm trong nội
dung tình cảm. Người quản lý phải lưu ý đến sắc thái tình cảm, khen thưởng
phân minh.
Đã có nhiều công trình trong nước nghiên cứu về biện pháp quản lý đội
ngũ giáo viên, các tác giả đã chỉ ra cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển
đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trên cả nước. Tuy nhiên, ngoại trừ một số lý
luận mang tính khái quát có giá trị tham khảo chung, điều kiện phát triển riêng
biệt không cho phép các quốc gia, các trường THCS sao chép nguyên mẫu mô
hình quản lý phát triển ĐNGV sẵn có nào. Trong quá trình tìm tòi, khảo nghiệm
để có một mô hình cụ thể quản lý ĐNGV tại trường THCS B Hải Minh, huyện


1
7

Hải Hậu, tỉnh Nam Định theo mô hình quản lý dựa vào nhà trường, tác giả đã
nghiên cứu, tham khảo một số công trình như sau:
-

Chỉ Minh hiện nay” tác giả Nguyễn Kỷ Trung. Công trình tập trung
nghiên cứu về công tác phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên THCS tại


1
8

TP.HỒ Chí Minh đến năm 2015, trên các mặt: tuyển dụng, đào tạo, bồi
dưỡng và sử dụng cán bộ giảng dạy. Từ những nghiên cứu về cơ sở lý
luận, thực tiễn tác giả đề tài đã đề xuất các biện pháp để phát triển đội
ngũ CBGV tại TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.
Với xu hướng kế thừa, nhiều nhà khoa học Việt Nam như: Phạm Minh
Hạc, Thái Duy Tuyên, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Gia Quý, Trần Kiểm,.. .đã chắt
lọc những vấn đề tinh túy nhất của hầu hết các tác phẩm QL của nước ngoài để
thể hiện ữong các công trình nghiên cứu của mình về sự phát triển của công tác
quản lý phát triển đội ngũ giáo viên. Đáng lưu ý là các tác phẩm: “Cơ sở khoa
học quản ĩỷ” (Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc) [10]; “Những luận cứ
khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ CNHHĐH đất nước” (Nguyễn Phú Trọng - Tràn Xuân Sầm) [33]; “Một sổ vẩn đề
xây dựng đội ngữ cán bộ chủ chốt cấp huyện các dân tộc người Tây Nguyên’'’
(Lê Hữu Nghĩa) [28, trl2].
Xét ở góc độ nghiên cứu lý luận quản lý phát triển đội ngũ GV, dựa
ừên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà
khoa học nước ta tiếp cận QL phát triển giáo viên và quản lý trường học để đề
cập tới việc phát triển công tác QL trường học, tiêu biểu nhất có: “Phương pháp
luận khoa học giáo dục” (Phạm Minh Hạc) [19, trói]; “Khoa học quản lỷ giáo
dục - Một sổ vẩn đề lý luận và thực tiễn” (Trần Kiểm) [24, tr52].
Các nhà QLGD các cấp cũng đã có nhiều nghiên cứu, đề xuất những
giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL, GV nhằm đáp ứng yêu cầu
phát triển của sự nghiệp giáo dục.
Tại trường Đại học sư phạm Hà Nội, trong một số Luận văn Thạc sỹ,

theo mô hình quản lỷ dựa vào nhà trường
Chính vì vậy, nghiên cứu mảng vấn đề này sẽ là một hướng đi mới,
không bị trùng lặp với các nghiên cứu đã công bố trước đó.


2
0
1.2.
Các khái
niêm cơ bản ■
1.2.1.
1.2.1.1.

Giáo viên, đội ngũ giáo viên
Giáo viên

Theo Luật Giáo dục của Việt Nam, mục 1 điều 70 quy định “Nhà giáo
là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong đơn vị, cơ sở giáo dục khác”
(2). Nhà giáo dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
nghề nghiệp, gọi là giáo viên.
Những tiêu chuẩn đổi với nhà giáo:
-

Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt.

-

Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ.

-

và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng và đều
cùng một mục đích nhất định”. Ngày nay khái niệm đội ngũ được sử dụng rộng
rãi cho tổ chức trong xã hội như đội ngũ tri thức, đội ngũ công nhân viên chức...
Khi đề cập đến khái niệm đội ngũ giáo viên, một số tác giả nước ngoài
đã nêu lên quan niệm: “Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực
giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thể nào và
cỏ khả năng cống hiển toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giảo dục”.
Với các tác giả ừong nước, vấn đề này được quan niệm như sau: “Đội ngũ giáo
viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý, giáo
viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ
yểu là đội ngụ giáo viên và đội ngũ quản lý theo giáo dục ”.
Từ những quan điểm đã nêu của các tác giả ừong và ngoài nước, ta có thể
hiểu đội ngũ giáo viên như sau: ĐNGV là một tập họp những người làm nghề
dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức) cùng chung
một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập thể đó, tổ
chức đó. Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật
chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội. Họ
chính là nguồn nhân lực quan ừọng trong lĩnh vực giáo dục.
Từ những khái niệm chung về đội ngũ giáo viên có thể quan niệm về
đội ngũ giáo viên THCS đó là: Những người làm công tác giảng dạy - giáo dục
trong trường THCS có cùng một nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện học sinh của
trường giúp các em hình thành và phát triển nhân cách để sau khỉ tốt nghiệp
các em có đủ trình độ văn hóa tiếp tục học lên THPT, bậc Cao đẳng Đại học,
Trung học chuyên nghiệp đồng thời giúp các em chọn đúng hướng đi phù hợp
với năng lực sở trường và hoàn cảnh của mình.
1.2.2.

Quản lý đội ngũ giáo viên



Khái niệm quản lý đã được nhiều tác giả đề cập với những cách tiếp cận
khác nhau. “Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những
bản chất khác nhau (như kỹ thuật, sinh vật, xã hội), thực hiện những chương


2
3

trình, mục đích hoạt động”. Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo nghiên cứu từ góc
độ xã hội thì quản lý “là sự tác động liên tục cỏ tổ chức, có định hướng của chủ
thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chỉnh trị, văn hóa, xã hội, kinh
tế...bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương
pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát
triển của đổi tượng” [47, tr32].
Tác giả Trần Kiểm định nghĩa: “Quản lỵ là tác động cỏ mục đích đến tập
thể người để tổ chức và phổi hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao
động" [50, tr24] .
Định nghĩa về quản lý, tác giả Phạm Viết Vượng cho biết: “Quản lỷ là
sự tác động cỏ ỷ thức của chủ thể quản lý lên đổi tượng quản lỷ nhằm chỉ huy,
điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vỉ của cá nhân hướng đến
mục đích hoạt động chung phù hợp với quy luật khách quan’'' [54, tr56]
Từ quan niệm của các học giả đã nêu, có thể khái quát:
Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức,
sử dụng các nguồn lực và phối họp hành động của một nhóm người hay một
cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất ừong
bối cảnh và các điều kiện nhất định.
Quản lý là tác động có mục đích, có định hướng của nhà quản lý thông
qua lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra tác động đến đối tượng quản lý
nhắm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra.
I.2.2.2.

lý thuộc về nhà trường (School site based management), Ra quyết định thuộc về
nhà trường (site based decision making, school based decision making), chia sẻ
trong ra quyết định quản lý (share decision making)...Dù được gọi bằng thuật
ngữ nào thì cuộc cải cách rộng lớn có phạm vi toàn cầu này đều nhấn mạnh việc
mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của các hội đồng trường. Hiện nay, quản lý
dựa vào nhà trường đang được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên,
các nhà khoa học vẫn chưa đưa ra một quản điểm thống nhất.
Caldwell.B.J cho rằng: "quản ỉỷ dựa vào nhà trường là sự phân cấp quản
lý từ chính quyền trung ương đến các trường học" [6, tr21]
Malenet AI định nghĩa: “Quản lý dựa vào nhà trường được xem như sự
thay đổi cẩu trúc quyền lực một cách chỉnh thức, hay nói cách khác đó là sự
phân cấp quản lý ở cấp độ trường học, từ đó, xác định các thành viên có quyền
đưa ra những quyết sách nhằm duy trì, củng cổ và phát triển nhà trường”.


2
5

Từ các quan niệm đã nêu chúng tôi cho rằng: Quản lý dựa vào nhà trường
là cách thức quản lý giáo dục nhằm phân cấp quản lý tới cấp độ nhà trường, thu
hút sự tham gia của các thành viên trong và ngoài nhà trường vào việc ra quyết
định quản lý đối với các hoạt động của nhà trường hướng tới mục tiêu cao nhất
là nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục.
I.2.2.4.

Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý phát triển đội ngũ giáo

viên trường THCS theo mô hình quản lí dựa vào nhà trường.
Chủ thể quản lý: có thể là cá nhân, tổ chức. Chủ thể quản lý tác động lên
đối tượng quản lý bằng các công công cụ, với những phương pháp qủan lý thích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status