trƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN
PHạM THị HOA
Tăng cờng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Móng Cái
Chuyên ngành: quản trị kinh doanh quốc tế
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. NGUYễN ANH MINH
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Số liệu
được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn. Kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Hoa
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Qúy thầy cô trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã
tận tâm truyền đạt, những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập
tại trường.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Anh Minh đã tận tình chỉ
Chống buôn lậu và gian lận thương mại có hiệu quả góp
phần bảo vệ an toàn xã hội và an ninh quốc gia.........................17
Thống kê chính xác, đầy đủ và kịp thời về hàng hoá nhập
khẩu để có những kiến nghị về chủ trương, biện pháp kiểm soát
nhà nước về hải quan với Nhà nước............................................17
CHƯƠNG 2.......................................................................................................... 32
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT HÀNG HÓA NHẬP KHẨU .....................................32
TẠI CHI CỤC HẢI QUẢN CỬA KHẨU QUỐC TẾ MÓNG GIAI ĐOẠN 2009 T2014..................................................................................................................... 32
2.3.1.kiểm soát xuất xứ, chủng loại của hàng hóa nhập khẩu...............................43
2.3.2.kiểm soát giá tính thuế..................................................................................44
2.3.3.kiểm soát chủ thể hoạt động.........................................................................45
2.3.4.kiểm soát quy trình thông quan....................................................................46
CHƯƠNG 3.......................................................................................................... 64
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC ................................................................................ 64
HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ MÓNG CÁI...................................................64
Định hướng phát triển của Chi Cục Hải quan của khẩu Quốc tế Móng Cái đến năm 2020.....................65
Mục tiêu tổng quát của Chi Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái đến
năm 2020......................................................................................................66
DANH MỤC BẢNG
TÁC GIẢ LUẬN VĂN............................................................................................. 2
TÁC GIẢ LUẬN VĂN............................................................................................. 3
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ
2.3.4.kiểm soát quy trình thông quan....................................................................46
CHƯƠNG 3.......................................................................................................... 64
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC ................................................................................ 64
HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ MÓNG CÁI...................................................64
Định hướng phát triển của Chi Cục Hải quan của khẩu Quốc tế Móng Cái đến năm 2020.....................65
Mục tiêu tổng quát của Chi Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái đến
năm 2020......................................................................................................66
trƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN
PHạM THị HOA
Tăng cờng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Móng Cái
Chuyên ngành: quản trị kinh doanh quốc tế
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS.
NGUYễN ANH MINH
Hà Nội - 2015
i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã và đang chuyển sang giai đoạn phát
nghị với cấp trên một cách kịp thời để phát huy những điểm mạnh và khắc phục
những tồn tại.
Đề tài được trình bày làm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát hàng hóa nhập khẩu của cơ quan hải
quan địa phương
Chương 2: Thực trạng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan
Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái giai đoạn 2009 – 2014.
Chương 3: Phương hướng và phải pháp tăng cường kiểm soát hàng hóa nhập
khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN ĐỊA PHƯƠNG
Kiểm soát vừa là một quá trình Kiểm soát các chỉ tiêu, vừa là việc theo dõi
các ứng xử của đối tượng. Kiểm soát không chỉ dành cho những hoạt động xảy ra
và đã kết thúc, mà còn là sự kiểm soát đối với những hoạt động xảy ra và sắp xảy
ra.
Trong quá trình kiểm soát có hai yếu tố luôn tham gia vào kiểm soát và
ảnh hưởng đến hiệu quả của kiểm soát đó là nhận thức và phản ứng của người kiểm
soát và đối tượng kiểm soát. Trong thực tế đối với hoạt động xuất nhập khẩu nói
chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng, bên cạnh những doanh chấp hành tốt pháp
luật thi vẫn còn tồn tại một số doanh nghiệp lợi dụng để gian lận thương mại, thu lợi
bất chính, thậm chí lợi dụng danh nghĩa để nhập khẩu nguyên liệu vật tư được ân
hạn thuế nhập khẩu, không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng nhưng lại bán
ra thị trường nội địa để kiếm lời sau đó bỏ trốn khỏi nơi cư trú... Những hành vi đó
không những đã gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước mà còn tạo nên sự cạnh
tranh thiếu lành mạnh giữa các doanh nghiệp. Chính vì vậy cần phải tăng cường
công tác Kiểm soát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu nhằm hạn chế tình trạng
gian lận thương mại trong lĩnh vực này và từng bước tiến đến loại bỏ hoàn toàn các
hành vi gian lận thương mại trong sản xuất xuất khẩu .
qua tỷ lệ khai sai là 0,43%.
Khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ, cán bộ phụ trách công tác giá
thuế của chi cục có trách nhiệm kiểm tra lại giá tính thuế, mã số thuế hàng hoá,
iv
thuế suất và việc tính toán số thuế phải nộp của doanh nghiệp để đưa ra quyết định
điều chỉnh (nếu có). Việc kiểm tra này căn cứ vào khai báo của doanh nghiệp, phần
mềm kiểm soát giá của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh và thực tế thị trường hiện
tại. Thực tế cho thấy, xu hướng khai tăng giá ngày càng cao và số tiền chênh lệch
cũng tăng. Bên cạnh đó, tỷ lệ số bộ hồ sơ khai chưa đạt giảm, cụ thể năm 2009 số
hồ sơ khai chưa đạt là 223.312 bộ đến năm 2014 tăng lên 430.417 bộ.
Sau khi cán bộ công chức ở Chi cục tiếp nhận hồ sơ cán bộ công chức sẽ
thực hiện đúng theo quy trình của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh. Hiện nay,
với ứng dụng công nghệ thông tin, việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện nhanh
chóng hơn. Tiêu biểu là ứng dụng Công nghệ thông tin đã giúp Chi cục Hải
quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái giải quyết các hồ sơ thanh lý thuế trong công
tác theo dõi nợ thuế và thanh lý thuế đúng thời gian quy định của pháp luật,
nhắc nhở và xử lý kịp thời các trường hợp nộp thuế chuyên thu và hồ sơ thanh
lý thuế tạm thu không đúng hạn quy định, không để nợ thuế kéo dài. Trong các
năm qua vì kim ngạch nhập khẩu tăng dẫn đến số nợ thuế tạm thu cũng tăng theo,
nếu như năm 2009 số nợ thuế tạm thu chỉ có 1.065,216 triệu đồng thì đến năm 2014
số nợ thuế tạm thu lên đến 176.760,015 triệu đồng, tức là đã tăng 165,94 lần. Tuy số
nợ thuế tăng nhanh nhưng số nợ thuế tạm thu quá lại có xu hướng giảm, mặc dù
năm 2014 số thuế tạm thu quá hạn có tăng cao hơn so với số nợ thuế tạm thu quá
hạn của những năm trước, nhưng so với số nợ thuế tạm thu thì tỷ trọng số thuế tạm
thu quá hạn trên số thuế tạm thu là giảm, năm 2009 tỷ trọng số nợ thuế tạm thu quá
hạn chiếm 10,13% số nợ thuế tạm thu, năm 2014 tỷ trọng số nợ thuế tạm thu quá
hạn chỉ còn chiếm 0,67%.
Hoàn thiện hệ thống khai báo điện tử: sửa chữa các lỗi phát sinh như lỗi cập
nhật dữ liệu từ file excel vào hệ thống; số liệu không chính xác do tự động quy đổi
tổng trị giá từ số lượng và thành tiền; độ dài của trường dữ liệu số lượng, nhà nhập
khẩu: quá ngắn, không đủ để nhập hết dữ liệu; chức năng phân bổ chi phí (bảo
hiểm, vận chuyển, đóng gói…) không chính xác; chức năng truy xuất dữ liệu, độ ổn
định của hệ thống; hiệu chỉnh chức năng in tờ khai (chỉ cho xem trước khi in, không
cho xuất ra file excel nhằm bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin).
Hoàn thiện, tích hợp hệ thống quản lý nghiệp vụ Hải quan: tích hợp các hệ
thống xử lý dữ liệu, thông quan điện tử, hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu tờ khai
Hải quan, hệ thống quản lý theo dõi nợ thuế, kế toán thu thuế nhập khẩu (KT559),
vi
hệ thống quản lý dữ liệu giá tính thuế (GTT22) thành một thể thống nhất
b.
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng
Tại nơi làm thủ tục hải quan: Ban quản lý cửa khẩu lắp đặt hệ thống phân
luồng cho khách. Bộ đội biên phòng điều tiết số người vào làm thủ tục đảm bảo
nhanh gọn, đúng quy định và kiểm soát chặt chẽ mỗi trường hợp.
Về hệ thống mạng: Xây dựng hệ thống mạng WAN và mạng LAN theo mô
hình quản lý dữ liệu tập trung tại trung tâm dữ liệu, đảm bảo cho việc xử lý toàn bộ
tờ khai làm thủ tục tại điạ bàn Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái và các vùng lân cận
(nếu được phép).
Về thiết bị: Nếu có điều kiện về tài chính nên thay thế các máy tính chủ có cấu
hình thấp bằng máy có cấu hình cao như IBM Xseries 346 và nên sử dụng mô hình
hai máy chủ có cấu hình từ 236 trở lên: một dùng để làm AD, Virus, WSUS và File
Server, một máy còn lại dùng chứa cơ sở dữ liệu.
Hà Nội - 2015
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã và đang chuyển sang giai đoạn phát
triển kinh tế thị trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tình hình hoạt
động xuất nhập khẩu ở nước ta trong những năm đổi mới đã có nhiều chuyển biến
tích cực. Hoạt động ngoại thương đã thực sự trở thành động lực cho sự tăng trưởng
kinh tế, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mở rộng quan hệ đối
ngoại với nước ta. Thực tế cho thấy, trong việc kiểm soát hàng hóa nhập khẩu vẫn
còn bộc lộ không ít hạn chế, có sự buông lỏng hoạt động kiểm soát với các cơ quan
chức năng ban ngành trong đó có ngành hải quan. Điều đó đã dẫn đến những tiêu
cực phát sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu như gian lận thương mại, thất thu
thuế nhập khẩu không đúng mặt hàng khai báo, trốn lậu thuế… Trong công tác
kiểm soát của các cơ quan chức năng có liên quan trực tiếp, gián tiếp đến hoạt động
xuất nhập khẩu còn nhiều yếu kém, hạn chế. Những yếu kém hạn chế này cũng do
nhiều nguyên nhân về công tác tổ chức điều hành về năng lực nghiệp vụ chuyên
môn, về phối hợp giữa các ban ngành chức năng trong thực thi nghiệp vụ. Bên cạnh
đó về kiểm soát hàng hóa nhập khẩu còn có những bất cập từ môi trường pháp lý,
cơ chế chính sách.
Quảng Ninh, một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Quảng Ninh
với rừng vàng biển bạc được ví như một Việt Nam thu nhỏ. Trong quy hoạch phát
triển kinh tế, Quảng Ninh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía bắc cùng Hải Phòng,
Hà Nội. Là một tỉnh tiếp giáp với Trung Quốc qua cửa khẩu quốc tế Móng Cái, giàu
tiềm năng về xuất khẩu các sản khoáng sản, nông sản, hải sản và tiềm năng thu hút
đầu tư, vì thế cũng sẽ thu hút ngày càng nhiều hoạt động nhập khẩu qua cửa khẩu
này. Do đó, càng cần thiết phải tiền hành công tác kiểm soát hàng hóa nhập khẩu.
năm 2012, LV Thạc sỹ, tác giả Hoàng Minh Tuân, luận văn hệ thống hóa những
vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong ngành
Hải quan; đánh giá đúng thực trạng kiểm soát thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
các dạng gian lận thương mại, gian lận về thời gian nộp thuế và đề xuất các giải
pháp có tính khả thi nhằm tiếp tục đổi mới kiểm soát thu thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh trong thời gian từ 2012 - 2020.
- “kiểm soát hoạt động chống buôn lậu tại Chi cục Hải quan tỉnh Đồng
Tháp”, LV thạc sỹ năm 2011, tác giả Nguyễn Quốc Tuấn, luận văn đã làm rõ cơ sở
lý luận hoạt động chống buôn lậu, đánh giá thực trạng tình hình kiểm soát hoạt
động chống buôn lậu của chi cục hải quan tỉnh Đồng Tháp, qua đó nêu ra phương
3
hướng, kiến nghị nhằm giải quyết những hạn chế còn tồn tại tại chi cục Hải quan
Đồng Tháp
Tuy nhiên, đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào về kiểm soát hàng
hóa nhập khẩu hàng hoá qua cửa khẩu Quốc tế Móng Cái. Luận văn sẽ đánh giá
thực trạng của việc kiểm soát hàng hóa nhập khẩu giai đoạn 2009 - 2014, những
thuận lợi, khó khăn, các bài học kinh nghiệm cần thiết, từ đó đề xuất các mục tiêu,
phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả cho hoạt động kiểm soát
hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế Móng Cái – Quảng Ninh.
3. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường kiểm soát hàng hóa
nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái đến năm 2020.
- Để đạt được mục đích đó, luận văn cần tập trung giải quyết các nghiệm vụ
nghiên cứu sau đây:
+ Trình bày cơ sở lý luận về kiểm soát hàng hóa nhập khẩu của cơ quan Hải
quan địa phương.
+ Phân tích thực trạng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn
gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận về kiểm soát hàng hóa nhập khẩu của cơ quan hải
quan địa phương.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan
Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái giai đoạn 2009 – 2014.
Chương 3: Phương hướng và phải pháp tăng cường kiểm soát hàng hóa nhập
khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Móng Cái.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT HÀNG HÓA NHẬP
KHẨU CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Vai trò của kiểm soát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
1.1.1. Tổng quan về nhập khẩu hàng hóa
1.1.1.1. Khái niệm
Nhập khẩu là việc mua bán và trao đổi hàng hoá dịch vụ của nước này với
nước khác và dùng ngoại tệ để trao đổi.
1.1.1.2. Đặc điểm
Là hoạt động mua bán ở phạm vi quốc tế, nó không chỉ là hành vi mua bán
riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ mua bán rất phức tạp, có tổ chức từ bên
trong ra bên ngoài. Vì thế, hoạt động nhập khẩu hàng hoá một mặt đem lại nhiều
hiệu quả kinh tế cao, mặt khác nó có thể gây ra những hậu quả khôn lường bởi vì nó
phải đối đầu với cả một hệ thống kinh tế ở bên ngoài, mà một nước tham gia nhập
khẩu không dễ dàng khống chế được.
Là hoạt động giao dịch buôn bán giữa những người có quốc tịch khác nhau, thị
trường vô cùng rộng lớn, khó kiểm soát, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ mạnh, các
hơn so với các hình thức nhập khẩu khác. Doanh nghiệp nhập khẩu đóng vai trò là
người bán trực tiếp, do đó nếu nhập khẩu có quy cách, chất lượng tốt, mẫu mã đẹp,
giá cả phù hợp sẽ nâng cao uy tín doanh nghiệp , thu được lãi cao.
Doanh nghiệp phải chịu mọi nghĩa vụ thuế liên quan đến lĩnh vực nhập khẩu
như thuế nhập khẩu, thuế mặt hàng…
Quy định của chính phủ Việt nam đối với hình thức nhập khẩu trực tiếp.
Thương nhân là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập
theo quy định của pháp luật được phép nhập khẩu hàng hoá theo ngành nghề đã
đăng ký trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Các chi nhánh thuộc Tổng công ty, công ty được nhập khẩu theo uỷ quyền của
Tổng giám đốc Tổng công ty, giám đốc công ty phù hợp với nội dung trong giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của Tổng công ty, công ty.
Trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh nhập khẩu, doanh nghiệp phải đăng
ký mã số doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh, thành phố. Cục
Hải quan tỉnh Quảng Ninh xây dựng hệ thống mã số nói trên và hướng dẫn việc
đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu.
7
Đối với doanh nghiệp thành lập theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hoạt
động nhập khẩu được thực hiện theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn
bản pháp luật có liên quan.
b. Hình thức nhập khẩu ủy thác.
Khái niệm
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp có vốn
ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một loại hàng hoá nhưng lại không có
quyền tham gia nhập khẩu trực tiếp, đã uỷ thác cho một doanh nghiệp có chức năng
trực tiếp giao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình. Bên
uỷ thác sẽ tiến hành đàm phán với nước ngoài để nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu
khẩu có điều kiện do bộ thương mại hướng dẫn cụ thể.
Nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên uỷ thác nhập khẩu và bên nhận uỷ thác
nhập khẩu được quy định cụ thể trong hợp đồng uỷ thác nhập khẩu do các bên tham
gia kí kết thoả thuận.
c. Hình thức nhập khẩu liên doanh.
Khái niệm
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết
kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh
nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng để cùng giao dịch và đề ra
chủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động
này phát triển theo hướng có lợi nhất cho hai bên theo nguyên tắc lãi cùng chia, lỗ
cùng chịu
Đặc điểm
Trong nhập khẩu liên doanh, doanh nghiệp đứng ra nhập hàng về sẽ được tính
kim ngạch nhập khẩu nhưng khi đưa hàng về tiêu thụ thì chỉ tính doanh số trên số
hàng tính theo tỷ lệ vốn góp và chỉ chịu thuế doanh thu trên số hàng đó.
Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp phải thực hiện hai hợp đồng. Một hợp đồng
mua hàng với nước ngoài và một hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp khác.
Quy định của chính phủ Việt Nam đối với hình thức nhập khẩu liên doanh.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì thương nhân kinh doanh cùng
ngành hàng, không phân biệt thành phần kinh tế thì được phép thành lập Hiệp hội
9
ngành nhập khẩu trên cơ sở tự nguyện để phối hợp hoạt động và nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các hội viên đồng thời
đảm bảo lợi ích quốc gia.
d. Hình thức nhập khẩu đổi hàng
Khái niệm
Đặc điểm
Doanh nghiệp tái xuất phải thực hiện hai hợp đồng: một hợp đồng nhập khẩu
và một hợp đồng xuất khẩu.
Doanh nghiệp nhập khẩu tái xuất được tính kim ngạch xuất khẩu và nhập
khẩu, doanh số bán tính trên giá trị hàng xuất khẩu do đó phải chịu thuế doanh thu.
Hàng hoá nhập khẩu không nhất thiết phải qua nước tái xuất mà có thể chuyển
thẳng sang nước thứ ba nhưng trả tiền phải luôn do nước tái xuất thu từ người nhập
khẩu và trả cho nước xuất khẩu. Nhiều khi người tái xuất còn thu được lợi thế về
tiền hàng do thu nhanh trả chậm.
f. Hình thức nhập khẩu theo đơn đặt hàng
Khái niệm
Nhập khẩu theo đơn đặt hàng là hình thức đơn vị ngoại thương chịu mọi chi
phí và mọi rủi ro để nhập khẩu hàng hoá cho đơn vị đặt hàng trên cơ sở đơn đặt
hàng của đơn vị đặt hàng còn đơn vị đặt hàng có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền.
Đặc điểm
Đơn vị ngoại thương phải kí kết hợp đồng với đối tác nước ngoài theo đúng
đơn đặt hàng về các mặt tên hàng, số lượng, quy cách, chất lượng sản phẩm, điều
kiện kỹ thuật và thời hạn giao hàng.
Đối với hình thức này phương thức thanh toán thường áp dụng là: nhờ thu có
chấp nhận, có cải tiến.
1.1.1.4. Vai trò của hoạt động nhập khẩu
Bất kì quốc gia nào cũng không thể tự sản xuất để đáp ứng một cách đầy đủ
mọi nhu cầu trong nước, đặc biệt trong xu thế ngày nay, đời sống nhân dân ngày
càng nâng cao, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, thoát khỏi nền kinh tế
tự cung tự cấp, lạc hậu. Mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân dựa rất nhiều về
lợi thế so sánh, ở đó mỗi quốc gia sẽ đẩy mạnh sản xuất có lợi thế để phục vụ cho
nhu cầu trong nước và xuất khẩu đi các quốc gia khác. Trong thực tế không có quốc
gia nào là có lợi thế về tất cả các mặt hàng, các lĩnh vực, sự bổ sung hàng hoá giữa
các quốc gia đã đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu. Những quốc gia phát triển