Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------
NGUYễN THị NGA
TĂNG CƯờNG QUảN TRị RủI RO TíN DụNG TạI
NGÂN HàNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN CÔNG THƯƠNG VIệT NAM
Chuyên ngành: KINH Tế TàI CHíNH - NGÂN HàNG
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. CAO THị ý NHI
Hà nội 2015
LỜI CAM ĐOAN
Bản luận văn này được hoàn thành là cả quá trình nghiên cứu nghiêm túc của
tôi cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS. Cao Thị Ý Nhi. Tôi
cam đoan các số liệu, kết quả trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và
trung thực.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN THỊ NGA
MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................................3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................................8
Một là, tăng cường nhận diện rủi ro tín dụng cụ thể là cần thiết lập bộ phận nghiên
cứu, phân tích dự báo kinh tế tại Hội sở chính và các Chi nhánh. Bộ phận này sẽ có
nhiệm vụ tổng kết những rủi ro thường xảy ra và đúc kết hệ thống thành các nhóm
khách hàng không trả nợ đầy đủ và đúng hạn nên rủi ro tín dụng được phản ánh bởi
chỉ tiêu liên quan tới nợ quá hạn, nợ xấu và dự phòng..............................................7
a. Tỷ lệ nợ quá hạn....................................................................................................7
b. Tỷ lệ nợ xấu...........................................................................................................8
c. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng.............................................................................10
d. Tỷ lệ cho vay không tài sản đảm bảo..................................................................11
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại..................................................12
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng......................................................................12
1.2.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng.........................................................................12
Ủy ban Basell II đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là đưa ra
các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong
hoạt động cấp tín dụng. Các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản như
sau:................................................................................................................................12
- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp: trong nội dung này, yêu cầu xem xét đánh
giá rủi ro tín dụng phải là chiến lược xuyên suốt trong hoạt động ngân hàng (mức độ
chấp nhận rủi ro, tỷ lệ nợ xấu…), trên cơ sở đó phát triển các chính sách nhằm phát
hiện, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, đối với từng khoản cấp tín
dụng cụ thể và nâng lên tầm soát rủi ro của cả danh mục đầu tư.................................13
- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh: Các ngân hàng cần xác định rõ ràng các tiêu chí
cấp tín dụng lành mạnh (xác định thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng tiềm
năng, điều kiện cấp tín dụng…) nhằm xây dựng các hạn mức tín dụng phù hợp cho
từng loại khách hàng trên cơ sở các thông tin định lượng, định tính, kết quả xếp hạng
tín dụng nội bộ đối với khách hàng. Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong đề xuất
tín dụng, phê duyệt và sửa đổi tín dụng, có sự phân tách nhiệm vụ rạch ròi giữa các bộ
phận có liên quan đến công tác tín dụng. Việc cấp tín dụng cần tuân thủ nguyên tắc
cẩn trọng trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên................................................13
- Duy trì quá trình quản lý và theo dõi tín dụng phù hợp: Tuỳ theo quy mô của từng
ngân hàng để xây dựng hệ thống quản lý phù hợp, kịp thời nắm bắt các thông tin từ
1.2.4.2 Nhân tố khách quan.....................................................................................33
a) Hệ thống thông tin...............................................................................................33
CHƯƠNG 2..........................................................................................................................35
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI......................................................35
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM......................35
2.1 Khái quát về Ngân Hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam..................35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển...........................................................................35
2.1.2 Bộ máy tổ chức hoạt động.......................................................................................36
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh.................................................................................39
2.1.3.1 Hoạt động Huy động vốn............................................................................39
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng.....................................................................................41
2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh....................................................................42
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam................43
Như đã phân tích ở mục 2.1.3.2 thì hoạt động cho vay ở NHTM CP Công thương Việt
Nam chiếm 60 -70% tổng tài sản. Chính vì thế, luận văn chỉ tập trung phân tích rủi ro tín
dụng trong hoạt động cho vay tại NHTM CP Công thương Việt Nam............................43
2.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn......................................................................................................43
2.2.2 Tỷ lệ nợ xấu.............................................................................................................46
2.2.3 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro................................................................................50
2.2.4 Tỷ lệ cho vay không tài sản đảm bảo......................................................................51
2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam...52
2.3.1 Nhận diện rủi ro tín dụng........................................................................................52
2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng..........................................................................................54
2.3.3 Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng.......................................................................65
2.3.3.1 Mô hình tổ chức tín dụng............................................................................65
2.3.3.2. Các văn bản chính sách liên quan đến hoạt động tín dụng.........................66
2.3.3.3. Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ...........................................................71
2.3.4 Thực trạng xử lý rủi ro tín dụng..............................................................................72
Khi phát hiện ra nợ xấu, các CBTD của Ngân hàng tiến hành theo dõi chặt chẽ hơn
tình hình hoạt động và tình hình tài chính của khách hàng, đôn đốc khách hàng thực
3.2.1.3 Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng.............................................................92
a) Tăng cường công tác kiểm soát trong quá trình cấp tín dụng.................................92
NHTM CP Công thương Việt Nam phải tăng cường hoạt động kiểm soát RRTD, đặc
biệt là trong khi cấp tín dụng. Định kỳ hàng tháng hoặc quý phải thực hiện đo lường
rủi ro tín dụng và đối chiếu với kết quả đo lường trước khi cho vay. Nếu có sai khác
phải tìm hiểu rõ nguyên nhân xuất phát từ khách quan hay chủ quan và có biện pháp
thích hợp và kịp thời để hạn chế rủi ro, chẳng hạn như:..............................................92
+ Nếu kết quả đo lường trong quá trình cho vay cao hơn kết quả ban đầu (nghĩa là
khách hàng được xếp ở hạng cao hơn hạng ban đầu) thì Ngân hàng có thể đưa ra
những chính sách như: cho vay thêm, giảm lãi suất, giảm tài sản đảm bảo.................92
+ Nếu kết quả đo lường thấp hơn kết quả ban đầu thì phải tìm hiểu nguyên nhân do
khách quan hay chủ quan. Trường hợp nguyên nhân do chủ quan phải có biện pháp xử
lý để loại trừ, trường hợp do nguyên nhân khách quan có biện pháp hạn chế tổn thất:
tăng tài sản đảm bảo,…................................................................................................93
b) Tăng cường công tác kiểm toán nội bộ...................................................................93
3.2.1.4 Tăng cường xử lý rủi ro tín dụng....................................................................93
a) Tăng cường các biện pháp xử lý nợ có vấn đề........................................................93
b) Nâng cao chất lượng thẩm định TSĐB...................................................................94
c) Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay...............................................95
3.2.2 Nhóm giải pháp bổ trợ nhằm tăng cường quản trị rủi ro.........................................96
Nhóm giải pháp này có tác dụng tạo điều kiện để thực hiện thành công các giải pháp
trực tiếp đã nêu trên, đồng thời, phát huy những thành công đã đạt được để tăng cường
kiểm soát chặt chẽ, khoa học đối với rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công Thương Việt
Nam..................................................................................................................................96
3.2.2.1 Giải pháp về nhân sự.......................................................................................96
NHTM CP Công thương Việt Nam cần hoàn thiện quy trình, quy định nội bộ liên
quan đến công tác quản trị rủi ro. Bên cạnh đó phải thực hiện nghiên cứu, ban hành
đầy đủ các văn bản nội bộ liên quan đến công tác quản trị rủi ro, cụ thể:...................97
a). Hoàn thiện quy trình tín dụng................................................................................97
c). Nghiên cứu, ban hành văn bản nội bộ về xử lý TSĐB...........................................98
QTRR
RRTD
TCTD
CP
TSĐB
XHTD NB
VAMC
Quản trị rủi ro
Rủi ro tín dụng
Tổ chức tín dụng
cổ phần
Tài sản đảm bảo
Xếp hạng tín dụng nội bộ
Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
MỤC LỤC..............................................................................................................................3
MỤC LỤC..............................................................................................................................3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................................8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................................8
Một là, tăng cường nhận diện rủi ro tín dụng cụ thể là cần thiết lập bộ phận nghiên
cứu, phân tích dự báo kinh tế tại Hội sở chính và các Chi nhánh. Bộ phận này sẽ có
nhiệm vụ tổng kết những rủi ro thường xảy ra và đúc kết hệ thống thành các nhóm
dấu hiệu nhận biết nhằm giảm áp lực cho cán bộ tín dụng và tập trung hơn vào chuyên
môn...............................................................................................................................vii
Một là, tăng cường nhận diện rủi ro tín dụng cụ thể là cần thiết lập bộ phận nghiên
cứu, phân tích dự báo kinh tế tại Hội sở chính và các Chi nhánh. Bộ phận này sẽ có
liên quan đến công tác quản trị rủi ro. Bên cạnh đó phải thực hiện nghiên cứu, ban
hành đầy đủ các văn bản nội bộ liên quan đến công tác quản trị rủi ro, cụ thể: Hoàn
thiện quy trình tín dụng; Nghiên cứu, xây dựng văn bản quy định về chế tài xử phạt vi
phạm trong quá trình cấp tín dụng; Nghiên cứu, ban hành văn bản nội bộ về xử lý
TSĐB..........................................................................................................................viii
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1............................................................................................................................4
CHƯƠNG 1............................................................................................................................4
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI........................................................................................................................................4
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI........................................................................................................................................4
1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại.........................4
1.1.1 Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng......................................................................4
1.1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng..............................................................................4
1.1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng................................................................................5
1.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng........................................................................7
Vì tác giả lựa chọn cách hiểu về rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất do
khách hàng không trả nợ đầy đủ và đúng hạn nên rủi ro tín dụng được phản ánh bởi
chỉ tiêu liên quan tới nợ quá hạn, nợ xấu và dự phòng..............................................7
a. Tỷ lệ nợ quá hạn....................................................................................................7
b. Tỷ lệ nợ xấu...........................................................................................................8
c. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng.............................................................................10
d. Tỷ lệ cho vay không tài sản đảm bảo..................................................................11
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại..................................................12
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng......................................................................12
1.2.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng.........................................................................12
năng, điều kiện cấp tín dụng…) nhằm xây dựng các hạn mức tín dụng phù hợp cho
từng loại khách hàng trên cơ sở các thông tin định lượng, định tính, kết quả xếp hạng
tín dụng nội bộ đối với khách hàng. Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong đề xuất
tín dụng, phê duyệt và sửa đổi tín dụng, có sự phân tách nhiệm vụ rạch ròi giữa các bộ
phận có liên quan đến công tác tín dụng. Việc cấp tín dụng cần tuân thủ nguyên tắc
cẩn trọng trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên................................................13
- Duy trì quá trình quản lý và theo dõi tín dụng phù hợp: Tuỳ theo quy mô của từng
ngân hàng để xây dựng hệ thống quản lý phù hợp, kịp thời nắm bắt các thông tin từ
phía khách hàng như tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, mức độ thực
hiện các cam kết… để sớm phát hiện các dấu hiệu bất thường, kiểm soát tốt các khoản
vay có vấn đề. Ngân hàng cũng cần có các biện pháp quản lý và khắc phục các khoản
nợ xấu. Vì thế, chính sách quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng phải chỉ rõ cách thức
quản lý các khoản tín dụng có vấn đề..........................................................................13
- Duy trì quá trình quản lý và theo dõi tín dụng phù hợp: Tuỳ theo quy mô của từng
ngân hàng để xây dựng hệ thống quản lý phù hợp, kịp thời nắm bắt các thông tin từ
phía khách hàng như tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, mức độ thực
hiện các cam kết… để sớm phát hiện các dấu hiệu bất thường, kiểm soát tốt các khoản
vay có vấn đề. Ngân hàng cũng cần có các biện pháp quản lý và khắc phục các khoản
nợ xấu. Vì thế, chính sách quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng phải chỉ rõ cách thức
quản lý các khoản tín dụng có vấn đề..........................................................................13
1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng.............................................................................13
1.2.3.1 Nhận diện rủi ro tín dụng............................................................................13
1.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng..............................................................................16
a). Mô hình chất lượng 6C...................................................................................................16
a). Mô hình chất lượng 6C...................................................................................................16
b). Mô hình điểm số Z..........................................................................................................18
b). Mô hình điểm số Z..........................................................................................................18
c). Mô hình ước tính tổn thất tín dụng tối đa theo Basel II..................................................18
c). Mô hình ước tính tổn thất tín dụng tối đa theo Basel II..................................................18
d) Mô hình Xếp hạng tín dụng nội bộ..................................................................................20
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM......................35
2.1 Khái quát về Ngân Hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam..................35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển...........................................................................35
2.1.2 Bộ máy tổ chức hoạt động.......................................................................................36
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh.................................................................................39
2.1.3.1 Hoạt động Huy động vốn............................................................................39
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng.....................................................................................41
2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh....................................................................42
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam................43
Như đã phân tích ở mục 2.1.3.2 thì hoạt động cho vay ở NHTM CP Công thương Việt
Nam chiếm 60 -70% tổng tài sản. Chính vì thế, luận văn chỉ tập trung phân tích rủi ro tín
dụng trong hoạt động cho vay tại NHTM CP Công thương Việt Nam............................43
2.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn......................................................................................................43
2.2.2 Tỷ lệ nợ xấu.............................................................................................................46
..............................................................................................................................47
2.2.3 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro................................................................................50
2.2.4 Tỷ lệ cho vay không tài sản đảm bảo......................................................................51
2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam...52
2.3.1 Nhận diện rủi ro tín dụng........................................................................................52
2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng..........................................................................................54
2.3.3 Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng.......................................................................65
2.3.3.1 Mô hình tổ chức tín dụng............................................................................65
2.3.3.2. Các văn bản chính sách liên quan đến hoạt động tín dụng.........................66
2.3.3.3. Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ...........................................................71
2.3.4 Thực trạng xử lý rủi ro tín dụng..............................................................................72
Khi phát hiện ra nợ xấu, các CBTD của Ngân hàng tiến hành theo dõi chặt chẽ hơn
tình hình hoạt động và tình hình tài chính của khách hàng, đôn đốc khách hàng thực
hiện cam kết trong hợp đồng cho vay. Đồng thời căn cứ vào tình trạng TSĐB mà cán
Thương Việt Nam.........................................................................................................89
3.2.1.1 Tăng cường nhận diện rủi ro tín dụng.............................................................89
3.2.1.1 Tăng cường nhận diện rủi ro tín dụng.............................................................89
3.2.1.2 Tăng cường đo lường rủi ro tín dụng..............................................................89
3.2.1.2 Tăng cường đo lường rủi ro tín dụng..............................................................89
a) Nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ..........................................................89
a) Nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ..........................................................89
b) Nâng cao quyền hạn, trách nhiệm và năng lực cho Khối Kiểm soát và phê duyệt tín
dụng..............................................................................................................................90
b) Nâng cao quyền hạn, trách nhiệm và năng lực cho Khối Kiểm soát và phê duyệt tín
dụng..............................................................................................................................90
c) Nghiên cứu và xây dựng phương pháp đo lường RRTD theo hướng lượng hóa rủi
ro...................................................................................................................................91
c) Nghiên cứu và xây dựng phương pháp đo lường RRTD theo hướng lượng hóa rủi
ro...................................................................................................................................91
3.2.1.3 Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng.............................................................92
3.2.1.3 Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng.............................................................92
a) Tăng cường công tác kiểm soát trong quá trình cấp tín dụng.................................92
a) Tăng cường công tác kiểm soát trong quá trình cấp tín dụng.................................92
NHTM CP Công thương Việt Nam phải tăng cường hoạt động kiểm soát RRTD, đặc
biệt là trong khi cấp tín dụng. Định kỳ hàng tháng hoặc quý phải thực hiện đo lường
rủi ro tín dụng và đối chiếu với kết quả đo lường trước khi cho vay. Nếu có sai khác
phải tìm hiểu rõ nguyên nhân xuất phát từ khách quan hay chủ quan và có biện pháp
thích hợp và kịp thời để hạn chế rủi ro, chẳng hạn như:..............................................92
NHTM CP Công thương Việt Nam phải tăng cường hoạt động kiểm soát RRTD, đặc
biệt là trong khi cấp tín dụng. Định kỳ hàng tháng hoặc quý phải thực hiện đo lường
rủi ro tín dụng và đối chiếu với kết quả đo lường trước khi cho vay. Nếu có sai khác
phải tìm hiểu rõ nguyên nhân xuất phát từ khách quan hay chủ quan và có biện pháp
3.2.2.1 Giải pháp về nhân sự.......................................................................................96
3.2.2.1 Giải pháp về nhân sự.......................................................................................96
NHTM CP Công thương Việt Nam cần hoàn thiện quy trình, quy định nội bộ liên
quan đến công tác quản trị rủi ro. Bên cạnh đó phải thực hiện nghiên cứu, ban hành
đầy đủ các văn bản nội bộ liên quan đến công tác quản trị rủi ro, cụ thể:...................97
NHTM CP Công thương Việt Nam cần hoàn thiện quy trình, quy định nội bộ liên
quan đến công tác quản trị rủi ro. Bên cạnh đó phải thực hiện nghiên cứu, ban hành
đầy đủ các văn bản nội bộ liên quan đến công tác quản trị rủi ro, cụ thể:...................97
a). Hoàn thiện quy trình tín dụng................................................................................97
a). Hoàn thiện quy trình tín dụng................................................................................97
c). Nghiên cứu, ban hành văn bản nội bộ về xử lý TSĐB...........................................98
c). Nghiên cứu, ban hành văn bản nội bộ về xử lý TSĐB...........................................98
3.3 Kiến nghị nhằm tăng cưởng quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công thương Việt
Nam..................................................................................................................................99
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và các Bộ ngành liên quan..........................................99
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và các Bộ ngành liên quan..........................................99
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.................................................................101
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.................................................................101
a). Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC)....................101
a). Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC)....................101
b). Hoàn thiện hệ thống pháp lý về quản trị rủi ro tín dụng...............................................101
b). Hoàn thiện hệ thống pháp lý về quản trị rủi ro tín dụng...............................................101
c). Tạo lập thị trường mua bán nợ theo cơ chế thị trường..................................................102
c). Tạo lập thị trường mua bán nợ theo cơ chế thị trường..................................................102
KẾT LUẬN........................................................................................................................104
KẾT LUẬN........................................................................................................................104
PHỤ LỤC...............................................................................................................................1
PHỤ LỤC...............................................................................................................................1
chẽ dẫn tới một số sai phạm gây ra hậu quả nghiêm trọng.
Xuất phát từ thực tiễn trên đề tài: “Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam” được lựa chọn để
nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học về công tác quản trị rủi ro tín dụng,
Luận văn hướng tới mục tiêu tổng quát là đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tăng
cường quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công thương Việt Nam. Từ đó, mục
tiêu nghiên cứu cụ thể của Luận văn như sau:
Một là, Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.
Hai là, Mô tả thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM CP Công thương
Việt Nam. Từ đó đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tại ngân hàng. Rút ra
những kết quả đạt được cũng như những mặt còn hạn chế của ngân hàng. Giải thích
nguyên nhân dẫn tới hạn chế
Ba là, Đề xuất giải pháp phù hợp để tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại
NHTM CP Công thương Việt Nam
Luận văn sử dụng kiến thức tham khảo từ giáo trình, bài giảng, sách, báo,
các bộ Luật, Quy định, Thông tư,…của NHNN về quản trị rủi ro tín dụng. Các số
ii
liệu được thu thập, tổng hợp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh,
báo cáo tín dụng, báo cáo xử lý nợ,… của NHTM CP Công thương Việt Nam.
Đề tài giới hạn việc nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công
thương Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2012 – 2014.
1. Cơ sở lý luận của Luận văn
Đề tài đã nêu ra những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng, trên cơ sở
đó đi sâu vào nghiên cứu nội dung và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác
quản trị rủi ro tín dụng của NHTM. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay: rủi ro tín dụng là khả
công tác quản trị rủi ro tín dụng: Hệ thống thông tin, môi trường pháp lý, môi
trường tự nhiên và kinh tế xã hội.
2. Kết quả nghiên cứu
Trước khi đi sâu vào nghiên cứu, phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng
tại NHTM CP Công thương Việt Nam, Luận văn đã khái quát một số nét cơ bản về
tình hình rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công thương Việt Nam, tuy nhiên tại
NHTM CP Công thương Việt Nam hoạt động cho vay chiếm 60 - 70% tổng tài sản
nên luận văn chỉ tập trung phân tích rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại
Ngân hàng, cụ thể như sau:
- Về tình hình nợ quá hạn: Năm 2012, nợ quá hạn của NHTM CP Công
thương Việt Nam đạt mức khá cao chiếm khoảng 2,80% trên tổng dư nợ cho vay.
Năm 2013, nợ quá hạn có xu hướng giảm tương đối mạnh, cụ thể giảm 1.919 tỷ
đồng, tương ứng với 23,34%. Năm 2014 tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 1,67%, nợ quá hạn
giảm 35 tỷ đồng, tương ứng giảm 0,56%.
- Về tình hình nợ xấu: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của NHTM CP Công
thương Việt Nam năm 2012 là 0.75%, năm 2013 là 1.47% và giảm xuống còn 1.0%
vào năm 2014. Tỷ lệ nợ xấu năm 2013 tăng cao do hậu quả của tình hình tăng
trưởng nóng trong thời gian trước và tình trạng lỏng lẻo trong các khâu cấp tín
dụng. Đến năm 2014, NHTM CP Công thương Việt Nam thực hiện quyết liệt các
biện pháp xử lý nợ xấu làm tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 1.0%. Tuy nhiên xét về
bản chất thì tình hình nợ xấu vẫn chưa được giải quyết triệt để.
- Về tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng: Năm 2013, việc trích lập DPRR của
NHTM CP Công thương Việt Nam có xu hướng tăng khá mạnh, cụ thể là, năm
iv
2013 số dư quỹ DPRR là 3.673,2 tỷ đồng, tăng 637,2 tỷ đồng so với năm 2012,
tương ứng với tăng 20,99%. Năm 2014, số dư quỹ DPRR lại có xu hướng giảm, cụ
thể giảm 373 tỷ đồng, tương ứng với 10,15%. Tỷ lệ trích lập DPRR so với tổng dư
khách hàng và ngành nghề lĩnh vực kinh doanh. Luận văn đã nghiên cứu kết quả
XHTD NB của NHTM CP Công thương Việt Nam trong giai đoạn 2012- 2014, so
sánh kết quả phân loại nợ bằng hệ thống XHTD NB với kết quả phân loại nợ bằng
phương pháp định lượng thông qua số ngày quá hạn. Kết quả cho thấy hệ thống
XHTD NB hiện nay của NHTM CP Công thương Việt Nam còn nhiều bất cập, kết
quả xếp hạng chưa phản ánh đúng mức độ rủi ro của khách hàng.
Thứ ba, về công tác Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay:
NHTM CP Công thương Việt Nam đang thực hiện các hoạt động chính để kiểm
soát rủi ro tín dụng như: Xây dựng mô hình tổ chức tín dụng theo chuẩn quốc tế;
Xây dựng và ban hành văn bản chính sách liên quan đến hoạt động tín dụng như:
Chính sách tín dụng; Quy trình cấp và quản lý tín dụng; Cơ chế thẩm quyền phán
quyết tín dụng; Quy trình xử lý nợ có vấn đề; Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm
soát nội bộ. Trong giai đoạn 2014 – 2014, việc kiểm tra, kiểm soát khoản vay chỉ
thực hiện chiếu lệ, chưa được xem trọng và thực thi một cách nghiêm túc, đúng quy
định trên thực tế. Công tác kiểm toán nội bộ chưa được xem trọng, khi phát hiện sai
phạm quy định trong hoạt động cấp tín dụng, chỉ khuyến nghị sửa chữa sai phạm và
chưa đưa ra chế tài xử lý nghiêm khắc nhằm ngăn chặn kịp thời những hành vi làm
sai quy trình quy định tín dụng.
Thứ tư, về công tác xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay: NHTM CP
Công thương Việt Nam đang sử dụng biện pháp trích lập và sử dụng quỹ DPRR tín
dụng và biện pháp xử lý TSĐB để xử lý rủi ro tín dụng. Tại NHTM CP Công
thương Việt Nam, việc trích lập DPRR tín dụng được thực hiện nghiêm túc theo
Thông tư 02/2013/TT-NHNN. Các chi nhánh thực hiện trích lập DPRR tín dụng
dựa theo kết quả phân loại nợ theo phương pháp định lượng. Trong giai đoạn 2012
– 2014 NHTM CP Công thương Việt Nam luôn thực hiện trích lập DPRR tín dụng
đầy đủ. Việc xử lý Rủi ro tín dụng bằng quỹ DPRR được quyết định thông qua Ủy
ban quản lý và xử lý rủi ro, Ủy ban này sẽ quyết định những khoản nợ nào sẽ sử
dụng DPRR và dư nợ xử lý là bao nhiêu. Về biện pháp xử lý TSĐB, phòng Quản lý
nợ có vấn đề tại Hội sở chính sẽ họp và trực tiếp chỉ đạo việc xử lý TSĐB của từng
thương Việt Nam
Sau khi nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
tại NHTM CP Công thương Việt Nam, đề tài đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng
vii
cường quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công thương Việt Nam như sau:
- Nhóm giải pháp trực tiếp nhằm tăng cường quản trị rủi ro có tác dụng thay
đổi trực tiếp các nghiệp vụ thuộc quản trị rủi ro tín dụng nhằm kiểm soát chặt chẽ
hơn nữa rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công Thương Việt Nam bao gồm:
Một là, tăng cường nhận diện rủi ro tín dụng cụ thể là cần thiết lập bộ phận
nghiên cứu, phân tích dự báo kinh tế tại Hội sở chính và các Chi nhánh. Bộ phận
này sẽ có nhiệm vụ tổng kết những rủi ro thường xảy ra và đúc kết hệ thống thành
các nhóm dấu hiệu nhận biết nhằm giảm áp lực cho cán bộ tín dụng và tập trung
hơn vào chuyên môn.
Hai là, hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng: trước tiên, NHTM CP
Công thương Việt Nam cần thực hiện nâng cấp hệ thống XHTD NB trên cơ sở rà
soát đánh giá lại bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu của
NHNN về hệ thống XHTD NB trong Thông tư 09/2013/TT-NHNN. Bên cạnh đó,
NHTM CP Công thương Việt Nam cũng cần Nâng cao quyền hạn, trách nhiệm và
năng lực cho Khối Kiểm soát và phê duyệt tín dụng. Ngoài ra, cần nghiên cứu và
xây dựng phương pháp đo lường RRTD theo hướng lượng hóa rủi ro.
Ba là, tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng. Trước tiên, NHTM CP Công
thương Việt Nam cần tăng cường công tác kiểm soát trong quá trình cấp tín dụng,
thực hiện đo lường lại rủi ro tín dụng trong quá trình cấp tín dụng theo đúng quy
định. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm toán nội bộ nhằm phát hiện và xử lý kịp
thời trường hợp vi phạm để hạn chế rủi ro tín dụng.
Bốn là, hoàn thiện công tác xử lý rủi ro tín dụng bao gồm: Tăng cường các
biện pháp xử lý nợ có vấn đề sử dụng kết hợp các biện pháp xử lý rủi ro tín dụng
Thứ nhất, kiến nghị với Nhà nước, Chính phủ và các bộ ngành liên quan: xây
dựng hệ thống thông tin quốc gia công khai, xây dựng các chỉ tiêu trung bình
ngành, hoàn thiện hệ thống pháp lý về xử lý tài sản thế chấp.
Thứ hai, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: nâng cao chất lượng hoạt động
của trung tâm thông tin tín dụng (CIC), hoàn thiện hệ thống pháp lý về quản trị rủi
ro tín dụng, tạo lập thị trường mua bán nợ theo cơ chế thị trường.
ix
KẾT LUẬN
Trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn và ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài
chính trên phạm vi toàn cầu, hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói riêng cũng gặp nhiều khó khăn, chất
lượng tín dụng có dấu hiệu giảm sút và nợ xấu có xu hướng tăng. Do đó tăng
cườngcông tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay là nhiệm vụ hàng
đầu của các NHTM cũng như của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong
giai đoạn hiện nay.
Trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu, tổng hợp dựa trên nền
tảng lý luận và thực tiễn, luận văn đã hoàn thành những nhiệm vụ sau:
Về mặt lý luận: đề tài đã cụ thể hoá những vấn đề quản trị rủi ro tín dụng trong
hoạt động cho vay của NHTM.
Về mặt thực tiễn: đề tài đi vào tìm hiểu và phân tích thực trạng quản trị rủi ro
tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM CP Công thương Việt Nam, qua đó
nêu lên những kết quả đạt được cũng như những mặt hạn chế. Trên cơ sở đó, đề tài
đã đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt
động cho vay của NHTM CP Công thương Việt Nam trong thời gian tới.