i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------
ĐINH MINH HẰNG
GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN
CỦA KHÁCH SẠN
SOFITEL PLAZA HÀ NỘI
Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ CHÍNH
HÀ NỘI, NĂM 2011
ii
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua, sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch với số
lượng khách du lịch trong và ngoài nước ngày càng đông, và sự phát triển, mở cửa
của nền kinh tế đưa đến Việt Nam một số lượng đáng kể các doanh nhân nước
ngoài đã khiến ngành công nghiệp lưu trú trở nên hấp dẫn và có sự cạnh tranh gay
gắt. Là một trong những khách sạn 5 sao trong khu vực Hà Nội, khách sạn Sofitel
Plaza Hà Nội cũng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt này trên thị trường.
và điều đó đã ảnh hưởng tới doanh thu thuần của khách sạn. Cùng với đó sự tăng
lên của chi phí đã khiến cho lợi nhuận mà Khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội đạt được
trong những năm qua có diễn biến phức tạp và bất ổn.
Lợi nhuận là mục tiêu hướng tới của mọi doanh nghiệp. Vì vậy với tư cách là
một doanh nghiệp thì vấn đề lợi nhuận luôn được Khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội
1.2.1. Khái niệm và vai trò của lợi nhuận đối với Khách sạn
Lợi nhuận của khách sạn là số chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần đạt được
và tổng chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu thuần đó trong một thời kỳ nhất định.
Yếu tố cấu thành nên lợi nhuận trong kinh doanh khách sạn bao gồm chi phí,
doanh thu và các loại thuế. Chi phí gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí
khấu hao, chi phí lãi vay. Doanh thu thuần của khách sạn bao gồm doanh thu từ các
hoạt động kinh doanh khác nhau.
Đối với khách sạn lợi nhuận là mục tiêu, động lực, là điều kiện tồn tại và phát
triển của khách sạn và cũng là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộng. Đối
với xã hội lợi nhuận là động lực là đòn bẩy kinh tế của xã hội, là nguồn thu quan
trọng của ngân sách Nhà nước và là nguồn tích tũy quan trọng nhất để thực hiện tái
sản xuất mở rộng xã hội và đáp ứng các nhu cầu phát triển của xã hội.
1.2.2. Phương pháp xác định lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận gộp (GOI): là chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán đối với các khách sạn chính là tổng chi phí trực tiếp.
Lợi nhuận trước thuế (LNST): là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi
phí bỏ ra để đạt được doanh thu thuần đó.
Lợi nhuận sau thuế (Net return): là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và
thuế thu nhập doanh nghiệp.
* Các tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất sinh lời của vốn: là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt được với tổng số
vốn của hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng một
đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận của tài sản (ROA): được xác định bằng cách lấy lợi nhuận sau
thuế chia cho tổng tài sản. Tỷ số cho biết cho biết 1 đồng tài sản tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành: Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế so
với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ.Chỉ tiêu này cho
thấy hiệu quả của một đồng chi phí trực tiếp sử dụng trong việc tạo ra lợi nhuận.
SẠN SOFITEL PLAZA HÀ NỘI
2.1. Tổng quan về khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Quốc tế Hồ Tây được thành lập theo hợp đồng liên doanh giữa công ty
PID Investments Pte Ltd - Singapore và Công ty xây dựng 208 để xây dựng nên
một khách sạn tiêu chuẩn quốc tế 5 sao, tại số 3 Phó Đức Chính, Hà Nội.
Ngày 25/2/1998, khách sạn được khánh thành với tên Meritus Westlake Hà
Nội và khai trương chính thức ngày 19/9/1998. Năm 2002: Công ty Quốc tế Hồ Tây
v
đã trở thành công ty liên doanh giữa tập đoàn United Overseas Land (Singapore) và
Tổng công ty xây dựng Hà Nội số 1 (Việt Nam).
Ngày 23/8/2001, Công ty quốc tế Hồ Tây và Công ty AAPC (Thái lan) đã ký
hợp đồng quản lý khách sạn. Tập đoàn Accor trở thành đơn vị quản lý khách sạn.
Ngày 7/2/2002, khách sạn đổi tên thành Sofitel Plaza Hà Nội.
Khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội có chức năng chính là kinh doanh phòng khách
sạn, ăn uống, cho thuê căn hộ, văn phòng và một số dịch vụ bổ sung khác, với
nhiệm vụ chính là kinh doanh mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội
Hiện nay, khách sạn có 459 nhân viên, 6 chuyên gia nước ngoài, được phân bổ
vào các phòng ban trong 2 khối là khối Hành chính và khối phục vụ. Khối hành
chính gồm các bộ phận: bộ phận hành chính, kế toán, nhân sự, kinh doanh, bộ phận
quản lý doanh thu. Khối phục vụ gồm bộ phận lễ tân, bộ phận buồng, bộ phận nhà
hàng, câu lạc bộ sức khỏe, bảo vệ, bảo trì.
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội 2006 -2010
- Doanh thu
Doanh thu thuần tăng liên tục từ năm 2006 đến năm 2008, giảm mạnh trong
năm 2009 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế từ cuối năm 2008, và tăng
Doanh thu thuần từ cho thuê cửa hàng, văn phòng và doanh thu thuần từ các
dịch vụ khác thì khá ổn định, sự biến động chỉ là rất ít.
- Chi phí
Trong 5 năm trở lại đây, ngoại trừ năm 2009 gặp phải sự khủng hoảng kinh tế
khiến doanh thu thuần giảm, chi phí cũng giảm theo thì trong hầu hết các năm tổng
chi phí của Khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội đang ngày càng tăng lên.
Trong tổng chi phí, chi phí trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng trên 30% và tỷ trọng
này đang dần tăng lên. Trong tổng chi phí trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ
trọng cao nhất, và chi phí này cũng đang tăng dần qua các năm. Chi phí tiền lương
trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong tổng chi phí trực tiếp.
Từ 2006 đến 2008, chi phí gián tiếp có xu hướng tăng lên về cả giá trị và tỷ
trọng, đến năm 2008 thì đạt mức cao nhất trong 5 năm gần đây. Năm 2009, chi phí
gián tiếp giảm xuống cả về giá trị và tỷ trọng, tuy nhiên sang đến 2010 thì chi phí
này lại tăng trở lại. Trong chi phí gián tiếp, chi phí tiền lương chiếm tỷ trọng cao
nhất và đang dần tăng lên cả về giá trị và tỷ trọng. Chi phí nhiên liệu biến động
không đều trong 5 năm qua, chịu ảnh hưởng bởi số lượng khách. Phí quản lý, phí
hoa hồng, phí bảo hiểm, chi phí thay thế đồ dùng chiếm tỷ lệ khá nhỏ trong tổng chi
phí gián tiếp và gần như biến đổi rất ít. Các loại chi phí gián tiếp khác cũng chiếm
một tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí gián tiếp, biến động của loại chi phí này khá
phức tạp, nhưng nhìn chung đến năm 2010 thì chi phí này tăng so với 2006.
Chi phí lãi vay hiện đang giảm dần hàng năm do không phát sinh thêm khoản
vay mới. Chi phí khấu hao luôn chiếm trên 21% tổng chi phí, sự biến động của nó
phụ thuộc sự biến động của tài sản cố định và có sự diễn biến không đều.
- Tình hình hoạt động kinh doanh và điều hành
vii
Trong khi công suất phòng của Khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội lại đang có xu
hướng giảm xuống, bình quân số nhân viên trên mỗi phòng có xu hướng tăng lên
phức tạp, tuy nhiên sự biến đổi của chúng là khá nhỏ. Sự biến động GOI của hoạt
động kinh doanh câu lạc bộ sức khỏe chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố doanh thu
viii
thuần và chi phí trực tiếp khác. Trong khi đó, đối với hoạt động cho thuê văn phòng,
cửa hàng, doanh thu thuần là yếu tố ảnh hưởng chủ yếu, còn chi phí nguyên vật liệu
ảnh hưởng không đáng kể. Đối với các hoạt động kinh doanh khác, nhân tố chủ yếu
ảnh hưởng tới GOI là doanh thu thuần, còn chi phí khác đang tăng dần ảnh hưởng,
trong khi chi phí nguyên vật liệu lại giảm dần ảnh hưởng của mình.
2.2.2. Lợi nhuận sau thuế(LNST) của Khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội
Từ 2006 đến 2008, LNST của Khách sạn có xu hướng tăng lên khá mạnh, năm
2008 đã đạt mức cao nhất trong 5 năm gần đây. Năm 2009 do tác động của thị
trường nên LNST của Khách sạn đã giảm mạnh. Sự phục hồi kinh tế trong năm
2010 đã giúp LNST của khách sạn phục hồi lại tuy nhiên vẫn ở mức thấp.
Các yếu tố doanh thu thuần, phí dịch vụ tác động cùng chiều tới lợi LNST, còn
các yếu tố chi phí lại tác động ngược chiều. LNST của khách sạn trong những năm
qua chịu ảnh hưởng lớn nhất bởi doanh thu thuần. Tuy nhiên sự biến đổi các loại chi
phí lại đang có xu hướng gia tăng ảnh hưởng của mình tới sự biến đổi của LNST.
Trong hầu hết các năm, yếu tố chi phí ảnh hưởng lớn nhất tới lợi nhuận sau thuế là
chi phí trực tiếp, trong đó sự biến động của chi phí nguyên vật liệu và chi phí trực
tiếp khác là những yếu tố tác động mạnh nhất.
Sự biến đổi của chi phí gián tiếp cũng là yếu tố tác động mạnh tới sự biến đổi
của LNST. Sự gia tăng liên tục của chi phí tiền lương gián tiếp cũng khiến cho chi
phí này liên tục tác động giảm tới LNST, tuy nhiên ảnh hưởng này có xu hưởng
giảm dần. Ảnh hưởng của sự biến đổi chi phí quản lý và chi phí hoa hồng, chi phí
thay thế đồ dùng tới LNST đang giảm dần do tốc độ tăng của các chi phí này giảm
dần. Ảnh hưởng của sự biến động của phí bảo hiểm tới LNST gần như không đáng
kể do chi phí này khá ổn định, ít thay đổi và chiếm tỷ trọng nhỏ. Ảnh hưởng giảm
2.3. Đánh giá thực trạng lợi nhuận của Khách sạn Sofitel Plaza Hà Nội từ
năm 2006 đến năm 2010
2.3.1. Kết quả đạt được:
Khách sạn đã vượt qua được khủng hoảng kinh tế, giữ được chỗ đứng là 1 trong
những khách sạn 5 sao hàng đầu của Hà Nội. Tổng doanh thu thuần, lợi nhuận gộp
của từng hoạt động kinh doanh cũng như của khách sạn và lợi nhuận trước thuế, sau
thuế tuy có diễn biến không ổn định nhưng nhìn chung có xu hướng tăng trong 5
năm gần đây. Các tỷ suất lợi nhuận tuy diễn biến tăng giảm không đều nhưng vẫn
vẫn giữ được mức cao.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Doanh thu thuần và lợi nhuận của khách sạn giảm mạnh trong năm 2009, làm
ngắt đà tăng trưởng, làm chậm tốc độ tăng trưởng, biểu hiện sự mất ổn định trong
kinh doanh. Lợi nhuận không đạt được mức kế hoạch đạt ra. Hầu hết các loại chi
phí đều có xu hướng tăng lên. Ảnh hưởng của chi phí gián tiếp lên lợi nhuận lợi
nhuận ngày càng tăng. Tình trạng kinh doanh lỗ vẫn xảy ra đối với 1 số hoạt động
kinh doanh nhỏ. Tỷ lệ tạo lợi nhuận của chi phí trực tiếp có xu hướng giảm.
Nguyên nhân: Nguyên nhân khách quan là cuộc khủng hoảng kinh tế cuối năm
2008, đầu 2009; tình hình lạm phát trong toàn bộ nền kinh tế; cạnh tranh của nhiều
x
khách sạn mới hoạt động. Nguyên nhân chủ quan gồm khả năng phán đoán, phân
tích thị trường, trình độ của các nhà quản lý có giới hạn; công tác quản lý còn nhiều
hạn chế, đặc biệt là trong vấn đề quản lý chi phí; sự gia tăng số lượng nhân viên
không hợp lý; số lượng các chuyên gia nước ngoài với mức lương cao gây tốn kém
cho chi phí tiền lương; cơ sở vật chất của Khách sạn đã cũ và lạc hậu.
CHƯƠNG 3 – GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN CỦA KHÁCH SẠN
SOFITEL PLAZA HÀ NỘI
3.1. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Khách
hình kinh doanh và xa hơn nữa là tăng doanh thu thuần và LNST cho khách sạn thì
chất lượng sản phẩm dịch vụ là nhân tố hàng đầu. Nâng cao chất lượng phục vụ vừa
cuốn hút nhóm khách hàng hiện có vừa thu hút được những khách hàng mới.
+ Hạ giá bán sản phẩm dịch vụ: so với nhiều khách sạn thì mức giá hiện nay
còn khá cao. Trong thời gian tới Khách sạn cần tiếp tục nghiên cứu kỹ thị trường để
điều chỉnh giá bán các sản phẩm dịch vụ thấp hơ, tăng khả năng cạnh tranh.
+ Thực hiện việc bán chéo sản phẩm với các khách sạn khác trong cùng tập
đoàn ở các địa phương trong cả nước: Việc này sẽ giúp khách sạn có được nguồn
khách hàng thân thiết, dồi dào từ các khách sạn khác trên khắp các địa phương,
đồng thời tiết kiệm được thời gian, công sức trong vận hành, quảng bá khách sạn.
+ Thực hiện chương trình khách hàng thân thiết: Việc thực hiện chương trình
khách hàng thân thiết này sẽ thu hút được nhiều khách hàng, khuyến khích khách
hàng quay trở lại trong thời gian tiếp theo để sử dụng dịch vụ.
+ Thực hiện chương trình chăm sóc khách hàng, đặc biệt là đối với những
khách hàng thân thiết: điều này sẽ giúp cho các khách hàng cảm thấy được quan
tâm, được đánh giá cao, cảm nhận được sự thân thiện, và muốn gắn bó với khách
sạn lâu hơn nữa. Từ đó sẽ mang lại doanh thu thuần nhiều hơn cho khách sạn.
+ Tạo ra nhiều sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng: tạo ra
những gói dịch vụ phòng, với những đặc điểm riêng, tạo ra những thực đơn, món ăn
mới nhằm tạo nên sự mới mẻ, khác biệt.
+ Tăng cường công tác markerting, quảng cáo và quan hệ công chúng: việc
quảng cáo cần được đẩy mạnh trên cả phương tiện thông tin đại chúng, nhằm vào
các đối tượng khách Việt sẵn sàng trả tiền cho những dịch vụ cao cấp.
+ Tăng cường hợp tác với các công ty du lịch, lữ hành trong và ngoài nước: .
mở rộng quan hệ hợp tác, kí kết hợp đồng với nhiều công ty du lịch lớn, khách sạn
cung cấp phòng cho công ty du lịch với giá ưu đãi hoặc trích tỷ lệ phần trăm hoa hồng.
+ Đẩy mạnh hợp tác với các bộ, ban, ngành, các cơ quan của Chính phủ và các
công ty liên doanh nước ngoài hoặc các văn phòng đại diện của nước ngoài tại Việt
nam: Đây sẽ là nguồn cung cấp một lượng lớn, ổn định và thường xuyên các khách
doanh nhân. Bên cạnh đó, đây cũng là nguồn cung cấp khách hội thảo, tiệc chiêu đãi
tốt ở các vị trí then chốt. Nâng cao trình độ quản lý cho đội ngũ quản lý. Cơ cấu lại
số lượng nhân viên cho hợp lý.
+ Xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh cho từng giai đoạn và điều chỉnh
cho phù hợp với tình hình thực tế: Chiến lược, kế hoạch đặt ra phải được xây dựng
trên cơ sở tình hình thực tế và khả năng của khách sạn, tình hình nền kinh tế trong
và ngoài nước trong từng giai đoạn. Cần bám sát chiến lược, kế hoạch đặt ra, kịp
thời xem xét, đánh giá lại những kết quả đạt được và chưa đạt được, tìm ra nguyên
nhân để khắc phục, điều chỉnh kế hoạch khi thực sự cần thiết.
+ Phát triển nguồn lực con người: có chính sách hợp lý để giữ chân đồng thời
thu hút nhân viên có kinh nghiệm và tay nghề cao, khuyến khích nhân viên làm
việc. Tăng cường đào tạo chuyên môn, ngoại ngữ cho nhân viên. Tiến hành các
buổi thảo luận lấy ý kiến nhân viên về các vấn đề xung quanh công việc, về chuyên
xiii
môn nghiệp vụ, chia sẻ kinh nghiệm giữa các nhân viên, và các cuộc thảo luận
nhằm lắng nghe ý kiến, mong muốn, nguyện vọng của nhân viên.
+ Tiến hành phân tích thường xuyên hoạt động kinh doanh: việc này sẽ giúp
cho Khách sạn có những chính sách đúng đắn, hợp lý nâng cao hiệu quả trong kinh
doanh và tăng lợi nhuận.
3.4. Kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch
Nhà nước cần quản lý tốt sự phát triển của ngành du lịch, đồng phải tạo điều
kiện để các ngành nghề này phát triển hơn nữa và phát triển đúng hướng. Tạo điều
kiện thuận lợi, phát triển hạ tầng, bảo tồn nâng cấp di tích, danh lam thắng cảnh,
truyền thống văn hóa để phát triển ngành du lịch nói chung và khách sạn nói riêng.
Thực hiện các giải pháp thu hút khách du lịch trong và ngoài nước. Nhà nước cần
phải thống nhất và đồng bộ hệ thống các văn bản pháp quy. Tiếp tục hoàn thiện hệ
thống pháp luật chuyên ngành du lịch; tổ chức tốt việc thực hiện Pháp lệnh Du lịch,
đồng thời chuẩn bị các điều kiện cần thiết để xây dựng Luật Du lịch. Kết hợp có