Phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––

PHẠM VĂN HÒA

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRƯỜNG DẠY NGHỀ QUÂN ĐỘI
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––

PHẠM VĂN HÒA

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRƯỜNG DẠY NGHỀ QUÂN ĐỘI
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Chuyên ngành:Quản lý giáo dục
Mã số: 62 14 01 14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ
2. TS Hoàng Hoa Cương


Phạm Văn Hòa


iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan.............................................................................................................. i
Lời cảm ơn................................................................................................................ii
Mục lục....................................................................................................................iii
Danh mục từ viết tắt.................................................................................................iv
Danh mục các bảng....................................................................................................v
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ....................................................................................vi
MỤC LỤC................................................................................................................
CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ QUÂN ĐỘI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC..........
nhà trường với các doanh nghiệp.............................................................................
Bảng 2.20: Ý kiến của GVDN đề xuất các giải pháp nhà trường cần hỗ trợ để
GV được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.......................................................
CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN.....................................
Bảng 3.10. Đánh giá về trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên.....................
Các nội dung và hình thức quan hệ..........................................................................
TT............................................................................................................................
TT............................................................................................................................
TT............................................................................................................................
Các nội dung và hình thức quan hệ..........................................................................
TT............................................................................................................................
TT............................................................................................................................
PHỤ LỤC


iv

OECD
QL
QLGD
QNCN
QTTH
SC
SQCH
TCCN
TCNL
TCNLTH
TDTT
THCN
VHVN

: Ban chấp hành Trung ương
: Bộ đội xuất ngũ
: Bộ Quốc phòng
: Cán bộ quản lý
: Cao đẳng
: Công nhân viên quốc phòng
: Cơ sở dạy nghề
: Cơ sở vật chất
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
: Đại học
: Đội ngũ giáo viên
: Đội ngũ giáo viên dạy nghề
: Dạy nghề quân đội
: Đào tạo bồi dưỡng
: Đào tạo nghề
: Giáo dục và Đào tạo

MỤC LỤC................................................................................................................
CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ QUÂN ĐỘI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC..........
nhà trường với các doanh nghiệp.............................................................................
Bảng 2.20: Ý kiến của GVDN đề xuất các giải pháp nhà trường cần hỗ trợ để
GV được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.......................................................
CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN.....................................
Bảng 3.10. Đánh giá về trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên.....................
Các nội dung và hình thức quan hệ..........................................................................
TT............................................................................................................................
TT............................................................................................................................
TT............................................................................................................................
Các nội dung và hình thức quan hệ..........................................................................
TT............................................................................................................................
TT............................................................................................................................


vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
MỤC LỤC................................................................................................................
CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ QUÂN ĐỘI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC..........
nhà trường với các doanh nghiệp.............................................................................
Bảng 2.20: Ý kiến của GVDN đề xuất các giải pháp nhà trường cần hỗ trợ để
GV được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.......................................................
CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN.....................................
Bảng 3.10. Đánh giá về trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên.....................
Các nội dung và hình thức quan hệ..........................................................................
TT............................................................................................................................
TT............................................................................................................................
TT............................................................................................................................
Các nội dung và hình thức quan hệ..........................................................................

của giáo viên đáp ứng mục tiêu đào tạo, chuẩn hóa ĐNGV theo khung năng lực đã
xác định bằng nhiều phương pháp, hình thức khác nhau.
Ở nước ta hiện nay, nguồn nhân lực đang có những bất hợp lý về cơ cấu,
trình độ, thừa lao động phổ thông nhưng thiếu lao động có kỹ thuật, thợ lành nghề.
Giải quyết vấn đề trên là một nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết, lâu dài đối với các cơ
sở đào tạo nghề nói chung và các trường dạy nghề Quân đội nói riêng hiện nay.


2
Những bất cập nêu trên đã đặt ra cho các cơ sở đào tạo nghề là phải nâng cao chất
lượng đào tạo nghề, đặc biệt là đào tạo thợ, tay nghề bậc cao gắn với phát triển kinh
tế sản suất, kinh doanh trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực. Để thực hiện
được yêu cầu đó vấn đề nâng cao chất lượng ĐNGV dạy nghề, phát triển ĐNGV
dạy nghề được đặt lên hàng đầu. Chính vì vậy mà Đảng và Nhà nước ta rất quan
tâm đến công tác phát triển các cơ sở đào tạo nghề và phát triển dạy nghề. Nghị
quyết Hội nghị Trung ương 6 (khoá X) của Đảng nhấn mạnh: “Chú trọng đào tạo và
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề”. “Củng cố và mở rộng các trường
đào tạo giáo viên dạy nghề theo khu vực trên phạm vi cả nước”.
Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020 của nước ta đã nêu rõ
quan điểm chỉ đạo mục tiêu phát triển dạy nghề là: “Nâng cao chất lượng và phát
triển quy mô dạy nghề vừa phổ cập nghề cho người lao động, đồng thời phải đáp
ứng nhu cầu của các ngành nghề sử dụng nhân lực có tay nghề cao trong nước và
xuất khẩu lao động” [66, tr7].
Trong những năm gần đây, hệ thống trường dạy nghề quân đội ra đời và đang
phát triển nhanh, đúng hướng, mỗi năm đào tạo được hàng chục ngàn lao động có
tay nghề cao; góp phần đáng kể tạo ra nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh
tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng. Để xây dựng và phát triển mạng lưới các
trường dạy nghề Quân đội theo kịp sự phát triển chung của xã hội thì một trong
những nhiệm vụ quan trọng đặt ra là phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo
hướng chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt chuẩn về

các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên theo tiếp cận năng lực ở các trường dạy
nghề quân đội.
4. Giả thuyết khoa học
Phát triển ĐNGV dạy nghề vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để nâng cao chất
lượng đào tạo của các trường dạy nghề Quân đội, phát triển đội ngũ GVDN theo
tiếp cận năng lực là cách tiếp cận nhằm chuẩn hóa ĐNGV đáp ứng yêu cầu nâng
cao chất lượng đào tạo nghề. Thực tế công tác phát triển ĐNGV dạy nghề ở các
trường nghề Quân đội hiện nay còn nhiều bất cập, dẫn tới giáo viên còn hạn chế về
năng lực. Nếu nghiên cứu xác định rõ khung năng lực cần có của giáo viên và đề
xuất được các biện pháp phát triển ĐNGV ở các trường dạy nghề quân đội theo
khung năng lực đã xác định mang tính đồng bộ, toàn diện, phù hợp với yêu cầu về
năng lực thực tế của giáo viên và điều kiện của từng trường thì sẽ góp phần nâng
cao chất lượng ĐNGV đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo trong các
trường dạy nghề Quân đội hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu


4
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp
cận năng lực.
5.2. Đánh giá thực trạng ĐNGV và thực trạng phát triển ĐNGV trường dạy
nghề quân đội theo tiếp cận năng lực.
5.3. Đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội theo
tiếp cận năng lực; khảo nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp đã
đề xuất; thử nghiệm một số biện pháp phát triển ĐNGV trường dạy nghề quân đội
theo tiếp cận năng lực.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận phát triển ĐNGV trường dạy nghề theo tiếp cận
năng lực.
- Đánh giá thực trạng ĐNGV và thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên

Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan đến đề tài như luận
án, bài báo khoa học, báo cáo khoa học, các chuyên khảo.
Các tài liệu trên được phân tích, đánh giá, nhận xét và trích dẫn phục vụ cho
việc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài.
b. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp điều tra, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm, nghiên
cứu sản phẩm vv.. để đánh giá thực trạng năng lực giáo viên và thực trạng phát triển
đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề quân đội.
* Phương pháp điều tra, khảo sát:
- Tiến hành điều tra, thống kê để nắm được số lượng, cơ cấu, trình độ đào
tạo, thâm niên công tác của GV trên địa bàn khảo sát;
- Tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi về nội dung phát triển ĐNGV; đào tạo,
bồi dưỡng; tuyển dụng, sử dụng GV; các chế độ chính sách; công tác kiểm tra và
đánh giá ĐNGV dạy nghề;
- Đối tượng điều tra, khảo sát là GVDN, CBQL các trường dạy nghề trong
quân đội;
* Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục:
- Nghiên cứu kế hoạch tự bồi dưỡng của GV;
- Nghiên cứu kế hoạch phát triển ĐNGV của một số trường dạy nghề quân đội
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu những
kinh nghiệm trong việc xây dựng và phát triển ĐNGV của các trường dạy nghề
quân đội.
* Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia bằng hình thức phiếu
hỏi, gồm:
- Các nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục, tâm lí học, quản lí giáo dục;


6
- Cán bộ quản lý của các trường dạy nghề quân đội; đội ngũ GVDN các
trường nghề quân đội;


7
quan điểm về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề để làm cơ sở xác định các nội
dung phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực.
Đánh giá được thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề và thực trạng phát triển
đội ngũ giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực ở các trường dạy nghề quân đội,
chỉ ra được nguyên nhân của thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng phát
triển đội ngũ giáo viên ở các trường dạy nghề quân đội.
Hoàn thiện khung năng lực giáo viên dạy nghề ở các trường dạy nghề quân
đội; đề xuất được 7 biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trong các
trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực; khảo nghiệm, thử nghiệm mức độ
cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
10. Cấu trúc luận án
Luận án gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề theo
tiếp cận năng lực.
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề Quân
đội theo tiếp cận năng lực.
Chương 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề
Quân đội theo tiếp cận năng lực.
Ngoài ra luận án còn có phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham
khảo và phụ lục.


8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG
DẠY NGHỀ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nước

9
tác tiến hành các dự án từ năm 2007 đến năm 2010. Chương trình phát triển NLTH
bao gồm chín nội dung cần thực hiện, bao gồm: Đào tạo tại chức, xây dựng đội ngũ
giảng viên, xây dựng cơ sở vật chất, tuyển dụng giảng viên trợ giảng,… Chương
trình được tiến hành trong tất cả các trường đào tạo kỹ thuật - dạy nghề ở Bắc Kinh
để nâng cao chất lượng và phát triển giáo dục và đào tạo nghề.
Tác giả Richard I.Arends (1998) với nghiên cứu “Học để dạy” đề cập nhiều
vấn đề dạy và học, lấy giáo viên là trung tâm, đặc biệt là đổi mới cách dạy học lấy
học sinh làm trung tâm, do đó đòi hỏi giáo viên cần nâng cao năng lực nghề nghiệp
cần phải có năng lực chuyên biệt vận dụng để dạy học “Learning to teach” [97].
Tại “Diễn đàn Giáo dục cho mọi người”, do UNESCO (Dakar, Senégal
Tháng 4/2000), coi chất lượng GV là một trong mười yếu tố cấu thành chất lượng
giáo dục. Quan điểm và nhận thức về vị trí, vai trò của GV, đội ngũ GV ngày càng
đúng đắn, toàn diện hơn.
Bàn về chất lượng của ĐNGV các nhà khoa học giáo dục ở các nước trên thế
giới đã có nhiều công trình đã được công bố đều có sự thống nhất về quan niệm và
nội dung chất lượng ĐNGV. Kết quả của một công trình nghiên cứu của các thành
viên OECD (Tổ chức Hợp tác Phát triển Châu Âu) đã đưa ra nội dung chất lượng
giáo viên gồm 5 mặt: (1). Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội
dung bộ môn mình giảng dạy; (2) Kỹ năng sư phạm, kể cả việc có được “kho kiến
thức” về phương pháp giảng dạy, về năng lực sử dụng những phương pháp đó; (3)
Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê bình, nét rất đặc trưng
của nghề dạy học; (4) Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người
khác; (5) Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học.
Các công trình nghiên cứu phục vụ đào tạo nguồn nhân lực khoa học - kỹ
thuật ở các nước phát triển thể hiện quan điểm: Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố
quyết định tăng trưởng kinh tế; đội ngũ GV là yếu tố quyết định chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực của mỗi quốc gia.
Trong quá trình nghiên cứu, xác định về vị trí, vai trò, chất lượng, phẩm chất
nhà giáo… các nhà khoa học giáo dục ở mỗi nước, các tổ chức giáo dục quốc tế đã

ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên, thông qua đó giúp giáo viên tự phấn đấu rèn
luyện để đạt chuẩn đồng thời là căn cứ để cơ sở giáo dục đánh giá giáo viên theo đó
xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp cho giáo viên:
Australia xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dựa trên tiếp cận phát triển
các năng lực nghề nghiệp (bao gồm việc học tập, thực hành và đóng góp cho sự
phát triển nghề nghiệp giáo viên. Các thành tố chính được miêu tả trong chuẩn nghề
nghiệp giáo viên của Australia đều quan tâm đến chất lượng dạy học của giáo viên,
kì vọng của người giáo viên trong 4 giai đoạn phát triển nghề: mới vào nghề, thành


11
thạo nghề, giỏi nghề và dẫn dắt/dẫn đầu trong nghề. Bộ chuẩn nghề nghiệp dành
cho giáo viên được phân thành 3 lĩnh vực của việc dạy học, 7 tiêu chuẩn, 37 tiêu chí
với 148 chỉ báo mô tả (dấu hiệu) theo 4 giai đoạn phát triển nghề của giáo viên [93].
Bộ chuẩn không đề cập đến hệ thống năng lực đặc thù của giáo viên mà trực
tiếp chỉ ra các nhiệm vụ gắn với yêu cầu về chất lượng của hoạt động chuyên môn
giáo viên cần phải thực hiện.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Australia được thiết lập theo hệ thống chặt
chẽ, khá chi tiết, dễ hiểu, dễ sử dụng cho giáo viên phù hợp với văn hóa của
Australia có tác dụng định hướng cho giáo viên phát triển nghề nghiệp và là căn cứ
để nhà quản lý đánh giá giáo viên và tổ chức bồi dưỡng, đào tạo phát triển đội ngũ
giáo viên.
Bộ Giáo dục Singapore (MOE) xây dựng bộ chuẩn dựa trên khung năng lực
nghề nghiệp của viên chức giáo dục và hệ thống quản lí các hoạt động giáo dục
(Educational Performance Management System - EPMS). Hệ thống này chỉ rõ
những yêu cầu đối với giáo viên về kiến thức, kĩ năng, năng lực và “cụm năng lực”
(competency cluster), mối liên hệ giữa hành vi và kết quả thực hiện mà giáo viên
cần phải đạt được, các phẩm chất đặc trưng đảm bảo cho quá trình được thực hiện
hiệu quả một cách bền vững, thành công lâu dài.
Chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên của Singapore được phân thành 4

nghiệp giáo viên được xây dựng dựa theo tiếp cận năng lực của giáo viên cần có để
đảm bảo chất lượng dạy học, giáo dục người học trong các điều kiện khác nhau.
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung vào phát triển giáo viên
và phát triển giảng viên ở các trường đại học, còn thiếu vắng những công trình
nghiên cứu phát triển giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực trong môi trường
Quân đội.
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Có rất nhiều công trình nghiên cứu trong nước về phát triển nguồn lực cho
giáo dục, đào tạo. Các tác giả đã đi sâu nghiên cứu và đề xuất những biện pháp về
phương thức thực hiện mục tiêu giáo dục; phát triển ĐNGV tại các cơ sở đào tạo.
Có thể kể một số công trình nghiên cứu chính như:
Nguyễn Đức Trí (2000) đã nghiên cứu về mô hình đào tạo giáo viên kỹ
thuật trình độ đại học cho các trường Trung học, chuyên nghiệp, dạy nghề. Các
kết quả nghiên cứu của tác giả đã đề cập đến các biện pháp nâng cao chất lượng
đào tạo nghề, phát triển kỹ năng nghề và mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật trình
độ đại học cho các cấp dạy nghề. Đây cũng là một trong những hướng nghiên
cứu về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề. Những kết quả nghiên cứu trên đã
có những đóng góp lớn làm tăng chất lượng đào tạo nghề ở nước ta [79].


13
Phan Chính Thức (2001) nghiên cứu ‘‘Một số luận cứ khoa học để xây dựng
chiến lược ĐTN giai đoạn 2001 - 2010’’. Tác giả đã nghiên cứu xây dựng hệ thống
lý luận cơ bản về chiến lược đào tạo nghề giai đoạn 2001- 2010; khảo sát đánh giá
thực trạng đào tạo nghề và đề xuất các biện pháp phát triển đào tạo nghề giai đoạn
2001 - 2010 trong đó có nhấn mạnh biện pháp về phát triển đội ngũ GV dạy nghề
đáp ứng yêu cầu về chất lượng đào tạo [68].
Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan (2001) với các vấn đề phát triển nguồn
nhân lực giáo dục đại học Việt Nam cũng đề cập đến cơ sở lí luận thực trạng, kinh
nghiệm thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực giáo dục ĐH của các quốc gia trên

Các tác giả Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu (2006) đã nghiên cứu về một
số cách tiếp cận nghiên cứu phát triển đội ngũ nhà giáo. Các tác giả đã chỉ ra các
cách tiếp cận để phát triển đội ngũ giáo viên bao gồm các tiếp cận sau đây: Tiếp cận
theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực; Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực; Tiếp cận
theo quan điểm triết học vv…[56].
Trần Bá Hoành (2006) đã nghiên cứu về “Vấn đề giáo viên - Những nghiên
cứu lý luận và thực tiễn”. Kết quả nghiên cứu đã xác định vai trò, vị trí của giáo
viên trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, phân tích những đặc điểm lao động
nghề nghiệp của giáo viên và yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với giáo viên từ
đó đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới trong
giáo dục [37].
Bùi Minh Hiền cùng các cộng sự (2006) đã nghiên cứu về phát triển đội ngũ
giáo viên đáp ứng yêu cầu của xã hội dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực,
các tác giả đề xuất: Để đáp ứng yêu cầu luôn thay đổi của khoa học công nghệ và xã
hội, nguồn nhân lực giáo viên cần được phát triển với đầy đủ 3 yếu tố sau đây: (i)
đủ về số lượng; (ii) Đạt chuẩn về chất lượng; (iii) Đồng bộ về cơ cấu [36].
Vũ Đình Chuẩn (2008) nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên Tin học
trường trung học phổ thông theo quan điểm chuẩn hóa, xã hội hóa đã hệ thống hóa
được những vấn đề lý luận về phát triển giáo viên theo hướng chuẩn hóa và xã hội
hóa; Xác định được khoảng cách giữa thực trạng đội ngũ giáo viên dạy Tin học với
yêu cầu về năng lực dạy học Tin học của giáo viên ở trường THPT, đề xuất các biện
pháp phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp [20].
Phạm Văn Thuần (2009), nghiên cứu về quản lý đội ngũ giảng viên trong đại
học đa ngành, đa lĩnh vực ở Việt Nam theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội
Tác giả đề cập đến chất lượng đội ngũ giảng viên ngoài những năng lực sư phạm,
phẩm chất đạo đức nhà giáo thì cần có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý
trong và ngoài lớp học [67].
Năm 2009, Dự án phát triển giáo viên THPT đã triển khai đề tài Nghiên cứu
xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng. Kết quả nghiên cứu


là sử dụng ý kiến chuyên gia để nhận định về kết quả dự báo.
Vũ Xuân Hùng (2011), nghiên cứu về "Năng lực dạy học của giáo viên dạy
nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện", tác giả đã làm rõ các vấn đề về năng lực dạy


16
học của người giáo viên theo tiếp cận NLTH trong đó có năng lực thiết kế bài giảng,
năng lực tiến hành dạy học, năng lực sử dụng phương pháp dạy học, năng lực thao
tác mẫu, năng lực giao tiếp, năng lực xử lý tình huống sư phạm, năng lực kiểm tra
đánh giá dạy học… Đây là cơ sở quan trọng để thiết kế xây dựng nội dung đào tạo
giáo viên dạy nghề tại các Trường Sư phạm kỹ thuật [39].
Đặng Thành Hưng (2011) nghiên cứu về năng lực và tiếp cận năng lực theo
hướng chuẩn hóa trong giáo dục, dạy học và những yêu cầu đối với giáo viên trong
hoạt động dạy học, giáo dục [42]
Lương Thị Tâm Uyên “Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh
nghiệp’’ đã đề cập đến việc phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề bồi
dưỡng giáo viên, nâng cao khả năng thực hành, sử dụng các máy móc, trang thiết bị
hiện đại của doanh nghiệp, để nâng cao năng lực cho HS cần tranh thủ nguồn giáo
viên là các chuyên gia có kinh nghiệm ở các doanh nghiệp về dạy lý thuyết và rèn
tay nghề cho HS phục vụ cho việc nâng cao chất lượng đào tạo” [86].
Tổng cục dạy nghề ở Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội phối hợp với Tổ
chức Lao động Quốc tế (2011) xuất bản cuốn “Kĩ năng dạy học - Tài liệu bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên và người dạy nghề”, tài liệu này mô tả khá
đầy đủ về quan điểm dạy học theo năng lực thực hiện, cấu trúc và các tiêu chí đánh
giá năng lực thực hiện. Tuy nhiên, tài liệu này cũng mới đề cập đến những vấn đề
khái quát, mang tính định hướng cho việc dạy học mà chưa đi vào cụ thể từng khâu,
từng thành tố của QTDH.
Nhận xét chung: Các nghiên cứu trong nước về phát triển đội ngũ giáo viên đã
được nhiều tác giả quan tâm khai thác dưới nhiều góc độ khác nhau:
(i) Nghiên cứu về quy hoạch đội ngũ và dự báo nhu cầu phát triển đội ngũ giáo

Giáo viên dạy nghề có 3 loại: Giáo viên lý thuyết (chỉ giảng dạy các môn kỹ thuật
cơ sở, lý thuyết nghề); giáo viên thực hành (chỉ giảng dạy các môn học/môđun thực
hành nghề); giáo viên lý thuyết và thực hành (giảng dạy cả lý thuyết nghề và thực hành
nghề). Theo chức danh, GVDN trong các cơ sở đào tạo nghề được gọi là “giáo viên,
giảng viên dạy nghề”. Giáo viên dạy trình độ sơ cấp nghề gọi là giáo viên sơ cấp nghề;
giáo viên dạy trình độ trung cấp nghề gọi là giáo viên trung cấp nghề; giáo viên dạy
trình độ cao đẳng nghề gọi là giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề [14].
1.2.1.2. Giáo viên dạy nghề trong quân đội.
Giáo viên dạy nghề trong Quân đội là người giáo viên dạy nghề; được biên
chế, tuyển dụng vào làm GV tại các cơ sở dạy nghề của Quân đội.

GVDN

+

Biên chế, tuyển dụng vào
làm GV trong các cơ sở
dạy nghề Quân đội

GV
DNQĐ

Người giáo viên trong Quân đội được đào tạo và tuyển dụng từ nhiều nguồn
khác nhau, có những người được đào tạo trong các học viện nhà trường Quân đội,
có người được tuyển dụng từ các trường đại học dân sự.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status